Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng - Đọc: Sự tích ông Đùng, bà Đùng.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
Ngày gửi: 23h:00' 13-04-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 225
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
Ngày gửi: 23h:00' 13-04-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 225
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN VẠN NINH
TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
BÀI 22. SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG,
BÀ ĐÙNG ( TIẾT 1)
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
KHỞI ĐỘNG
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
TRÒ CHƠI “ AI NHANH, AI ĐÚNG”
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu1. Nhà rông như một cái gì lật ngữa?
A. lưỡi dao B.B.lưỡi
lưỡi
rìurìu C. lưỡi rựa D. lưỡi
búa
Câu 2. Nhà rông do ai xây?
A. trưởng làng
B. già làng
C. Các cụ già
D. tất cả mọi người
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Thảo luận nhóm đôi
Quan sát tranh cho biết hai người trong tranh đang làm gì?
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao
lớn khác thường. Họ đúng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người
Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt.
Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng,
bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước
tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bởi đất đẳng trước, bà Đùng
hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui
vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành
dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất
ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét,
đất đã cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới
ngoằn ngoèo, có tới "trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh" như bây
giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
Luyện đọc
lồi lõm
lênh lánh
Trò chuyện
Ngoằn ngoèo
Tìm hiểu bài
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
Luyện đọc câu dài
Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm
thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ
cho dân ở và cày cấy.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
1
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao
lớn khác thường. Họ đúng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người
Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ.
2 Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt.
Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng,
bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
3 Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước
tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bởi đất đẳng trước, bà Đùng
hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui
vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành
dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
4 Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất
ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét,
đất đã cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới
ngoằn ngoèo, có tới "trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh" như bây
giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
1 Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất
hiện một đôi vợ chồng cao lớn khác thường. Họ
đúng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người
Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là
ông bà khổng lồ.
Mường Bi : địa danh thuộc huyện Tân lạc, tỉnh
Hòa Bình.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
2 Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối
hoang dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ
lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy,
ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày,
ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh
đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở
và cày cấy.
- chằng chịt : (cây cối) đan vào nhau dày đặc và
không theo hàng lối nhất định.
- ra tay : bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí
của mình.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
3 Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường
dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông
Đùng lom khom dùng tay bởi đất đẳng trước,
bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc
suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi,
theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã
chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi.
Đó chính là con sông Đà ngày nay.
- Hì hụi : dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một
cách khó nhọc, kiên nhẫn.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
4 Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu
nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm,
không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng.
Nơi chưa được vét, đất đã cản trở dòng
chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông
Đà mới ngoằn ngoèo, có tới "trăm bảy
mươi thác, trăm ba mươi ghềnh" như bây
giờ.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông,
có đá nằm chắn ngang, làm nước
dồn lại và chảy xiết.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiết 1)
Trả lời câu hỏi
1. Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại
hình?
- Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác thường. Họ đứng cao
hơn năm lần đỉnh núi cao nhất.
2. Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm khi chứng kiến
cảnh đất hoang, nước ngập?
- Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom khom
dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng
sau làm một con đường dẫn nước.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiết 1)
3. Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào?
- Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng
rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy. Còn con đường ông bà
đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về
xuôi tạo thành con sông Đà.
4. Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp
nào?
- chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất
vả, xả thân vì cộng đồng.
5. Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay?
- Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèo, có
nhiều thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, tram ba mươi ghềnh)
của con sông Đà ngày nay.
* Câu chuyện ca ngợi điều gì?
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
* Nội dung: Câu chuyện ca ngợi việc ông Đùng,
bà Đùng là những người có công lao lớn đối với
đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên.
Qua đó giải thích thêm về sự tích sông Đà.
Luyện đọc
lồi lõm
lênh lánh
Trò chuyện
Ngoằn ngoèo
Tìm hiểu bài
Mường Bi
chằng chịt
ra tay
hì hục
ghềnh
TRƯỜNG TH-THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM
BÀI 22. SỰ TÍCH ÔNG ĐÙNG,
BÀ ĐÙNG ( TIẾT 1)
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
KHỞI ĐỘNG
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
TRÒ CHƠI “ AI NHANH, AI ĐÚNG”
Chọn đáp án đúng nhất:
Câu1. Nhà rông như một cái gì lật ngữa?
A. lưỡi dao B.B.lưỡi
lưỡi
rìurìu C. lưỡi rựa D. lưỡi
búa
Câu 2. Nhà rông do ai xây?
A. trưởng làng
B. già làng
C. Các cụ già
D. tất cả mọi người
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Thảo luận nhóm đôi
Quan sát tranh cho biết hai người trong tranh đang làm gì?
