Tập 2 - CĐ 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lehongthanh Nu
Ngày gửi: 10h:04' 22-03-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Lehongthanh Nu
Ngày gửi: 10h:04' 22-03-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt
một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo
lên được bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ
câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên
được bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ
câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ
săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
•
(Theo Ê-dốp)
Đọc từ
khó:
vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Đọc câu dài:
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh
trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước.
ta.
Ngay lập tức, nó bò đến cắn vào chân anh
Giải lao
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước.
Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh
trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám
2
vào
chiếc lá và leo lên được bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang
ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn
3
vào
chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu
thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. (Theo Ê-dốp)
1
vùng vẫy: Hoạt động liên tiếp để thoát
khỏi một tình trạng nào đó.
nhanh trí:Suy
nghĩ nhanh, ứng phó
nhanh.
thợ săn: Người chuyên làm nghề săn
bắn thú rừng và chim.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó
vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc
lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm
bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân
anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động
liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống
nước để cứu kiến.
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn.
c*. Em đã học được điều gì từ câu chuyện này?
Trong cuộc sống hằng ngày cần giúp đỡ
nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn.
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở
mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và
cắn vào chân anh ta.
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm
2022Tiếng việt
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó
la vùng
lên: vẫy và
- Cứu tôi với, cứu tôi
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
với!
chiếc
thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và
nhặtlá
một
leo được lên bờ.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó
vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc
lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm
bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân
anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động
liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở:
giật mình
nhanh trí
cảm động
giúp nhau
a. Nam (…) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (…).
cứu
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở:
7. Nghe
viết:
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và
chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn,
ăng, oat, oăt.
Trong bài đọc
Ngoài bài đọc
Vần ăn
săn, cắn
Vần ăng
x
Vần oat
thoát
Vần oăt
x
bắn (súng), (cái) chăn,
khăn (tay), (con) trăn, lăn
(tròn), (củ) sắn), (bài)
văn…
(mặt) trăng, (chị) Hằng,
băng (y tế), lăng (Bác
Hồ), căng thẳng…
hoạt (hình), (trốn) thoát,
(lục) soát…
(nhọn) hoắt, loắt choắt…
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để
nói: Việc làm của người thợ săn là dúng hay là
sai? Vì người
sao?
thợ săn
bắn chim
Hành đông của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là
hành động giết hại chú chim bé nhỏ, vô tội và phá hoại
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm
2022Tiếng việt
Kiến và chim bồ câu
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm
Ngay
tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta.
bắn lập
bồ câu.
giật mình.
Bồ câu thấy động liền
Người
thợ săn
bayBồ
đi.câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt
một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo
lên được bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ
câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người
thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và
la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một
chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên
được bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ
câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ
săn giật mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
•
(Theo Ê-dốp)
Đọc từ
khó:
vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn
Đọc câu dài:
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh
trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước.
ta.
Ngay lập tức, nó bò đến cắn vào chân anh
Giải lao
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước.
Nó vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh
trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám
2
vào
chiếc lá và leo lên được bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang
ngắm bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn
3
vào
chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu
thấy động liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau. (Theo Ê-dốp)
1
vùng vẫy: Hoạt động liên tiếp để thoát
khỏi một tình trạng nào đó.
nhanh trí:Suy
nghĩ nhanh, ứng phó
nhanh.
thợ săn: Người chuyên làm nghề săn
bắn thú rừng và chim.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó
vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc
lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm
bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân
anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động
liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Trả lời câu hỏi
a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến?
Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống
nước để cứu kiến.
b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?
Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn.
c*. Em đã học được điều gì từ câu chuyện này?
Trong cuộc sống hằng ngày cần giúp đỡ
nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn.
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở
mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn và
cắn vào chân anh ta.
Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm
2022Tiếng việt
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó
la vùng
lên: vẫy và
- Cứu tôi với, cứu tôi
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
với!
chiếc
thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và
nhặtlá
một
leo được lên bờ.
Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó
vùng vẫy và la lên:
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí
nhặt một chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc
lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm
bắn bồ câu. Ngay lập tức, nó bò đến, cắn vào chân
anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy động
liền bay đi.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở:
giật mình
nhanh trí
cảm động
giúp nhau
a. Nam (…) nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố.
b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện (…).
cứu
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở:
7. Nghe
viết:
8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và
chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vần ăn,
ăng, oat, oăt.
Trong bài đọc
Ngoài bài đọc
Vần ăn
săn, cắn
Vần ăng
x
Vần oat
thoát
Vần oăt
x
bắn (súng), (cái) chăn,
khăn (tay), (con) trăn, lăn
(tròn), (củ) sắn), (bài)
văn…
(mặt) trăng, (chị) Hằng,
băng (y tế), lăng (Bác
Hồ), căng thẳng…
hoạt (hình), (trốn) thoát,
(lục) soát…
(nhọn) hoắt, loắt choắt…
Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để
nói: Việc làm của người thợ săn là dúng hay là
sai? Vì người
sao?
thợ săn
bắn chim
Hành đông của người thợ săn là sai. Vì bắn chim là
hành động giết hại chú chim bé nhỏ, vô tội và phá hoại
Thứ ba ngày 5 tháng 4 năm
2022Tiếng việt
Kiến và chim bồ câu
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm
Ngay
tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta.
bắn lập
bồ câu.
giật mình.
Bồ câu thấy động liền
Người
thợ săn
bayBồ
đi.câu tìm đến chỗ kiến, cảm động nói:
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
 







Các ý kiến mới nhất