Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng - Viết: Ôn chữ viết hoa Y.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hồ thu hương
Ngày gửi: 15h:43' 14-04-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 160
Nguồn:
Người gửi: hồ thu hương
Ngày gửi: 15h:43' 14-04-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 160
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Thứ ba, ngày 09 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
(Tiết 1,2)
Quan sát tranh minh hoạ, cho biết hai
người trong tranh đang làm gì.
TAI
NGHE
TAY
DÒ
MẮT DÕI
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng
cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất.
Người Mường hay gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lổ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng
chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy,
ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san
đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở
và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để
nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm,
cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào
bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó
chính là sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do
vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi
Giải nghĩa từ:
- Mường Bi: địa danh thuộc huyện Tân Lạc,
tỉnh Hòa Bình.
- Chằng chịt: (cây cối) đan vào nhau dày
đặc và không theo hàng lối nhất định.
- Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng,
tài trí của mình.
- Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó
một cách khó nhọc, kiên nhẫn.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và
nông, có đá nằm chắn ngang, làm nước
dồn lại và chảy xiết.
* Luyện đọc từ ngữ:
xứ Mường, lồi lõm, chằng
chịt, ngập lênh láng,
rộng
rãi, xuôi, thành thác ghềnh,
ngoằn ngoèo...
* Luyện đọc câu:
Hồi ấy,/ đất thì cao thấp,/ lồi lõm.//
Cây cối hoang dại mọc chằng chịt.//
Nước thì chảy từ lòng đất,/ ngập lênh
láng khắp nơi.// Thấy vậy,/ ông
Đùng,/ bà Đùng liền ra tay.// Chỉ một
ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/
làm thành cánh đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở và cày
cấy.//
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng
cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất.
Người Mường hay gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lổ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng
chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy,
ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san
đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở
và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để
nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm,
cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào
bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó
chính là sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do
vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi
Đọc nối tiếp theo đoạn
Học sinh làm việc nhóm đôi (đọc 1 hoặc 2
lượt).
Đọc thầm cá nhân
Học sinh đọc thầm (đọc bằng mắt) toàn
bài.
Đọc nối tiếp trước
lớp
Trả lời câu hỏi
1/. Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình.
Ông bà Đùng đứng cao hơn năm lần
đỉnh núi cao nhất.
2/. Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm
khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước
ngập.
- Ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy
chỗ cho dân ở và cày cấy.
- Ông bà làm một con đường dẫn nước
đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông
Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau.
Họ làm việc suốt ngày đêm.
3/. Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại
kết quả như thế nào?
Theo con đường ông bờ Đùng đào
bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua
đổi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông
Đà ngày nay.
4/. Theo em, ông Đùng, bà Đùng có
những phẩm chất tốt đẹp nào?
Theo em, ông Đùng, bà Đùng có
những phẩm chất tốt đẹp: Thương người,
luôn lo nghĩ cho nhân dân, tấm lòng
lương thiện và tốt bụng, cần cù, chăm
chỉ, không ngại khó khăn.
5/. Câu chuyện đã giải thích điều gì về
con sông Đà ngày nay?
Câu chuyện đã giải thích vì sao sông
Đà ngoằn ngoèo, có tới “trăm bảy mươi
thác, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ.
Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà
Đùng (tiết 1,2)
Nội dung: Bài đọc kể về những việc ông
Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Thể hiện
suy nghĩ, tình cảm của tác giả đối với ông
Đùng, bà Đùng – những người có công lao
lớn đối với đất nước trong việc chinh phục
tự nhiên. Qua đó giải thích tại sao dòng
sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh
Xin chân thành cảm ơn quí
thầy cô và ban giám khảo
Chúc hội thi thành công tốt
đẹp
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Thứ ba, ngày 09 tháng 4 năm 2024
Tiếng Việt
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà Đùng
(Tiết 1,2)
Quan sát tranh minh hoạ, cho biết hai
người trong tranh đang làm gì.
TAI
NGHE
TAY
DÒ
MẮT DÕI
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng
cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất.
Người Mường hay gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lổ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng
chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy,
ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san
đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở
và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để
nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm,
cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào
bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó
chính là sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do
vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi
Giải nghĩa từ:
- Mường Bi: địa danh thuộc huyện Tân Lạc,
tỉnh Hòa Bình.
- Chằng chịt: (cây cối) đan vào nhau dày
đặc và không theo hàng lối nhất định.
- Ra tay: bắt đầu làm để tỏ rõ khả năng,
tài trí của mình.
- Hì hụi: dáng vẻ cặm cụi, làm việc gì đó
một cách khó nhọc, kiên nhẫn.
- Ghềnh: chỗ lòng sông bị thu hẹp và
nông, có đá nằm chắn ngang, làm nước
dồn lại và chảy xiết.