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao
lớn khác thường. Họ đúng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người
Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt.
Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng,
bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước
tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bởi đất đẳng trước, bà Đùng
hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui
vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành
dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất
ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét,
đất đã cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới
ngoằn ngoèo, có tới "trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh" như bây
giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
Luyện đọc
lồi lõm
lênh lánh
Trò chuyện
Ngoằn ngoèo
Tìm hiểu bài
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
Luyện đọc câu dài
Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm
thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ
cho dân ở và cày cấy.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
1
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng cao
lớn khác thường. Họ đúng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người
Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà khổng lồ.
2 Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng chịt.
Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy, ông Đùng,
bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy.
3 Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để nước
tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bởi đất đẳng trước, bà Đùng
hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui
vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã chảy thành
dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông Đà ngày nay.
4 Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do vét đất
ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi chưa được vét,
đất đã cản trở dòng chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông Đà mới
ngoằn ngoèo, có tới "trăm bảy mươi thác, trăm ba mươi ghềnh" như bây
giờ.
(Theo Truyện cổ dân tộc Mường)
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
1 Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất
hiện một đôi vợ chồng cao lớn khác thường. Họ
đúng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất. Người
Mường gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là
ông bà khổng lồ.
Mường Bi : địa danh thuộc huyện Tân lạc, tỉnh
Hòa Bình.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
2 Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối
hoang dại mọc chằng chịt. Nước thì chảy từ
lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy,
ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày,
ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành cánh
đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở
và cày cấy.
- chằng chịt : (cây cối) đan vào nhau dày đặc và
không theo hàng lối nhất định.
- ra tay : bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng, tài trí
của mình.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
3 Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường
dẫn nước đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông
Đùng lom khom dùng tay bởi đất đẳng trước,
bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc
suốt ngày đêm, cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi,
theo con đường ông bà Đùng đào bới, nước đã
chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi.
Đó chính là con sông Đà ngày nay.
- Hì hụi : dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó một
cách khó nhọc, kiên nhẫn.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
4 Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu
nhìn lại mới biết: Do vét đất ban đêm,
không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng.
Nơi chưa được vét, đất đã cản trở dòng
chảy và tạo thành thác ghềnh. Vì thế, sông
Đà mới ngoằn ngoèo, có tới "trăm bảy
mươi thác, trăm ba mươi ghềnh" như bây
giờ.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và nông,
có đá nằm chắn ngang, làm nước
dồn lại và chảy xiết.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiết 1)
Trả lời câu hỏi
1. Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác thường về ngoại
hình?
- Ông Đùng, bà Đùng cao lớn khác thường. Họ đứng cao
hơn năm lần đỉnh núi cao nhất.
2. Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm khi chứng kiến
cảnh đất hoang, nước ngập?
- Ông bà đã nhổ cây, san đất.Tiếp đó ông Đùng lom khom
dùng tay bới đất đằng trước, bà Đùng hì hục vết đất đằng
sau làm một con đường dẫn nước.
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng (Tiết 1)
3. Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại kết quả như thế nào?
- Ông bà Đùng đã làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng
rãi, lấy chỗ cho dân ở và cày cấy. Còn con đường ông bà
đào bới, nước chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về
xuôi tạo thành con sông Đà.
4. Theo em, ông Đùng, bà Đùng có những phẩm chất tốt đẹp
nào?
- chăm chỉ, chịu khó, thông minh,không ngại khó khăn, vất
vả, xả thân vì cộng đồng.
5. Câu chuyện đã giải thích điều gì về con sông Đà ngày nay?
- Câu chuyện đã giải thích về đặc điểm ngoằn ngoèo, có
nhiều thác ghềnh (bảy trăm mươi thác, tram ba mươi ghềnh)
của con sông Đà ngày nay.
* Câu chuyện ca ngợi điều gì?
Thứ tư ngày 16 tháng 4 năm 2025
Tiếng việt
Bài 22. Sự tích ông Đùng, bà Đùng ( Tiết 1)
* Nội dung: Câu chuyện ca ngợi việc ông Đùng,
bà Đùng là những người có công lao lớn đối với
đất nước trong việc chinh phục thiên nhiên.
Qua đó giải thích thêm về sự tích sông Đà.
Luyện đọc
lồi lõm
lênh lánh
Trò chuyện
Ngoằn ngoèo
Tìm hiểu bài
Mường Bi
chằng chịt
ra tay
hì hục
ghềnh
 








Các ý kiến mới nhất