Chương 1: Số tự nhiên - Bài 1: Tập hợp.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:19' 11-11-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:19' 11-11-2022
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
S H
GD
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
LƯU Ý
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tập hợp;
Tập hợp các số tự nhiên;
Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên;
Quan hệ chia hết;
Số nguyên tố;
Uớc chung và bội chung.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
….
Tiết1. Bài 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn ra một bộ
sưu tập tem (bao gồm
các con tem cùng một
chủ đề) mà em thích
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kết quả: Ta có thể phân chia 10 con tem theo 3 chủ đề
sau:
CĐ1: Hình ảnh Bác Hồ
CĐ2: Các loài hoa
CĐ3: Danh lam thắng cảnh
1. Một số ví dụ về tập hợp
- Tập hợp các con tem hình hoa.
Tập hợp A các con tem hình hoa
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
Tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 10
- Tập hợp các loại bút của bạn An.
Tập hợp C các loại bút của bạn An
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
(SGK trang 5)
Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: A {0; 1; 2;3;4}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A.
Ví dụ 1 (SGK trang 6):
Cho tập hợp M = {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}.
Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
Giải: Tập hợp M gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông,
bóng rổ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Luyện tập 1 (SGK/tr 6):
Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải: A {1;3;5;7;9}.
Các phần tử của một tập hợp
được viết trong hai dấu ngoặc
nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
a) A là tập hợp tên các hình trong Hình 3;
Giải: Các phần tử của tập hợp A là: hình chữ nhật; hình vuông; hình
bình hành; hình tam giác; hình thang.
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp B là: N; H; A; T; R; G.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp B là: N; H; A; T; R; G.
Mỗi phần tử được liệt kê một
lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
Chú ý: SGK trang 5
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc
nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Chú Sóc nâu
đang cố gắng
nhặt những hạt
dẻ để mang về
tổ. Các em hãy
giúp đỡ chú
Sóc bằng cách
trả lời đúng các
câu hỏi nhé.
Sóc nâu hạt dẻ
Câu hỏi 1: Khi làm bài tập viết tập hợp có duy
nhất một phần tử, bạn An đã viết được 4 tập
hợp dưới đây. Cách viết nào của An là sai?
A. a = {a}
B. A = {a}
C. A = {A}
D. A = {0}
Câu hỏi 2: Tập hợp các số tự
nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là:
A. M = {0, 2, 4, 6, 8, 10}
B. M = {2; 4; 6; 8}
C. M = {0, 2, 4, 6, 8}
D. M = {0; 2; 4; 6; 8}
Câu hỏi 3: Tập hợp các chữ cái
xuất hiện trong từ “CHĂM CHỈ” là:
A. A = {C; H; A; M; C; H; I}
B. A = {I; H; C; M; A}
C. A = {I; H; C; M; A; H; C}
D. A = {C; H; A; M; H; I}
- Kí hiệu: 2 B (đọc là 2 thuộc B)
4 B (đọc là 4 không thuộc B)
- Ví dụ 2 (SGK/Tr6): Cho tập hợp . Phát biểu nào sau đây là
đúng?
1 ;
2 c;
3 ;
4
Giải: Phát biểu đúng là 1 và 4
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Phần tử của tập hợp
- Luyện tập 2: Cho H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có
30 ngày. Chọn kí hiệu , thích hợp cho
∉
? H;
? H;
b) Tháng 4 ∈
∉
?
c) Tháng 12
H.
a) Tháng 2
?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Phần tử của tập hợp
4. Cách cho một tập hợp
Quan sát các số được cho ở Hình 2 (SGK/Tr6)
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.
b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?
a) Các phần tử của tập
hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8
b) Các phần tử của tập hợp A đều là
các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
Ta viết: A 0;2;4;6;8
Ta có thể viết:
A x x là số tự nhiên chẵn, x 10
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Chỉ ra tính chất đặc trưng
Có hai cách cho một tập hợp:
• Liệt kê các phần tử của tập hợp
• Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
Ví dụ 3: Cho B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “ĐÔNG ĐÔ”.
Viết tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
Giải:
Tập hợp B =
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4. Cách cho một tập hợp
Ví dụ 4: Cho tập hợp E x x là số tự nhiên, 3 x 9 .
Chọn kí hiệu “”, “” thích hợp cho
.?
? E;
a) 4 ∉
? E;
b) 8 ∈
? E.
c) 9 ∉
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4. Cách cho một tập hợp
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
5. Luyện tập:
Hình thức: Trò chơi
Cách chơi:
- Nhiệm vụ của người chơi là tìm ra nội dung của một bức ảnh
đang được che kín bởi các miếng ghép.
