Tập 2 - Chương 10: Một số hình khối trong thực tiễn - Luyện tập Trang 100.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sách Kết Nối Tri Thức
Người gửi: Ông Cao Thắng
Ngày gửi: 03h:58' 26-05-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1592
Nguồn: Sách Kết Nối Tri Thức
Người gửi: Ông Cao Thắng
Ngày gửi: 03h:58' 26-05-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1592
Số lượt thích:
1 người
(Phan Viet Thanh)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hoàn thành bài cá nhân trong 3 phút trong
phiếu bài tập.
? Quan sát hình và hoàn thành các bài tập sau:
Bài 1. Tìm số thích hợp điền vào ô trống trong bảng sau:
Hình lăng trụ đứng Hình lăng trụ đứng
tam giác
tứ giác
Số mặt
5
6
Số đỉnh
6
8
Số cạnh
9
12
Số mặt đáy
2
2
Số mặt bên
3
4
Bài 2. Chọn chữ Đ (đúng), S (Sai) thích hợp cho ô trống trong bảng sau:
Hình lăng trụ
Hình lăng trụ
đứng tam giác
đứng tứ giác
Các mặt đáy song song với nhau
Đ
Đ
Các mặt đáy là tam giác
Đ
S
Các mặt đáy là tứ giác
S
Đ
Các mặt bên là hình chữ nhật
Đ
Đ
Thể tích bằng diện tích đáy nhân với độ dài cạnh bên
Đ
Đ
Đ
Đ
Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với độ dài
cạnh bên.
Bài 3. Em hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh và
công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
Công thức tích diện tích xung quanh của hình
lăng trụ đứng tam giác, tứ giác là:
Sxq = C.h
Công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng
tam giác, tứ giác là:
V = Sđ . h
Công thức tính diện tích toàn phần của hình
lăng trụ đứng tam giác, tứ giác là:
= + S2đáy
BÀI LUYỆN TẬP
TRANG 100
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các dạng toán:
Dạng 1: Xác định các yếu tố của hình lăng
trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
Dạng 2: Tính diện tích xung quanh của hình
lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
Dạng 3: Tính thể tích của hình lăng trụ đứng
tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
Ví dụ 1 (SGK-tr100): Gọi tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt
đáy của hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 10.37.
Giải:
• Các đỉnh của hình lăng trụ là: A, B, C, M, N, P.
• Các cạnh của hình lăng trụ là: AB, BC, CA,
MN, NP, PM, AM,BN, CP.
• Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình chữ
nhật ABNM, BCPN, ACPM.
• Các mặt đáy của hình lăng trụ là các tam giác
ABC và MNP.
Ví dụ 2. Ông Khôi làm một khối gỗ hình lăng trụ đứng
tam giác, kích thước như Hình 10.38, để chèn bánh xe.
Tính thể tích của khối gỗ.
Giải:
Thể tích của khối gỗ là:
V = Sđáy . h = = 189 000 (cm3) =0,189 (m3)
Ví dụ 3. Chi đội của bạn Trang dựng một lều ở trại hè có
dạng lăng trụ đứng tam giác với kích thước như Hình 10.39.
a) Tính thể tích khoảng không bên trong lều.
b) Biết lều phủ vải 4 phía, trừ mặt tiếp đất. Tính diện tích vải
bạt cần phải có để dựng lều.
Gợi ý:
Người ta phủ vải bạt những mặt nào của chiếc lều?
Tính diện tích vải bạt cần phải có để dựng lều là tính gì?
Chúng ta sử dụng các công thức nào để tính?
Giải:
a) Diện tích đáy lăng trụ là: Sđáy = (3,2 . 1,2) : 2 = 1,92 (m2).
Thể tích khoảng không bên trong lều là: V = Sđáy . h = 1,92 . 5 = 9,6 (m3).
b) Diện tích vải bạt cần có để dựng lều chính là diện tích toàn phần của
lăng trụ trừ đi diện tích mặt bên có kích thước là 5 m và 3,2 m.
