Tập 2 - Chương 6: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ - Bài 23: Đại lượng tỉ lệ nghịch.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thắm
Ngày gửi: 09h:15' 02-04-2025
Dung lượng: 60.6 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thắm
Ngày gửi: 09h:15' 02-04-2025
Dung lượng: 60.6 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy giáo, cô giáo về
dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
Năm học 2024-2025
ĐẠI SỐ 7- TIẾT 51
LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2)
CHIA ĐỘI CHƠI
TEAM
ALPHA
TEAM
OMEGA
TEAM
DELTA
TEAM
SIGMA
PHẦN THI
KHỞI ĐỘNG
(40 điểm)
LUẬT CHƠI
- Có 8 câu hỏi trắc nghiệm, các đội sẽ
thảo luận trong khoảng thời gian nhất
định và trả lời bằng hình thức giơ thẻ
đáp án.
- Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm.
Câu 1
Chọn phương án trả lời đúng.
Khi y = , với a 0 ta nói:
A. y tỉ lệ với x
B. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số a
C. y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
D. x tỉ lệ thuận với y
Đáp án
Câu 2
Chọn phương án trả lời đúng.
Ba số x, y, z tỉ lệ với các số 5; 3; 7. Khi đó ta có:
A.
B.
C.
D.
Đáp án
Câu 3
Chọn phương án trả lời đúng.
Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y
theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn y theo x
A.
C. y= -4x
Đáp án
B.
D. y= 4x
Câu 4: Chọn phương án trả lời đúng.
Một ô tô đi trên quãng đường dài 126 km với vận tốc
không đổi là v (km/h) trong thời gian t (giờ). Khi đó
Đáp án
A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126
B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ
C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126
D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ
Câu 5
Chọn phương án trả lời đúng.
Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói
A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k
C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau
D. x và y tỉ lệ nghịch với nhau
Đáp án
Câu 6: Bốn người thợ sẽ xây xong 1 bức tường
trong 9 ngày. Hỏi 6 người thợ cùng làm sẽ xây xong bức
tường đó trong bao nhiêu ngày? ( biết năng suất lao động
của mỗi người là như nhau?
A. 4 ngày
B. 6 ngày
Đáp án
C. 8 ngày
D. 10 ngày
Câu 7: Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ;
x tỉ lệ thuận với z theo tỉ lệ . Khẳng định đúng là:
A.
C.
B.
D.
Đáp án
Câu 8: Chọn khẳng định đúng.
Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ
a thì tính chất nào sau đây là đúng:
A. x1 y1 x2 y2 ... xn yn a
x1 y1 x1 y1
x1 y1
; ;...;
xn yn
C. x2 y2 x3 y3
xn
x1 x2 x3
B.
... a
y1 y2 y3
yn
y3
yn
x1
y2 x1
x1
;
;...;
D. x2
y1 x3
y1
xn
y1
Đáp án
TIẾT 51: LUYỆN TẬP CHUNG
L/O/G/O
x1, x2
Bài tập 1 ( hoạt động cá nhân)
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch,
biết x1 , x2 là 2 giá trị khác nhau của x,
Và y1 , y2 là hai giá trị tương ứng của y.
y
,
y
Tính 1 2 biết x1 3, x2 2 và
2 y1 3 y2 26
x1, x2
HD: Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch,
y
x
y
y
2
y
3
y
1
2
nên 1 2 hay 1 2 suy ra
y2
x1
x2
x1
2 x2
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau
2 y1 3 y2 2 y1 3 y2 26
2
2 x2 3 x1 2 x2 3 x1
13
Từ đó tính được y1 4; y2 6
3x1
PHẦN THI
TĂNG TỐC ( 100 điểm)
LUẬT CHƠI
- Các thành viên mỗi đội hoạt động theo nhóm bàn làm bài
vào phiếu trong thời gian 5 phút.
- Hết thời gian, các nhóm chấm chéo, mỗi bài làm đúng
được 100 điểm, sai 1 ý trừ 20 điểm.
