Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - CĐ 1: Tôi và các bạn - Bài 2: Đôi tai xấu xí.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 09h:18' 29-12-2024
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC

MÔN: TIẾNG VIỆT 1
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị Oanh

1

Khởi động

2
Đọc

Tìm tiếng trong bài có chứa vần mới:

uây
oang
uyt

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình
rất đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
khuấy
đường về. Ai cũng hoảng
hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai:
“Suỵt!
Suỵt Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng
có tiếng gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc
khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình
rất đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai:
“Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng
có tiếng gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc
khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

1

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. 2 Bị bạn bè chê, thỏ
buồn lắm. 3Thỏ bố động viên: 4“Rồi con sẽ thấy tai
mình rất đẹp.”
5
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. 6Ai cũng hoảng sợ. 7Thỏ chợt dỏng tai:
8“Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.” 9 Cả nhóm đi theo
hướng có tiếng gọi.10 Tất cả về được nhà. 11 Các
bạn tấm tắc khen tai thỏ thật tuyệt.
12
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên
khuấy đường về.

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình
rất đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai:
“Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng
có tiếng gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc
khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình rất
đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai: “Suỵt!
Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng có tiếng
gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc khen tai thỏ
thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình
rất đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai:
“Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng
có tiếng gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc
khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

3
Trả lời
câu hỏi

a. Vì sao thỏ buồn?

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình
rất đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai:
“Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng
có tiếng gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc
khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to.

b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi
xa?

Đôi tai xấu xí
Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình
rất đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai:
“Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng
có tiếng gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc
khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy
đường về .

c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà?

Đôi tai xấu xí

Thỏ có đôi tai dài và to. Bị bạn bè chê, thỏ buồn
lắm. Thỏ bố động viên: “Rồi con sẽ thấy tai mình
rất đẹp.”
Một lần, thỏ và các bạn đi chơi xa, quên khuấy
đường về. Ai cũng hoảng sợ. Thỏ chợt dỏng tai:
“Suỵt! Có tiếng bố tớ gọi.” Cả nhóm đi theo hướng
có tiếng gọi. Tất cả về được nhà. Các bạn tấm tắc
khen tai thỏ thật tuyệt.
Từ đó thỏ không còn buồn vì đôi tai nữa.

Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính củ
thỏ.

4
Viết vào vở

Viết câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3

Cả nhóm tìm được đường về
đôi tai thính của thỏ.
nhà nhờ (…………………).

.

Tô chữ hoa C
6
5
4
3
2
1

3

4

5

Viết câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3

Cả nhóm tìm được đường về
đôi tai thính của
nhà nhờ(………………...).
thỏ.

5
Chọn từ ngữ

vở:

Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào

chạy nhanh

dỏng tai

thính tai

Chú mèo (dỏng tainghe tiếng chít chít
của lũ chuột.)

6
Quan sát
tranh

Quan sát tranh và kể lại câu chuyện:
“ Đôi tai xấu xí”

Quan sát tranh và kể lại câu chuyện:
“ Đôi tai xấu xí”

7
Nghe viết

Nghe viết

Tô chữ hoa C
6
5
4
3
2
1

3

4

5

8
Tìm tiếng

Tìm tiếng trong hoặc ngoài bài đọc “ Đôi tai xấu
xí” từ ngữ có tiếng chứa vần:

uyt

iêt

it
t

uyêt

9
Vẽ

Vẽ con vật mà em yêu thích và đặt tên cho bức
tranh em vẽ.

Bài tập bắt buộc
Câu hỏi (trang 5 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu 
a. lưng, ở trên, lạc đà, có, bướu 
 

Lạc đà có bướu ở trên lưng.
b. cái vòi, voi con, dài, có

Voi con có cái vòi dài.

Bài tập tự chọn
Câu 1 (trang 6 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Điền vào chỗ trống 
a. oang hay ang? 
Thi thoảng, cá bống lại ngoi lên mặt nước. 
b. uây hay ây? 
Chú mèo ngoe nguây cái đuôi. 
C. uyt hay it? 
 Hà suýt khóc vì lo sợ. 

Câu 2 (trang 6 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Đánh dấu X vào ô trống trước câu viết đúng 
x

Võ sĩ có thân hình to lớn. 
Vỏ sĩ có thân hình to lớn. 
Võ xĩ có thân hình to lớn. 

Câu 3 (trang 6 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống 
Ve (vẻ/ vē) vẻ vè ve cái vè loài vật 
Trên (nưng/ lưng) lưng cõng gạch 
Là họ nhà cua 
Nghiến (răng/ dăng) răng gọi mưa 
Đúng là cụ cóc 
Thích ngồi cắn chắt 
(Truột Chuột) Chuột nhắt, chuột đàn 
Đan (lứi/ lưới) lưới dọc ngang 
Anh em nhà nhện. 
(Đồng dao) 
 
Gửi ý kiến