Diện tích xung quanh lăng trụ là: Sxq = C . h = (2 + 2 + 3,2). 5 = 36 (m2).
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là:
Stp = Sxq + 2Sđáy = 36 + 2.1,92 = 39,84 (m2).
Diện tích mặt bên kích thước 5m và 3,2m là: 5 . 3,2 = 16 (m2).
Vậy diện tích vải bạt cần có để dựng lều là: 39,84 - 16 = 23,84 (m2).
Luyện tập
Bài 10.17 (Tr101). Viết tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của
hình lăng trụ đứng tứ giác ở hình 10.40
Giải:
• 8 đỉnh : M, N, P, Q, M', N', P', Q'.
• 12 cạnh : MN, MQ, NP, PQ, M'N',
M'Q', N'P', P'Q', MM', NN', PP', QQ'.
• 4
mặt
bên
:
MNN'M',
PQQ'P', MQQ'M'.
• 2 mặt đáy : MNPQ, M'NP'Q'.
NPP'N',
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là:
A. Các hình bình hành
C. Các hình chữ nhật
B. Các hình thoi
D. Các hình tam giác
Câu 2: Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác có
tính chất nào sau đây?
A. Song song
B. Bằng nhau
C. Vuông góc với nhau
D. Cả A và B
Câu 3: Chọn câu đúng.Cho
hình lăng trụ đứng tứ giác
NCKM.N'C'K'M' sau:
A. Các mặt đáy là hình chữ nhật
B. Các mặt bên là hình chữ nhật
C. Các cạnh bên NN', CC', KK',
MM' không song song với nhau
D. Các mặt CKK'C' và NCKM là
hình chữ nhật
Câu 4: Lưỡi rìu trong hình dưới đây có hình gì?
A. Hình tam giác
B. Hình lăng trụ tứ giác
C. Hình lăng trụ tam giác
D. Hình hộp chữ nhật
Câu 5: Cho hình lăng trụ đứng tứ giác
ABCD.A'B'C'D'. Có bao nhiêu cạnh bằng cạnh AA'?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Vận dụng
Bài 10.18 (Tr101) Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ
đứng tam giác, kích thước như hình 10.41
a) Tính thể tích cái bánh.
b) Nếu phải làm một chiếc hộp
vừa khít cái bánh này thì diện tích
vật liệu cần dùng là bao nhiêu
(coi mép dán không đáng kể ).
Giải:
a) Thể tích của cái bánh là thể tích của hình lăng trụ đáy là
tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 6cm và 8 cm.
Thể tích hình lăng trụ là:
. 6. 8. 3= 72 (cm3)
b) Diện tích vật liệu cần dùng là diện tích xung quanh hình lăng trụ và
diện tích hai mặt đáy.
Áp dụng định lí Pytago, tính được cạnh còn lại của tam giác ở đáy là:
.
Diện tích vật liệu cần dùng là:
3. (6 + 8 + 10) +2. . 6. 8 = 120 (cm2).
Bài 10.19 (Tr101). Người ta đào một đoạn mương có dạng
hình lăng trụ đứng tứ giác như hình 10.42. Biết mương có
chiều dài 20m, sâu 1,5 m, bề mặt có chiều rộng 1,8 m và
đáy mương rộng 1,2 m. Tính thể tích đất phải đào lên.
Giải:
Thể tích đất phải đào lên chính là thể tích của hình lăng trụ
đứng tứ giác ABCD. A'B'C'D'
Diện tích mặt đáy ABCD là :
.1,5. (1,8 + 1,2) = 2,25 (m2)
Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD. A'B'C'D' là:
2,25. 20 = 45 (m3).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và xem
đã học trong bài
tập trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM CHÚ Ý
LẮNG NGHE, HẸN GẶP LẠI!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Hoàn thành bài cá nhân trong 3 phút trong
phiếu bài tập.