- Người chơi lần lượt trả lời các câu hỏi để mở các miếng ghép và
thu được từ khóa gợi ý gắn liền với nội dung của bức ảnh.
- Người chơi có thể trả lời nội dung của bức ảnh bất cứ lúc nào
có thể trong suốt cuộc chơi.
Câu hỏi 1: Cho tập hợp M = {10; 14; 18; 22},
khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 18 M
B. 6 M
C. 22 M
D. 10 M
Câu hỏi 2:
Cho tập hợp H = {x | x là số tự nhiên lẻ, x < 11}. Cách
viết tập hợp H nào sau đây là đúng?
A. H = {1; 3; 5; 7; 9; 11}
B. H = {1; 3; 5; 7; 9}
C. H = {1, 3, 5, 7, 9}
D. H = {1, 3, 5, 7, 9, 11}
Câu hỏi 3: Cho tập hợp K = {2; 6; 10; 14}. Cách viết tập
hợp K nào sau đây là đúng?
A. H = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 15}
B. H = {x | x là số tự nhiên khác 0, x < 15}
C. H = {x | x là số tự nhiên, x chia cho 4 dư 2}
D. H = {x | x là số tự nhiên chia cho 4 dư 2, x < 15}
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Lấy ví dụ tập hợp
- Cách đọc tập hợp
- Nêu phần tử: mỗi phần tử
liệt kê một lần, thứ tự tùy ý.
2
1
TẬP
HỢP
Đặt tên: Chữ cái in hoa.
Cách viết: Các phần tử
được viết trong dấu { },
cách nhau bởi dấu “;”.
4
3
Phần tử của tập hợp
- Kí hiệu: 2 B (đọc là 2 thuộc B)
4 B (đọc là 4 không thuộc B)
Cách cho một tập hợp
Có hai cách cho một tập hợp:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Ghi nhớ: Kí hiệu và cách viết một tập hợp.
- Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 8 và bài
tập 4 PBT
Cảm ơn quý thầy
cô!
GD
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
LƯU Ý
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tập hợp;
Tập hợp các số tự nhiên;
Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên;
Quan hệ chia hết;
Số nguyên tố;
Uớc chung và bội chung.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
….
Tiết1. Bài 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn ra một bộ
sưu tập tem (bao gồm
các con tem cùng một
chủ đề) mà em thích
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kết quả: Ta có thể phân chia 10 con tem theo 3 chủ đề
sau:
CĐ1: Hình ảnh Bác Hồ
CĐ2: Các loài hoa
CĐ3: Danh lam thắng cảnh
1. Một số ví dụ về tập hợp
- Tập hợp các con tem hình hoa.
Tập hợp A các con tem hình hoa
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
Tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 10
- Tập hợp các loại bút của bạn An.
Tập hợp C các loại bút của bạn An
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
(SGK trang 5)
Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: A {0; 1; 2;3;4}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A.
Ví dụ 1 (SGK trang 6):
Cho tập hợp M = {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}.
Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
Giải: Tập hợp M gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông,
bóng rổ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Luyện tập 1 (SGK/tr 6):
Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải: A {1;3;5;7;9}.
Các phần tử của một tập hợp
được viết trong hai dấu ngoặc
nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
a) A là tập hợp tên các hình trong Hình 3;
Giải: Các phần tử của tập hợp A là: hình chữ nhật; hình vuông; hình
bình hành; hình tam giác; hình thang.
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp B là: N; H; A; T; R; G.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp B là: N; H; A; T; R; G.
Mỗi phần tử được liệt kê một
lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
Chú ý: SGK trang 5
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc
nhọn { }, cách nhau bởi dấu “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
§ 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Chú Sóc nâu
đang cố gắng
nhặt những hạt
dẻ để mang về
tổ. Các em hãy
giúp đỡ chú
Sóc bằng cách
trả lời đúng các
câu hỏi nhé.
Sóc nâu hạt dẻ
Câu hỏi 1: Khi làm bài tập viết tập hợp có duy
nhất một phần tử, bạn An đã viết được 4 tập
hợp dưới đây. Cách viết nào của An là sai?