* Luyện đọc từ ngữ:
xứ Mường, lồi lõm, chằng
chịt, ngập lênh láng,
rộng
rãi, xuôi, thành thác ghềnh,
ngoằn ngoèo...
* Luyện đọc câu:
Hồi ấy,/ đất thì cao thấp,/ lồi lõm.//
Cây cối hoang dại mọc chằng chịt.//
Nước thì chảy từ lòng đất,/ ngập lênh
láng khắp nơi.// Thấy vậy,/ ông
Đùng,/ bà Đùng liền ra tay.// Chỉ một
ngày,/ ông bà đã nhổ cây,/ san đất,/
làm thành cánh đồng bằng phẳng,/
rộng rãi,/ lấy chỗ cho dân ở và cày
cấy.//
Sự tích ông Đùng, bà Đùng
Ngày xửa ngày xưa, ở xứ Mường Bi xuất hiện một đôi vợ chồng
cao lớn khác thường. Họ đứng cao hơn năm lần đỉnh núi cao nhất.
Người Mường hay gọi họ là ông Đùng, bà Đùng, nghĩa là ông bà
khổng lổ.
Hồi ấy, đất thì cao thấp, lồi lõm. Cây cối hoang dại mọc chằng
chịt. Nước thì chảy từ lòng đất, ngập lênh láng khắp nơi. Thấy vậy,
ông Đùng, bà Đùng liền ra tay. Chỉ một ngày, ông bà đã nhổ cây, san
đất, làm thành cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy chỗ cho dân ở
và cày cấy.
Ông Đùng bàn với vợ làm một con đường dẫn nước đi, tránh để
nước tràn lênh láng. Ông Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau. Họ làm việc suốt ngày đêm,
cùng trò chuyện vui vẻ. Thế rồi, theo con đường ông bà Đùng đào
bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua đồi núi, đổ về xuôi. Đó
chính là sông Đà ngày nay.
Xong mọi việc, ông bà Đùng ngẩng đầu nhìn lại mới biết: Do
vét đất ban đêm, không nhìn rõ, dòng sông đã không thẳng. Nơi
Đọc nối tiếp theo đoạn
Học sinh làm việc nhóm đôi (đọc 1 hoặc 2
lượt).
Đọc thầm cá nhân
Học sinh đọc thầm (đọc bằng mắt) toàn
bài.
Đọc nối tiếp trước
lớp
Trả lời câu hỏi
1/. Ông Đùng, bà Đùng có điểm gì khác
thường về ngoại hình.
Ông bà Đùng đứng cao hơn năm lần
đỉnh núi cao nhất.
2/. Kể lại những việc ông bà Đùng đã làm
khi chứng kiến cảnh đất hoang, nước
ngập.
- Ông bà đã nhổ cây, san đất, làm thành
cánh đồng bằng phẳng, rộng rãi, lấy
chỗ cho dân ở và cày cấy.
- Ông bà làm một con đường dẫn nước
đi, tránh để nước tràn lênh láng. Ông
Đùng lom khom dùng tay bới đất đằng
trước, bà Đùng hì hụi vét đất đằng sau.
Họ làm việc suốt ngày đêm.
3/. Việc làm của ông bà Đùng đã đem lại
kết quả như thế nào?
Theo con đường ông bờ Đùng đào
bới, nước đã chảy thành dòng, vượt qua
đổi núi, đổ về xuôi. Đó chính là con sông
Đà ngày nay.
4/. Theo em, ông Đùng, bà Đùng có
những phẩm chất tốt đẹp nào?
Theo em, ông Đùng, bà Đùng có
những phẩm chất tốt đẹp: Thương người,
luôn lo nghĩ cho nhân dân, tấm lòng
lương thiện và tốt bụng, cần cù, chăm
chỉ, không ngại khó khăn.
5/. Câu chuyện đã giải thích điều gì về
con sông Đà ngày nay?
Câu chuyện đã giải thích vì sao sông
Đà ngoằn ngoèo, có tới “trăm bảy mươi
thác, trăm ba mươi ghềnh” như bây giờ.
Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023
Tiếng Việt
Bài 22: Sự tích ông Đùng, bà
Đùng (tiết 1,2)
Nội dung: Bài đọc kể về những việc ông
Đùng, bà Đùng đã làm giúp dân. Thể hiện
suy nghĩ, tình cảm của tác giả đối với ông
Đùng, bà Đùng – những người có công lao
lớn đối với đất nước trong việc chinh phục
tự nhiên. Qua đó giải thích tại sao dòng
sông Đà ngoằn ngoèo và có nhiều ghềnh
Xin chân thành cảm ơn quí
thầy cô và ban giám khảo
Chúc hội thi thành công tốt
đẹp
 








Các ý kiến mới nhất