? Quan sát hình và hoàn thành các bài tập sau:
Bài 1. Tìm số thích hợp điền vào ô trống trong bảng sau:
Hình lăng trụ đứng Hình lăng trụ đứng
tam giác
tứ giác
Số mặt
5
6
Số đỉnh
6
8
Số cạnh
9
12
Số mặt đáy
2
2
Số mặt bên
3
4
Bài 2. Chọn chữ Đ (đúng), S (Sai) thích hợp cho ô trống trong bảng sau:
Hình lăng trụ
Hình lăng trụ
đứng tam giác
đứng tứ giác
Các mặt đáy song song với nhau
Đ
Đ
Các mặt đáy là tam giác
Đ
S
Các mặt đáy là tứ giác
S
Đ
Các mặt bên là hình chữ nhật
Đ
Đ
Thể tích bằng diện tích đáy nhân với độ dài cạnh bên
Đ
Đ
Đ
Đ
Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với độ dài
cạnh bên.
Bài 3. Em hãy nêu công thức tính diện tích xung quanh và
công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng?
Công thức tích diện tích xung quanh của hình
lăng trụ đứng tam giác, tứ giác là:
Sxq = C.h
Công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng
tam giác, tứ giác là:
V = Sđ . h
Công thức tính diện tích toàn phần của hình
lăng trụ đứng tam giác, tứ giác là:
= + S2đáy
BÀI LUYỆN TẬP
TRANG 100
NỘI DUNG BÀI HỌC
Các dạng toán:
Dạng 1: Xác định các yếu tố của hình lăng
trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
Dạng 2: Tính diện tích xung quanh của hình
lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác.
Dạng 3: Tính thể tích của hình lăng trụ đứng
tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
Ví dụ 1 (SGK-tr100): Gọi tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt
đáy của hình lăng trụ đứng tam giác ở Hình 10.37.
Giải:
• Các đỉnh của hình lăng trụ là: A, B, C, M, N, P.
• Các cạnh của hình lăng trụ là: AB, BC, CA,
MN, NP, PM, AM,BN, CP.
• Các mặt bên của hình lăng trụ là các hình chữ
nhật ABNM, BCPN, ACPM.
• Các mặt đáy của hình lăng trụ là các tam giác
ABC và MNP.
Ví dụ 2. Ông Khôi làm một khối gỗ hình lăng trụ đứng
tam giác, kích thước như Hình 10.38, để chèn bánh xe.
Tính thể tích của khối gỗ.
Giải:
Thể tích của khối gỗ là:
V = Sđáy . h = = 189 000 (cm3) =0,189 (m3)
Ví dụ 3. Chi đội của bạn Trang dựng một lều ở trại hè có
dạng lăng trụ đứng tam giác với kích thước như Hình 10.39.
a) Tính thể tích khoảng không bên trong lều.
b) Biết lều phủ vải 4 phía, trừ mặt tiếp đất. Tính diện tích vải
bạt cần phải có để dựng lều.
Gợi ý:
Người ta phủ vải bạt những mặt nào của chiếc lều?
Tính diện tích vải bạt cần phải có để dựng lều là tính gì?
Chúng ta sử dụng các công thức nào để tính?
Giải:
a) Diện tích đáy lăng trụ là: Sđáy = (3,2 . 1,2) : 2 = 1,92 (m2).
Thể tích khoảng không bên trong lều là: V = Sđáy . h = 1,92 . 5 = 9,6 (m3).
b) Diện tích vải bạt cần có để dựng lều chính là diện tích toàn phần của
lăng trụ trừ đi diện tích mặt bên có kích thước là 5 m và 3,2 m.
Diện tích xung quanh lăng trụ là: Sxq = C . h = (2 + 2 + 3,2). 5 = 36 (m2).
Diện tích toàn phần của hình lăng trụ là:
Stp = Sxq + 2Sđáy = 36 + 2.1,92 = 39,84 (m2).
