Tập 2 - CĐ 1: Tôi và các bạn - Bài 1: Tôi là học sinh lớp 1.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 09h:16' 29-12-2024
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 697
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 09h:16' 29-12-2024
Dung lượng: 37.8 MB
Số lượt tải: 697
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị Oanh
Tiết 1
01
KHỞI ĐỘNG
1 Từ khi đi học, em thích và không
thích những gì?
02
ĐỌC
2
ĐỌC
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái.
Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh.
Tôi còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn
mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
2
Tôi là học sinh lớp 1
ĐỌC
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái.
Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh.
Tôi còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều
bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
2
CHIA ĐOẠN
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn
biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
1
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu
học Lê Quý Đôn. Ngày2 đầu đi học, mặc bộ đồng
phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
3 Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. 4Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. 5Tôi còn
biết làm toán nữa. 6 Tôi có thêm nhiều bạn mới.
7 Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn
lên.
GIẢI NGHĨA TỪ
đồng phục:
1
2
3
quần áo được may hàng loạt cùng
một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định
của một trường học, cơ quan, tổ chức.
hãnh diện: vui sướng và tự hào.
chững chạc:
đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ
và hành động giống như người lớn.
2
ĐỌC VĂN BẢN
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi
còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn
mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
Tiết 2
03
TRẢ LỜI CÂU HỎI
ĐỌC VĂN BẢN
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn
biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
3
TRẢ LỜI CÂU HỎI
a, Bạn Nam học lớp mấy ?
Nam học
lớp 1
3
TRẢ LỜI CÂU HỎI
b, Hồi đầu năm, bạn Nam học gì ?
Hồi đầu năm học, Nam mới bắt
đầu học chữ cái.
3
TRẢ LỜI CÂU HỎI
c, Bây giờ, bạn Nam biết làm gì ?
Bây giờ, Nam đã đọc được
truyện tranh, biết làm toán.
04
VIẾT
4 Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
a, Bạn Nam học lớp(…)
mấy ?
Tiết 3
1
Khởi động
TRÒ CHƠI : THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc
bộ đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Bạn Nam học lớp mấy?
Bạn Nam học lớp 1A
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế mà
bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn biết
làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn
lên.
Hồi đầu năm, Nam học gì?
Hồi đầu năm, Nam mới học chữ cái.
Bây giờ, Nam biết làm gì?
Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh và
biết làm toán nữa.
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu
học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ đồng
phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn
biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn
lên.
(Trung Sơn)
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
(TIẾT 3 + 4)
5
Chọn từ ngữ
5.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
bổ ích
Nam rất
mới
(……)
hãnh diện
khi được cô giáo khen.
Trang 2
Viết câu vào vở tập viết
4. Viết câu hoàn thiện ở mục 5 (SHS trang 6)
6
Quan sát
tranh
6. Quan sát tranh và dung từ ngữ để nói theo tranh.
đá bóng
đọc sách
kéo co
múa
Tiết 4
7
Nghe viết
7. Nghe viết
Nam đã đọc được truyện tranh. Nam
còn biết làm toán nữa.
7. Nghe viết
Viết bảng con
Trang 3
Tư thế ngồi viết
Giải lao
8
Chọn từ ngữ
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
s
a. s hay x
b. tr hay ch
tr
x
ch
s
ch
9
Chọn ý
9. Chọn ý phù hợp để nói về bản thân
Từ khi đi học lớp 1, em:
•
•
•
•
•
•
Thức dậy sớm hơn
Ăn sáng nhanh hơn
Không khóc nhè
Không ngóng bố mẹ đón về
Thuộc thêm nhiều bài thơ
Có thêm nhiều bạn
Câu 1 (trang 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Nối A với B
Câu 2 (trang 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại câu:
a. thích, em, nhảy dây, chơi
Em thích chơi nhảy dây.
b. em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng
Em cũng thích chơi đuổi bắt.
c. vui, thật là, đi học
Đi học thật là vui.
Bài tập tự chọn
Câu 1 (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Chọn từ ngữ đúng và viết lại
học xinh
học sinh
truyện tranh
truyện chanh
lớp học
nớp học
chững chạc
trững chạc
học sinh
truyện tranh
lớp học
chững chạc
• Câu 2 (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
trườ mới, sao tiếng (trống/ chống) …….
trốn
Dưới mái (chường/ trường) …………
rung động kéo dài. Tiếng cô ng
giáo (chang/ trang) …….…...
mà ấm
tran nghiêm g
g lên đến lạ!.
áp. (tiếng/ Tiếng) ……...
Tiến đọc bài của em cũng vang
g
(Theo Ngô Quân Miện)
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị Oanh
Tiết 1
01
KHỞI ĐỘNG
1 Từ khi đi học, em thích và không
thích những gì?
02
ĐỌC
2
ĐỌC
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái.
Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh.
Tôi còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn
mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
2
Tôi là học sinh lớp 1
ĐỌC
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái.