- Điểm của đội chơi là điểm trung bình của các phiếu học
tập trong nhóm
- Đội trưởng tổng hợp điểm của đội mình.
Học sinh khối lớp 7 đã quyên góp được một số sách
cho thư viện. Sĩ số của các lớp 7A, 7B, 7C, 7D tương
ứng là 38; 39; 40 và 40 em. Biết rằng số sách quyên
góp được tỉ lệ với số học sinh của lớp và lớp 7D góp
được nhiều hơn lớp 7A là 4 quyển sách. Hỏi mỗi lớp
quyên góp được bao nhiêu quyển sách
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Gọi số sách lớp 7A, 7B, 7C, 7D quyên được lần lượt là: x, y, z, t ( quyển).
(x, y, z, t N*)
Theo bài ra ta có: t - x = 4
( 20 điểm)
Vì số sách quyên góp được tỉ lệ với số học sinh của lớp, nên ta có:
x y z
t
38 39 40 40
( 20 điểm)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có
x y z
t
t x
4
2
38 39 40 40 40 38 2
( 20 điểm)
Suy ra : x = 76, y = 78; z = 80, t=80 (TMĐK)
(20 điểm)
Vậy số sách lớp 7A, 7B, 7C, 7D quyên góp được lần lượt là: 76( quyển),
78 ( quyển), 80 ( quyển) và 80 ( quyển)
( 20 điểm)
PHẦN THI: VỀ ĐÍCH ( 60 điểm)
LUẬT CHƠI
- Các em xem một video.
- Các đội thảo luận và trình bày bài
toán vào bảng nhóm.
- Đội làm xong nhanh nhất được
thưởng 10 điểm và được trình bày
trước lớp.
Số tiền mua hàng của An,Bình,Cường
lần lượt tỉ lệ với 2;3;4. Số tiền của An với
3 lần số tiền của Bình nhiều hơn 2 lần số
tiền của Cường là 120 nghìn đồng.
Hỏi mỗi bạn mua hết bao nhiêu tiền?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Gọi số tiền mà các bạn An, Bình, Cường đã mua hàng lần lượt là:
x, y, z,(nghìn đồng). (x, y, z >0)
Theo bài ra ta có: x+3y-2z=120
( 15 điểm)
Vì số tiền mua hàng của bạn An, Bình, Cường tỉ lệ với 2;3;4, nên ta có:
x y z
( 10 điểm)
2 3 4
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có
x y z 3 y 2 z x 3 y 2 z 120
40
2 3 4 9
8
2 9 8
3
( 15 điểm)
Suy ra : x = 80, y = 120; z = 160 (TMĐK)
(10 điểm)
Vậy tiền bạn An, Bình, Cường đã tiêu lần lượt là: 80 nghìn đồng,
120 nghìn đồng, 160 nghìn đồng
( 10 điểm)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn lại định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ
thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
3. BTVN: 6.30, 6.32 (sgk/20)
6.29-6.31(sbt/15).
4. Đọc trước bài :Ôn tập cuối chương VI - sgk/21
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 6.32: Thư viện của một trường THCS mua ba
đầu sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp
8, tổng cộng 121 cuốn. Giá của mỗi cuốn sách
tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8 lần
lượt là 40 nghìn đồng, 45 nghìn đồng và 50 nghìn
đồng. Hỏi thư viện đó mua bao nhiêu cuốn sách
tham khảo mỗi loại, biết số tiền dùng để mua các
loại sách đó là như nhau.
Hướng dẫn:
Gọi x, y và z lần lượt là số sách tham khảo của
môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8. (x, y, z, N*)
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 121
Vì số tiền dùng để mua mỗi loại sách đó
là như nhau, nên ta có: x
y
z
40x = 45y = 50z hay 1 1 1
40
45
50
Từ đó giải được x=45, y=40, z=36 (TMĐK)và kết luận
Chân thành cảm ơn
quý thầy cô
và các em học sinh
Giáo viên: Lê Thị Thắm – THCS Tự Cường
L/O/G/O
dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện
Năm học 2024-2025
ĐẠI SỐ 7- TIẾT 51
LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2)
CHIA ĐỘI CHƠI
TEAM
ALPHA
TEAM
OMEGA
TEAM
DELTA
TEAM
SIGMA
PHẦN THI
KHỞI ĐỘNG
(40 điểm)
LUẬT CHƠI
- Có 8 câu hỏi trắc nghiệm, các đội sẽ
thảo luận trong khoảng thời gian nhất
định và trả lời bằng hình thức giơ thẻ
đáp án.