Diện tích mặt bên kích thước 5m và 3,2m là: 5 . 3,2 = 16 (m2).
Vậy diện tích vải bạt cần có để dựng lều là: 39,84 - 16 = 23,84 (m2).
Luyện tập
Bài 10.17 (Tr101). Viết tên đỉnh, cạnh, mặt bên, mặt đáy của
hình lăng trụ đứng tứ giác ở hình 10.40
Giải:
• 8 đỉnh : M, N, P, Q, M', N', P', Q'.
• 12 cạnh : MN, MQ, NP, PQ, M'N',
M'Q', N'P', P'Q', MM', NN', PP', QQ'.
• 4
mặt
bên
:
MNN'M',
PQQ'P', MQQ'M'.
• 2 mặt đáy : MNPQ, M'NP'Q'.
NPP'N',
TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là:
A. Các hình bình hành
C. Các hình chữ nhật
B. Các hình thoi
D. Các hình tam giác
Câu 2: Các cạnh bên của hình lăng trụ đứng tam giác có
tính chất nào sau đây?
A. Song song
B. Bằng nhau
C. Vuông góc với nhau
D. Cả A và B
Câu 3: Chọn câu đúng.Cho
hình lăng trụ đứng tứ giác
NCKM.N'C'K'M' sau:
A. Các mặt đáy là hình chữ nhật
B. Các mặt bên là hình chữ nhật
C. Các cạnh bên NN', CC', KK',
MM' không song song với nhau
D. Các mặt CKK'C' và NCKM là
hình chữ nhật
Câu 4: Lưỡi rìu trong hình dưới đây có hình gì?
A. Hình tam giác
B. Hình lăng trụ tứ giác
C. Hình lăng trụ tam giác
D. Hình hộp chữ nhật
Câu 5: Cho hình lăng trụ đứng tứ giác
ABCD.A'B'C'D'. Có bao nhiêu cạnh bằng cạnh AA'?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Vận dụng
Bài 10.18 (Tr101) Một cái bánh ngọt có dạng hình lăng trụ
đứng tam giác, kích thước như hình 10.41
a) Tính thể tích cái bánh.
b) Nếu phải làm một chiếc hộp
vừa khít cái bánh này thì diện tích
vật liệu cần dùng là bao nhiêu
(coi mép dán không đáng kể ).
Giải:
a) Thể tích của cái bánh là thể tích của hình lăng trụ đáy là
tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 6cm và 8 cm.
Thể tích hình lăng trụ là:
. 6. 8. 3= 72 (cm3)
b) Diện tích vật liệu cần dùng là diện tích xung quanh hình lăng trụ và
diện tích hai mặt đáy.
Áp dụng định lí Pytago, tính được cạnh còn lại của tam giác ở đáy là:
.
Diện tích vật liệu cần dùng là:
3. (6 + 8 + 10) +2. . 6. 8 = 120 (cm2).
Bài 10.19 (Tr101). Người ta đào một đoạn mương có dạng
hình lăng trụ đứng tứ giác như hình 10.42. Biết mương có
chiều dài 20m, sâu 1,5 m, bề mặt có chiều rộng 1,8 m và
đáy mương rộng 1,2 m. Tính thể tích đất phải đào lên.
Giải:
Thể tích đất phải đào lên chính là thể tích của hình lăng trụ
đứng tứ giác ABCD. A'B'C'D'
Diện tích mặt đáy ABCD là :
.1,5. (1,8 + 1,2) = 2,25 (m2)
Thể tích của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD. A'B'C'D' là:
2,25. 20 = 45 (m3).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài
Đọc và xem
đã học trong bài
tập trong SBT
trước bài mới
CẢM ƠN CÁC EM CHÚ Ý
LẮNG NGHE, HẸN GẶP LẠI!
 







Các ý kiến mới nhất