Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tập 2 - Chương 7: Biểu thức đại số và đa thức một biến - Bài 24: Biểu thức đại số.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Long
Ngày gửi: 13h:41' 15-02-2025
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CẢ LỚP
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Giả sử một ô tô đi với vận tốc không đổi 50 km/h. Khi đó, biểu thức
biểu thị quãng đường ô tô đi được trong t (giờ) là 50.t (km).
Ta có thể tính quãng đường ô tô đi được
trong thời gian tùy ý bằng cách thay t bởi
một số thích hợp. Chẳng hạn, nếu t = 2 giờ
thì quãng đường ô tô đi được là 50 .2 = 100
(km).

CHƯƠNG VII: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
VÀ ĐA THỨC MỘT BIẾN

BÀI 24: BIỂU THỨC ĐẠI SỐ (1 Tiết)

NỘI DUNG BÀI HỌC

1. Biểu thức
đại số

2. Giá trị của biểu
thức đại số

1. Biểu thức đại số
Em hãy nhắc lại: Biểu thức là gì?

HS trao đổi thực hiện HĐ1
HĐ1

Trong các biểu thức sau, em hãy chỉ ra biểu thức số,
biểu thức chứa chữ.

Biểu
thức
số
Biểu
thức
số
4
a) 23 + 8 – 9;                                c) (3  - 5) : 8;                       

b) 3a + 7; Biểu thức chứa chữ

d) + 2

Biểu thức chứa chữ

Hoàn thành cá nhân HĐ2:
HĐ2

Hãy viết biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ
nhật có chiều rộng là x (cm) và chiều dài hơn
chiều rộng 3 cm.

Giải

Biểu thức biểu thị chu vi hình chữ nhật là:
P = 2 [(x + 3) + x]
= (2x + 3). 2
= 4x + 6

P = 2 [(x + 3) + x]

Người ta đã dùng chữ x biểu thị độ dài

Số và biến trong biểu thức

một cạnh của hình chữ nhật, viết thay

2[(x + 3) + x] được nối với

cho một số nào đó. Chữ x thường

nhau bởi dấu các phép toán

được gọi là biến số (gọi tắt là biến).

là một biểu thức đại số.

Vậy biểu thức đại số là gì?

KẾT LUẬN
 Biểu thức không chứa chữ gọi là biểu thức số. Biểu thức chỉ
chứa số hoặc chỉ chứa chữ hoặc chứa cả số và chữ gọi chung là
biểu thức đại số.
 Trong một biểu thức đại số, các chữ (nếu có) dùng để thay thế
hay đại diện cho những số nào đó được gọi là các biến số (gọi
tắt là các biến).

Chú ý

• Để cho gọn, khi viết các biểu thức đại số, ta không
viết dấu nhân giữa các biến, cũng như giữa biến và
số. Chẳng hạn, a.b và 2.a tương ứng có thể viết là
ab và 2a.

• Thông thường ta không viết thừa số 1 trong một tích. Chẳng hạn,
1xy viết là xy; (-1).ab viết là -ab.
• Với các biến, ta cũng có thể áp dụng các quy tắc và tính chất
của các phép tính như đối với các số. Chẳng hạn:
x + x = 2x; xxx = x3; x + y = y + x.
x.(y + z) = xy + xz; -(x + y - z) = -x - y + z;…

Ghi nhớ

Một biểu thức đại số có thể
chứa nhiều biến khác nhau.

Áp dụng kiến hoàn thành Luyện tập, sau đó trao đổi
cặp đôi kiểm tra chéo.
Luyện tập

Hãy chỉ ra các biến của mỗi biểu thức
đại số sau:

a) 3x – 1                 

biến x

b) 3a + b 

biến a và b

2

2. Giá trị của biểu thức đại số
Đọc hiểu - Nghe hiểu
Nếu thay p = 5 và q = 7 vào biểu thức A = 3p – q rồi thực
hiện phép tính, ta được:
A = 3. 5 – 7 = 8
Khi đó, ta nói: 8 là giá trị của biểu thức A tại p = 5 và q = 7
hay khi p = 5 và q = 7 thì giá trị của biểu thức A là 8.

KẾT LUẬN

Muốn tính giá trị của một biểu thức
đại số tại những giá trị cho trước của
các biến, ta thay giá trị đã cho của
mỗi biến vào biểu thức rồi thực hiện
các phép tính.

HS đọc hiểu, trao đổi nhóm đôi và thực hiện
Ví dụ vào vở cá nhân.
Ví dụ

Bác Hoà mua một túi rau và một số cam. Biết rằng mỗi kilogam
cam có giá 40 nghìn đồng và mỗi túi rau có giá 15 nghìn đồng.

a) Hãy viết biểu thức biểu thị tổng số tiền bác
Hoà phải trả nếu số cam bác Hoà mua là x
kilogam.
b) Giả sử số cam bác Hoà mua là 2,5
kilogam. Sử dụng kết quả câu a, em hãy tính
xem bác Hoà phải trả tất cả bao nhiêu tiền.