Thế mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh.
Tôi còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều
bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
2
CHIA ĐOẠN
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn
biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
1
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu
học Lê Quý Đôn. Ngày2 đầu đi học, mặc bộ đồng
phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
3 Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. 4Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. 5Tôi còn
biết làm toán nữa. 6 Tôi có thêm nhiều bạn mới.
7 Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn
lên.
GIẢI NGHĨA TỪ
đồng phục:
1
2
3
quần áo được may hàng loạt cùng
một kiểu dáng, cùng một màu sắc theo quy định
của một trường học, cơ quan, tổ chức.
hãnh diện: vui sướng và tự hào.
chững chạc:
đàng hoàng, ở đây ý nói: có cử chỉ
và hành động giống như người lớn.
2
ĐỌC VĂN BẢN
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi
còn biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn
mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
Tiết 2
03
TRẢ LỜI CÂU HỎI
ĐỌC VĂN BẢN
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ
đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn
biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc
hẳn lên.
(Trung Sơn)
3
TRẢ LỜI CÂU HỎI
a, Bạn Nam học lớp mấy ?
Nam học
lớp 1
3
TRẢ LỜI CÂU HỎI
b, Hồi đầu năm, bạn Nam học gì ?
Hồi đầu năm học, Nam mới bắt
đầu học chữ cái.
3
TRẢ LỜI CÂU HỎI
c, Bây giờ, bạn Nam biết làm gì ?
Bây giờ, Nam đã đọc được
truyện tranh, biết làm toán.
04
VIẾT
4 Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
a, Bạn Nam học lớp(…)
mấy ?
Tiết 3
1
Khởi động
TRÒ CHƠI : THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường
Tiểu học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc
bộ đồng phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Bạn Nam học lớp mấy?
Bạn Nam học lớp 1A
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế mà
bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn biết
làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn
lên.
Hồi đầu năm, Nam học gì?
Hồi đầu năm, Nam mới học chữ cái.
Bây giờ, Nam biết làm gì?
Bây giờ, Nam đã đọc được truyện tranh và
biết làm toán nữa.
Tôi là học sinh lớp 1
Tôi tên là Nam, học sinh lớp 1A, Trường Tiểu
học Lê Quý Đôn. Ngày đầu đi học, mặc bộ đồng
phục của trường, tôi hãnh diện lắm.
Hồi đầu năm học, tôi mới học chữ cái. Thế
mà bây giờ, tôi đã đọc được truyện tranh. Tôi còn
biết làm toán nữa. Tôi có thêm nhiều bạn mới.
Ai cũng bảo từ khi đi học, tôi chững chạc hẳn
lên.
(Trung Sơn)
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
(TIẾT 3 + 4)
5
Chọn từ ngữ
5.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở.
bổ ích
Nam rất
mới
(……)
hãnh diện
khi được cô giáo khen.
Trang 2
Viết câu vào vở tập viết
4. Viết câu hoàn thiện ở mục 5 (SHS trang 6)
6
Quan sát
tranh
6. Quan sát tranh và dung từ ngữ để nói theo tranh.
đá bóng
đọc sách
kéo co
múa
Tiết 4
7
Nghe viết
7. Nghe viết
Nam đã đọc được truyện tranh. Nam
còn biết làm toán nữa.
7. Nghe viết
Viết bảng con
Trang 3
Tư thế ngồi viết
Giải lao
8
Chọn từ ngữ
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
s
a. s hay x
b. tr hay ch
tr
x
ch
s
ch
9
Chọn ý
9. Chọn ý phù hợp để nói về bản thân
Từ khi đi học lớp 1, em:
•
•
•
•
•
•
Thức dậy sớm hơn
Ăn sáng nhanh hơn
Không khóc nhè
Không ngóng bố mẹ đón về
Thuộc thêm nhiều bài thơ
Có thêm nhiều bạn
Câu 1 (trang 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Nối A với B
Câu 2 (trang 4 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại câu:
a. thích, em, nhảy dây, chơi
Em thích chơi nhảy dây.
b. em, đuổi bắt, thích, chơi, cũng
Em cũng thích chơi đuổi bắt.
c. vui, thật là, đi học
Đi học thật là vui.
Bài tập tự chọn
Câu 1 (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Chọn từ ngữ đúng và viết lại
học xinh
học sinh
truyện tranh
truyện chanh
lớp học
nớp học
chững chạc
trững chạc
học sinh
truyện tranh
lớp học
chững chạc
• Câu 2 (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
trườ mới, sao tiếng (trống/ chống) …….
trốn
Dưới mái (chường/ trường) …………
rung động kéo dài. Tiếng cô ng
giáo (chang/ trang) …….…...
mà ấm
tran nghiêm g
g lên đến lạ!.
áp. (tiếng/ Tiếng) ……...
Tiến đọc bài của em cũng vang
g
(Theo Ngô Quân Miện)
 







Các ý kiến mới nhất