Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - CĐ 5: Bài học từ cuộc sống - Bài 1: Kiến và chim bồ câu.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ HOA
Ngày gửi: 09h:40' 15-03-2024
Dung lượng: 38.0 MB
Số lượt tải: 436
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ HOA
Ngày gửi: 09h:40' 15-03-2024
Dung lượng: 38.0 MB
Số lượt tải: 436
Số lượt thích:
0 người
Bài 1
• Giáo viên giảng dạy: Đỗ Thị Hoa
• Trường: TH& THCS An Bình
Tiết 1
1
Khởi động
BàiBàihát
hátdèn
dèngiao
giaothông
thông--Nh?c
Nh?cthi?u
thi?unhinhi--Beep,
Beep,Beep!
Beep!Traffic
TrafficLight
LightSong
Song--CarrieTV
CarrieTVVietNam.mp4
VietNam.mp4
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
1. Đây là hình ảnh những ngôi nhà đang bị ngập chìm trong lũ . Những người trong bức tranh đứng
trên
nóc nhàsát
tránh
lũ đangvà
gọi cho
ngườibiết
cứu. Còn
những người
người đang
ngồi chèo thuyền chuyển thức ăn
1. Quan
tranh
những
trong
đến để cứu hộ và đưa người vào bờ.
tranh đang làm gì?
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314: Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
2
Đọc
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó vùng vẫy và la lên:
)
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
(5
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá) thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
(7
(6
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm )bắn bồ câu. Ngay lập
(8)
tức, )nó bò đến, cắn
vào chân anh ta.(9
Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
)
động
(1 liền
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
(1
)
(3
)
(4
)
0)
nói: (1
1)
(1
2)
(1
3)
(1
4)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh thợ
Ê-dốp)
trí,
săn
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó vùng vẫy và la lên:
)
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
(5
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá )thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
(7
(6
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm )bắn bồ câu. Ngay lập
(8)
tức, )nó bò đến, cắn
vào chân anh ta.(9
Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
)
động
(1 liền
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
(1
)
(3
)
(4
)
0)
nói: (1
1)
(1
2)
(1
3)
(1
4)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh thợ
Ê-dốp)
trí,
săn
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Luyện
đọc
Kiến và chim bồ câu
nhóm
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
1
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập
2
tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
động
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
Đọc
3 liền
nói:
toàn
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
văn bản
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
* Vùng vẫy:Chỗ giao nhau của ba con đường (Theo
Ê-dốp)
* Nhanh trí:Chỗ giao nhau của ba con đường
Tiết 2
3
Trả lời
câu hỏi
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
a. Bồ câu đã nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước để cứu kiến.
b. Kiến bò đến người thợ săn và cắn vào chân
anh ta.
c. Qua bài học này em học được: Phải biết
giúp đỡ người khác khi họ gặp hoạn nạn khó
khăn
4
Viết vào
vở
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
4.Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn
(…).
cắn
vàvào chân của anh
ta.
Tiết 3
5
Chọn từ
ngữ
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở
giật
cảm động giúp
cứu
nhanh
mình
trí
nhau
a. Nam (…)
nghĩ ngay ra lời giải cho
câu
đố. kể cho em nghe một câu chuyện
b. Ông
(…)
6
Kể chuyện
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la
lên: Cứu tôi với, cứu tôi với!
Một hôm kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay
lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá
thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến cảm động nói: Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp: Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Tiết 4
7. Nghe
viết
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
7. Nghe
viết
8
Tìm từ ngữ
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ
ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
8
Vần Trong bài
đọc
ăn
săn, cắn
ăn
g
oa
t
oă
t
thoát
Ngoài bài đọc
lăn tăn,con trăn,…
thằn
củ sắn may
lằn,
mắn
căng
bằng lăng,mặt
Lăng Bác Hồ,
thẳng,
trăng,
…
toát mồ
trốn thoát,
hoạt
lục
hôi,
…
hình,
soát,
nhọn hoắt,…
loắt
thoăn
choắt,
thoắt,
9
Quan sát
tranh
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm
của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
người thợ săn bắn chim
Hành động của
người thợ săn là
sai. Vì bắn chim
là hành động
giết hại chú chim
bé nhỏ, vô tội và
phá hoại thiên
nhiên.
1
Củng
0 cố
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
* V ề nhà đọc ôn lại bài: Kiến và
chim bồ câu
• Chuẩn bị bài 2: Câu chuyện
của rễ
( Trang 88, 89)
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
• Giáo viên giảng dạy: Đỗ Thị Hoa
• Trường: TH& THCS An Bình
Tiết 1
1
Khởi động
BàiBàihát
hátdèn
dèngiao
giaothông
thông--Nh?c
Nh?cthi?u
thi?unhinhi--Beep,
Beep,Beep!