Giải
a) Số tiền bác Hoà phải trả cho x kilogam cam là 40x (nghìn đồng)
Tiền rau là 15 nghìn đồng. Vậy biểu thức biểu thị tổng số tiền bác
Hoà phải trả là:
40x + 15 (nghìn đồng)
b) Thay x = 2,5 vào biểu thức 40x + 15, ta được:
40. 2,5 + 15 = 115 (nghìn đồng)
Vậy bác Hoà phải trả tất cả 115 nghìn đồng.

Hoàn thành Vận dụng vào vở, sau đó kiểm tra chéo với bạn.
Vận dụng
Một người đi ô tô với vận tốc 40 km/h trong x giờ, sau đó
tiếp tục đi bộ với vận tốc 5 km/h trong y giờ.
a) Hãy viết biểu thức biểu thị tổng quãng đường người đó
đi được.
b) Tính giá trị của biểu thức trong câu a khi x = 2,5 (giờ) và
y = 0,5 (giờ).

Giải
a) Biểu thức biểu thị tổng quãng đường người đó đi được:
S = 40x + 5y
b) Thay x = 2,5 (giờ) và y = 0,5 (giờ) vào biểu thức S, ta được:
S = 40. 2,5 + 5. 0,5 = 102,5 (km)

LUYỆN TẬP
Bài 7.1 (SGK - tr24). Viết biểu thức đại số biểu thị:
a) Nửa tổng của x và y.
b) Tổng của x và y nhân với tích của x và y.
Kết quả
a)
b)

Bài 7.3 (SGK - tr24). Tính giá trị của biểu thức:
a) 4x + 3 tại x = 5,8.
b) y2 − 2y + 1 tại y = 2.
c) (2m + n)(m – n) tại m = 5,4 và n = 3,2.
Giải
a) Thay x = 5,8 vào biểu thức 4x + 3, ta được: 4. 5,8 + 3 = 26,2
b) Thay y = 2 vào biểu thức y2 - 2y + 1, ta được: 22 - 2.2 + 1 = 1
c) Thay m = 5,4 và n = 3,2 vào biểu thức (2m + n)(m - n), ta được:
(2. 5,4 + 3,2). (5,4 - 3,2) = 30,8

Câu 1: Cho a,b là các hằng số. Tìm các biến trong biểu thức đại số
x2 .(a2 - ab + b2) + y. x(a2 - ab + b2) + y

 A. a; b

 B. a; b; x; y

 C. x; y

 D. a; b; x

Câu 2: Nam mua 10 quyển vở, mỗi quyển giá x đồng và hai bút bi,
mỗi chiếc giá y đồng. Biểu thức biểu thị số tiền Nam phải trả là

 A. 2x - 10y (đồng)

 B. 10x - 2y (đồng)

 C. 2x + 10y (đồng)

 D. 10x + 2y (đồng)

Câu 3: Một bể đang chứa 480 lít nước, có một vòi chảy được  x lít.
Cùng lúc đó một vòi khác chảy từ bể ra. Một phút lượng nước chảy
ra bằng 1/4 lượng nước chảy vào. Hãy biểu thị lượng nước trong bể
sau khi đồng thời mở cả hai vòi trên sau a phút
 A. (lít)

 B. (lít)

 C. (lít)

 D. (lít)

Câu 4: Biểu thức nào sau đây là biểu thức đại số:

 A. a + b

 C. x2 + 3y2 - xy + 1

 B.

 D. Tất cả đáp án trên

Câu 5: Lập biểu thức đại số để tính: Diện tích hình thang
có đáy lớn là a (cm), đáy nhỏ là b (cm), chiều cao là h (cm)
 A. (cm2)

 B. (cm2)

 C. (cm2)

 D. (cm2)

VẬN DỤNG
Bài 7.2 (SGK - tr24). Viết biểu thức đại số biểu thị diện tích
của hình thang có hai đáy là a và b, chiều cao là h (a, b và h
có cùng đơn vị đo).
Giải

Biểu thức biểu thị diện tích của hình thang:

Bài 7.4 (SGK - tr24)
Một bác nông dân sử dụng hai chiếc máy bơm để tưới nước cho
vườn cây. Máy bơm thứ nhất mỗi giờ bơm được 5m3 nước. Máy
bơm thứ hai mỗi giờ bơm được 3,5m3 nước.
a) Viết biểu thức đại số biểu thị lượng nước bơm được của hai
máy, nếu máy bơm thứ nhất chạy trong x giờ và máy bơm thứ hai
chạy trong y giờ.
b) Sử dụng kết quả câu a, tính lượng nước bơm được của cả hai
máy khi x = 2 (giờ), y = 3 (giờ).

Giải
a) Biểu thức đại số biểu thị lượng nước bơm được của hai máy:
Q = 5x + 3,5y
b) Lượng nước bơm được của cả hai máy:
Thay x = 2 (giờ), y = 3 (giờ) vào biểu thức Q = 5x + 3,5y, ta được:
Q = 5. 2 + 3,5. 3 = 20,5 (m )
3

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01

02

03

Ôn tập kiến thức

Hoàn thành bài

Chuẩn bị bài sau

đã học

tập trong SBT

- Bài 25: Đa thức
một biến

CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!
468x90
 
Gửi ý kiến