- Mỗi câu trả lời đúng được 5 điểm.
Câu 1
Chọn phương án trả lời đúng.
Khi y = , với a 0 ta nói:
A. y tỉ lệ với x
B. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số a
C. y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a
D. x tỉ lệ thuận với y
Đáp án
Câu 2
Chọn phương án trả lời đúng.
Ba số x, y, z tỉ lệ với các số 5; 3; 7. Khi đó ta có:
A.
B.
C.
D.
Đáp án
Câu 3
Chọn phương án trả lời đúng.
Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y
theo hệ số tỉ lệ -4. Hãy biểu diễn y theo x
A.
C. y= -4x
Đáp án
B.
D. y= 4x
Câu 4: Chọn phương án trả lời đúng.
Một ô tô đi trên quãng đường dài 126 km với vận tốc
không đổi là v (km/h) trong thời gian t (giờ). Khi đó
Đáp án
A. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ 126
B. v và t là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ
C. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ 126
D. v và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ
Câu 5
Chọn phương án trả lời đúng.
Khi có x = k.y (với k ≠ 0) ta nói
A. y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
B. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k
C. x và y không tỉ lệ thuận với nhau
D. x và y tỉ lệ nghịch với nhau
Đáp án
Câu 6: Bốn người thợ sẽ xây xong 1 bức tường
trong 9 ngày. Hỏi 6 người thợ cùng làm sẽ xây xong bức
tường đó trong bao nhiêu ngày? ( biết năng suất lao động
của mỗi người là như nhau?
A. 4 ngày
B. 6 ngày
Đáp án
C. 8 ngày
D. 10 ngày
Câu 7: Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ ;
x tỉ lệ thuận với z theo tỉ lệ . Khẳng định đúng là:
A.
C.
B.
D.
Đáp án
Câu 8: Chọn khẳng định đúng.
Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ
a thì tính chất nào sau đây là đúng:
A. x1 y1 x2 y2 ... xn yn a
x1 y1 x1 y1
x1 y1
; ;...;
xn yn
C. x2 y2 x3 y3
xn
x1 x2 x3
B.
... a
y1 y2 y3
yn
y3
yn
x1
y2 x1
x1
;
;...;
D. x2
y1 x3
y1
xn
y1
Đáp án
TIẾT 51: LUYỆN TẬP CHUNG
L/O/G/O
x1, x2
Bài tập 1 ( hoạt động cá nhân)
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch,
biết x1 , x2 là 2 giá trị khác nhau của x,
Và y1 , y2 là hai giá trị tương ứng của y.
y
,
y
Tính 1 2 biết x1 3, x2 2 và
2 y1 3 y2 26
x1, x2
HD: Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch,
y
x
y
y
2
y
3
y
1
2
nên 1 2 hay 1 2 suy ra
y2
x1
x2
x1
2 x2
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau
2 y1 3 y2 2 y1 3 y2 26
2
2 x2 3 x1 2 x2 3 x1
13
Từ đó tính được y1 4; y2 6
3x1
PHẦN THI
TĂNG TỐC ( 100 điểm)
LUẬT CHƠI
- Các thành viên mỗi đội hoạt động theo nhóm bàn làm bài
vào phiếu trong thời gian 5 phút.
- Hết thời gian, các nhóm chấm chéo, mỗi bài làm đúng
được 100 điểm, sai 1 ý trừ 20 điểm.
- Điểm của đội chơi là điểm trung bình của các phiếu học
tập trong nhóm
- Đội trưởng tổng hợp điểm của đội mình.