Beep!Traffic
TrafficLight
LightSong
Song--CarrieTV
CarrieTVVietNam.mp4
VietNam.mp4
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
1. Đây là hình ảnh những ngôi nhà đang bị ngập chìm trong lũ . Những người trong bức tranh đứng
trên
nóc nhàsát
tránh
lũ đangvà
gọi cho
ngườibiết
cứu. Còn
những người
người đang
ngồi chèo thuyền chuyển thức ăn
1. Quan
tranh
những
trong
đến để cứu hộ và đưa người vào bờ.
tranh đang làm gì?
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314: Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
2
Đọc
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó vùng vẫy và la lên:
)
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
(5
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá) thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
(7
(6
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm )bắn bồ câu. Ngay lập
(8)
tức, )nó bò đến, cắn
vào chân anh ta.(9
Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
)
động
(1 liền
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
(1
)
(3
)
(4
)
0)
nói: (1
1)
(1
2)
(1
3)
(1
4)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh thợ
Ê-dốp)
trí,
săn
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Kiến và chim bồ câu
(2
Một con kiến không may bị rơi xuống
nước. Nó vùng vẫy và la lên:
)
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
(5
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá )thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
(7
(6
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm )bắn bồ câu. Ngay lập
(8)
tức, )nó bò đến, cắn
vào chân anh ta.(9
Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
)
động
(1 liền
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
(1
)
(3
)
(4
)
0)
nói: (1
1)
(1
2)
(1
3)
(1
4)
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
( Theo
Từ ngữ: vùng vẫy, nhanh thợ
Ê-dốp)
trí,
săn
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Luyện
đọc
Kiến và chim bồ câu
nhóm
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy
và la lên:
1
- Cứu tôi với, cứu tôi với!
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.
Một hôm, kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay lập
2
tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật mình. Bồ câu thấy
động
Bồbay
câuđi.tìm đến chỗ kiến, cảm động
Đọc
3 liền
nói:
toàn
- Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
văn bản
Kiến đáp:
- Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
* Vùng vẫy:Chỗ giao nhau của ba con đường (Theo
Ê-dốp)
* Nhanh trí:Chỗ giao nhau của ba con đường
Tiết 2
3
Trả lời
câu hỏi
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
a. Bồ câu đã nhanh trí nhặt một chiếc lá thả
xuống nước để cứu kiến.
b. Kiến bò đến người thợ săn và cắn vào chân
anh ta.
c. Qua bài học này em học được: Phải biết
giúp đỡ người khác khi họ gặp hoạn nạn khó
khăn
4
Viết vào
vở
Thứ hai ngày 18 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 313+314. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
4.Viết câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Kiến bò đến chỗ người thợ săn
(…).
cắn
vàvào chân của anh
ta.
Tiết 3
5
Chọn từ
ngữ
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu
vào vở
giật
cảm động giúp
cứu
nhanh
mình
trí
nhau
a. Nam (…)
nghĩ ngay ra lời giải cho
câu
đố. kể cho em nghe một câu chuyện
b. Ông
(…)
6
Kể chuyện
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu
Một con kiến không may bị rơi xuống nước. Nó vùng vẫy và la
lên: Cứu tôi với, cứu tôi với!
Một hôm kiến thấy người thợ săn đang ngắm bắn bồ câu. Ngay
lập tức, nó bò đến, cắn vào chân anh ta. Người thợ săn giật
mình. Bồ câu thấy động liền bay đi.
Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá
thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo lên được bờ.
Bồ câu tìm đến chỗ kiến cảm động nói: Cảm ơn cậu đã cứu tớ.
Kiến đáp: Cậu cũng giúp tớ thoát chết mà.
Cả hai đều rất vui vì đã giúp nhau.
Tiết 4
7. Nghe
viết
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
7. Nghe
viết
8
Tìm từ ngữ
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ
ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt
8
Vần Trong bài
đọc
ăn
săn, cắn
ăn
g
oa
t
oă
t
thoát
Ngoài bài đọc
lăn tăn,con trăn,…
thằn
củ sắn may
lằn,
mắn
căng
bằng lăng,mặt
Lăng Bác Hồ,
thẳng,
trăng,
…
toát mồ
trốn thoát,
hoạt
lục
hôi,
…
hình,
soát,
nhọn hoắt,…
loắt
thoăn
choắt,
thoắt,
9
Quan sát
tranh
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm
của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao?
người thợ săn bắn chim
Hành động của
người thợ săn là
sai. Vì bắn chim
là hành động
giết hại chú chim
bé nhỏ, vô tội và
phá hoại thiên
nhiên.
1
Củng
0 cố
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
* V ề nhà đọc ôn lại bài: Kiến và
chim bồ câu
• Chuẩn bị bài 2: Câu chuyện
của rễ
( Trang 88, 89)
Thứ ba ngày 19 tháng 3 năm 2024
Tiếng Việt
Tiết 315+316. Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU
 








Các ý kiến mới nhất