Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng - Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hùng
Ngày gửi: 22h:54' 15-04-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hùng
Ngày gửi: 22h:54' 15-04-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỊNH KỲ
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Tiếng Việt lớp 3
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Giáo viên:
Lớp: 3
Sông Đà
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao lớn khác thường.
Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa
là ông bà khổng lồ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ
lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông
bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng.
Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc
suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã
chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm, không
nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành
thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới “trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh”
như bây giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (T1,2)
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời kể kể chuyện phù hợp với
ngữ điệu
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
xửa, xưa, chằng chịt, rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành
cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở,/ và
cày cấy.//
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Giải nghĩa từ
Mường Bi: Địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Chằng chịt(cây cối): đan vào nhau dày đặc và không theo hàng lối nhất định
Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí của mình.
Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một cách khó nhọc, kiên nhẫn.
Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn ngang, làm nước
dồn lại và chảy xiết.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Luyện đọc
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Tìm hiểu bài
Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình?
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ
chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần
đỉnh núi cao nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà
Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ.
Chỉ một ngày,/ ông
bà đã nhổ cây,/ san
đất,/ làm thành cánh Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã
đồng bằng phẳng,/ làm khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước ngập?
rộng rãi,/ lấy chỗ cho Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom
dân ở,/ và cày cấy.//
khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục
vết đất đằng sau làm một con đường dẫn nước.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông
bà đã nhổ cây,/ san
đất,/ làm thành cánh
đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho
dân ở,/ và cày cấy.//
Tìm hiểu bài
Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết
quả như thế nào?
Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng
bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và
cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới,
nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ
về xuôi tạo thành con sông Đà.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
Câu 4: Theo em ông Đùng, bà Đùng có những
phẩm chất gì tốt đẹp?
Chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không
Chỉ một ngày,/ ông ngại khó, vất vả, xả thân vì cộng đồng…
bà đã nhổ cây,/ san
Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con
đất,/ làm thành cánh
song Đà ngày nay?
đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn
ngoèo, có nhiều thác ghềnh “Bảy trăm mươi thác,
dân ở,/ và cày cấy.//
ba trăm mươi ghềnh.” của con sông Đà ngày nay
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Sông Đà (còn gọi là sông
Bờ hay Đà Giang. Bắt nguồn từ
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)
- Đi qua 4 tỉnh, Lai Châu, Điện
Biên, Sơn La, Hoà Bình và kết
thúc tại ngã ba Việt Trì (Phú Thọ)
nhập vào sông Hồng.
- Tổng chiều dài khoảng 980km,
trong đó, đoạn chảy qua lãnh thổ
Việt Nam dài 542km.
Sông Đà: Dòng sông ánh sáng
Nhà máy Thủy điện Lai Châu
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Luyện đọc
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông
bà đã nhổ cây,/ san
đất,/ làm thành cánh
đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho
dân ở,/ và cày cấy.//
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài văn ca ngợi những việc ông Đùng,
bà Đùng đã làm giúp dân. Qua đó giải
thích thêm về sự tích sông Đà.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
4. Ôn chữ viết hoa.
Viết chữ hoa Y
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
a. Viết tên riêng
Nam Yết
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
b. Viết câu ứng dụng
Đảo Nam Yết κuℓ Ǖίần đảo TǟưŊg Sa
của VΗİΙ Nam
Xem lại
bài đã
học
Hoàn
thành
bài
Chuẩn
bị bài
mới
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Môn Tiếng Việt lớp 3
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Giáo viên:
Lớp: 3
Sông Đà
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao lớn khác thường.
Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa
là ông bà khổng lồ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ
lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông
bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng.
Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc
suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã
chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm, không
nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét, đất đá cản trở dòng chảy và tạo thành
thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới ngoằn ngoèo, có tới “trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh”
như bây giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng (T1,2)
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm lời kể kể chuyện phù hợp với
ngữ điệu
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông bà khổng lồ.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến cày cấy.
+ Đoạn 3: Tiếp đến ngày nay
+ Đoạn 4: Còn lại.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
xửa, xưa, chằng chịt, rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/ làm thành
cánh đồng bằng phẳng,/ rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở,/ và
cày cấy.//
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Giải nghĩa từ
Mường Bi: Địa danh thuộc huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình
Chằng chịt(cây cối): đan vào nhau dày đặc và không theo hàng lối nhất định
Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí của mình.
Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một cách khó nhọc, kiên nhẫn.
Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông, có đá nằm chắn ngang, làm nước
dồn lại và chảy xiết.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Luyện đọc
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Tìm hiểu bài
Câu 1: Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình?
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ
chồng cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần
đỉnh núi cao nhất. Người Mường gọi họ là ông Đùng, bà
Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ.
Chỉ một ngày,/ ông
bà đã nhổ cây,/ san
đất,/ làm thành cánh Câu 2: Kể lại những việc Ông Đùng, bà Đùng đã
đồng bằng phẳng,/ làm khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước ngập?
rộng rãi,/ lấy chỗ cho Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom
dân ở,/ và cày cấy.//
khom dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục
vết đất đằng sau làm một con đường dẫn nước.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông
bà đã nhổ cây,/ san
đất,/ làm thành cánh
đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho
dân ở,/ và cày cấy.//
Tìm hiểu bài
Câu 3: Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết
quả như thế nào?
Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng
bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở , và
cày cấy. Còn con đường ông bà đào bới,
nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ
về xuôi tạo thành con sông Đà.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
Câu 4: Theo em ông Đùng, bà Đùng có những
phẩm chất gì tốt đẹp?
Chăm chỉ, chịu khó, thông minh, không
Chỉ một ngày,/ ông ngại khó, vất vả, xả thân vì cộng đồng…
bà đã nhổ cây,/ san
Câu 5: Câu chuyện đã giải thích điều gì về con
đất,/ làm thành cánh
song Đà ngày nay?
đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn
ngoèo, có nhiều thác ghềnh “Bảy trăm mươi thác,
dân ở,/ và cày cấy.//
ba trăm mươi ghềnh.” của con sông Đà ngày nay
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Sông Đà (còn gọi là sông
Bờ hay Đà Giang. Bắt nguồn từ
tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)
- Đi qua 4 tỉnh, Lai Châu, Điện
Biên, Sơn La, Hoà Bình và kết
thúc tại ngã ba Việt Trì (Phú Thọ)
nhập vào sông Hồng.
- Tổng chiều dài khoảng 980km,
trong đó, đoạn chảy qua lãnh thổ
Việt Nam dài 542km.
Sông Đà: Dòng sông ánh sáng
Nhà máy Thủy điện Lai Châu
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
Luyện đọc
xửa, xưa, chằng chịt,
rộng rãi
Chỉ một ngày,/ ông
bà đã nhổ cây,/ san
đất,/ làm thành cánh
đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho
dân ở,/ và cày cấy.//
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Bài văn ca ngợi những việc ông Đùng,
bà Đùng đã làm giúp dân. Qua đó giải
thích thêm về sự tích sông Đà.
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
4. Ôn chữ viết hoa.
Viết chữ hoa Y
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
a. Viết tên riêng
Nam Yết
Thứ Tư, ngày 10 tháng 04 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng(T1,2)
5. Viết câu ứng dụng.
b. Viết câu ứng dụng
Đảo Nam Yết κuℓ Ǖίần đảo TǟưŊg Sa
của VΗİΙ Nam
Xem lại
bài đã
học
Hoàn
thành
bài
Chuẩn
bị bài
mới
 









Các ý kiến mới nhất