Học sinh khối lớp 7 đã quyên góp được một số sách
cho thư viện. Sĩ số của các lớp 7A, 7B, 7C, 7D tương
ứng là 38; 39; 40 và 40 em. Biết rằng số sách quyên
góp được tỉ lệ với số học sinh của lớp và lớp 7D góp
được nhiều hơn lớp 7A là 4 quyển sách. Hỏi mỗi lớp
quyên góp được bao nhiêu quyển sách
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Gọi số sách lớp 7A, 7B, 7C, 7D quyên được lần lượt là: x, y, z, t ( quyển).
(x, y, z, t N*)
Theo bài ra ta có: t - x = 4
( 20 điểm)
Vì số sách quyên góp được tỉ lệ với số học sinh của lớp, nên ta có:
x y z
t
38 39 40 40
( 20 điểm)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có
x y z
t
t x
4
2
38 39 40 40 40 38 2
( 20 điểm)
Suy ra : x = 76, y = 78; z = 80, t=80 (TMĐK)
(20 điểm)
Vậy số sách lớp 7A, 7B, 7C, 7D quyên góp được lần lượt là: 76( quyển),
78 ( quyển), 80 ( quyển) và 80 ( quyển)
( 20 điểm)
PHẦN THI: VỀ ĐÍCH ( 60 điểm)
LUẬT CHƠI
- Các em xem một video.
- Các đội thảo luận và trình bày bài
toán vào bảng nhóm.
- Đội làm xong nhanh nhất được
thưởng 10 điểm và được trình bày
trước lớp.
Số tiền mua hàng của An,Bình,Cường
lần lượt tỉ lệ với 2;3;4. Số tiền của An với
3 lần số tiền của Bình nhiều hơn 2 lần số
tiền của Cường là 120 nghìn đồng.
Hỏi mỗi bạn mua hết bao nhiêu tiền?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Gọi số tiền mà các bạn An, Bình, Cường đã mua hàng lần lượt là:
x, y, z,(nghìn đồng). (x, y, z >0)
Theo bài ra ta có: x+3y-2z=120
( 15 điểm)
Vì số tiền mua hàng của bạn An, Bình, Cường tỉ lệ với 2;3;4, nên ta có:
x y z
( 10 điểm)
2 3 4
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có
x y z 3 y 2 z x 3 y 2 z 120
40
2 3 4 9
8
2 9 8
3
( 15 điểm)
Suy ra : x = 80, y = 120; z = 160 (TMĐK)
(10 điểm)
Vậy tiền bạn An, Bình, Cường đã tiêu lần lượt là: 80 nghìn đồng,
120 nghìn đồng, 160 nghìn đồng
( 10 điểm)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Ôn lại định nghĩa, tính chất hai đại lượng tỉ lệ
thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
2. Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
3. BTVN: 6.30, 6.32 (sgk/20)
6.29-6.31(sbt/15).
4. Đọc trước bài :Ôn tập cuối chương VI - sgk/21
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Bài 6.32: Thư viện của một trường THCS mua ba
đầu sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp
8, tổng cộng 121 cuốn. Giá của mỗi cuốn sách
tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8 lần
lượt là 40 nghìn đồng, 45 nghìn đồng và 50 nghìn
đồng. Hỏi thư viện đó mua bao nhiêu cuốn sách
tham khảo mỗi loại, biết số tiền dùng để mua các
loại sách đó là như nhau.
Hướng dẫn:
Gọi x, y và z lần lượt là số sách tham khảo của
môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8. (x, y, z, N*)
Theo đề bài, ta có: x + y + z = 121
Vì số tiền dùng để mua mỗi loại sách đó
là như nhau, nên ta có: x
y
z
40x = 45y = 50z hay 1 1 1
40
45
50
Từ đó giải được x=45, y=40, z=36 (TMĐK)và kết luận
Chân thành cảm ơn
quý thầy cô
và các em học sinh
Giáo viên: Lê Thị Thắm – THCS Tự Cường
L/O/G/O
 







Các ý kiến mới nhất