A. a = {a}
B. A = {a}
C. A = {A}
D. A = {0}
Câu hỏi 2: Tập hợp các số tự
nhiên chẵn nhỏ hơn 10 là:
A. M = {0, 2, 4, 6, 8, 10}
B. M = {2; 4; 6; 8}
C. M = {0, 2, 4, 6, 8}
D. M = {0; 2; 4; 6; 8}
Câu hỏi 3: Tập hợp các chữ cái
xuất hiện trong từ “CHĂM CHỈ” là:
A. A = {C; H; A; M; C; H; I}
B. A = {I; H; C; M; A}
C. A = {I; H; C; M; A; H; C}
D. A = {C; H; A; M; H; I}
- Kí hiệu: 2 B (đọc là 2 thuộc B)
4 B (đọc là 4 không thuộc B)
- Ví dụ 2 (SGK/Tr6): Cho tập hợp . Phát biểu nào sau đây là
đúng?
1 ;
2 c;
3 ;
4
Giải: Phát biểu đúng là 1 và 4
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Phần tử của tập hợp
- Luyện tập 2: Cho H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có
30 ngày. Chọn kí hiệu , thích hợp cho
∉
? H;
? H;
b) Tháng 4 ∈
∉
?
c) Tháng 12
H.
a) Tháng 2
?
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. Phần tử của tập hợp
4. Cách cho một tập hợp
Quan sát các số được cho ở Hình 2 (SGK/Tr6)
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.
b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?
a) Các phần tử của tập
hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8
b) Các phần tử của tập hợp A đều là
các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
Ta viết: A 0;2;4;6;8
Ta có thể viết:
A x x là số tự nhiên chẵn, x 10
Liệt kê các phần tử của tập hợp
Chỉ ra tính chất đặc trưng
Có hai cách cho một tập hợp:
• Liệt kê các phần tử của tập hợp
• Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
Ví dụ 3: Cho B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “ĐÔNG ĐÔ”.
Viết tập hợp B bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
Giải:
Tập hợp B =
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4. Cách cho một tập hợp
Ví dụ 4: Cho tập hợp E x x là số tự nhiên, 3 x 9 .
Chọn kí hiệu “”, “” thích hợp cho
.?
? E;
a) 4 ∉
? E;
b) 8 ∈
? E.
c) 9 ∉
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4. Cách cho một tập hợp
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
5. Luyện tập:
Hình thức: Trò chơi
Cách chơi:
- Nhiệm vụ của người chơi là tìm ra nội dung của một bức ảnh
đang được che kín bởi các miếng ghép.
- Người chơi lần lượt trả lời các câu hỏi để mở các miếng ghép và
thu được từ khóa gợi ý gắn liền với nội dung của bức ảnh.
- Người chơi có thể trả lời nội dung của bức ảnh bất cứ lúc nào
có thể trong suốt cuộc chơi.
Câu hỏi 1: Cho tập hợp M = {10; 14; 18; 22},
khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 18 M
B. 6 M
C. 22 M
D. 10 M
Câu hỏi 2:
Cho tập hợp H = {x | x là số tự nhiên lẻ, x < 11}. Cách
viết tập hợp H nào sau đây là đúng?
A. H = {1; 3; 5; 7; 9; 11}
B. H = {1; 3; 5; 7; 9}
C. H = {1, 3, 5, 7, 9}
D. H = {1, 3, 5, 7, 9, 11}
Câu hỏi 3: Cho tập hợp K = {2; 6; 10; 14}. Cách viết tập
hợp K nào sau đây là đúng?
A. H = {x | x là số tự nhiên chẵn, x < 15}
B. H = {x | x là số tự nhiên khác 0, x < 15}
C. H = {x | x là số tự nhiên, x chia cho 4 dư 2}
D. H = {x | x là số tự nhiên chia cho 4 dư 2, x < 15}
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Lấy ví dụ tập hợp
- Cách đọc tập hợp
- Nêu phần tử: mỗi phần tử
liệt kê một lần, thứ tự tùy ý.
2
1
TẬP
HỢP
Đặt tên: Chữ cái in hoa.
Cách viết: Các phần tử
được viết trong dấu { },
cách nhau bởi dấu “;”.
4
3
Phần tử của tập hợp
- Kí hiệu: 2 B (đọc là 2 thuộc B)
4 B (đọc là 4 không thuộc B)
Cách cho một tập hợp
Có hai cách cho một tập hợp:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp
- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
các phần tử của tập hợp
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Ghi nhớ: Kí hiệu và cách viết một tập hợp.
- Hoàn thành các bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 8 và bài
tập 4 PBT
Cảm ơn quý thầy
cô!
 








Các ý kiến mới nhất