Chương 1: Số tự nhiên - Bài 2: Tập hợp các số tự nhiên.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:22' 11-11-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: Vy Văn Yển (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:22' 11-11-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
S H
GD
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Trình bày phần sưu tầm về dân số và diện tích của một số
tỉnh thành của nước ta
- Từ bảng số liệu của nhóm, cho biết:
+ Tỉnh, thành phố nào có dân số lớn nhất?
+ Tỉnh, thành phố nào có diện tích nhỏ nhất?
Các con số mà các bạn vừa nêu chính là các số tự nhiên. Bài
học hôm nay sẽ tìm hiểu về “Tập hợp các số tự nhiên”
*
Các số 0, 1, 2, 3, 4, ... là các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là , tức là
0;1; 2;3; 4;...
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là tức
là 1; 2;3; 4;... .
*
*
VD1: SGK.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
1. Tập hợp và tập hợp
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
*
*
Phát biểu đúng là : b) Nếu x thì x .
*
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Nếu x thì x .
b) Nếu x thì x .
Đọc các số sau: 12 123 452.
Viết các số sau: Ba mươi tư nghìn sáu trăm năm mươi chín.
VD2: SGK.
Chú ý: Khi viết số tự nhiên có từ bốn chữ số trở lên,
người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể
từ phải sang trái cho dễ đọc.
Luyện tập 2. Đọc các số sau: 71 219 367; 1 153 692 305.
Luyện tập 3. Viết số sau: Ba tỉ hai trăm năm mươi chín triệu sáu
trăm ba mươi ba nghìn hai trăm mười bảy.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
2. Cách đọc và viết số tự nhiên
1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số. Mỗi số tự nhiên
ứng với một điểm trên tia số.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
II. Biểu diễn số tự nhiên
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Cho các số: 966; 953.
Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của
những số trên.
Viết số 953 thành tổng theo mẫu:
966 = 900 + 60 + 6 = 9 x 100 + 6 x 10 +6
Chữ số hàng Chữ số hàng Chữ số hàng
Số
trăm
chục
đơn vị
966
9
6
6
953
9
5
3
953 900 50 3
9 x100 5x10 3
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
- Trong cách viết số tự nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ số ở
những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau.
VD 3: SGK.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân bởi một, hay nhiều
chữ số. Các chữ số được dùng là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 8, 9.
Khi một số gồm hai chữ số trở lên thì chữ số đầu tiên (tính từ trái
sang phải) khác 0
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
ab0, a 0c, a 001c a 0 .
ab0 a x100 b x10 0 a x100 b x10
a 0c a x100 0 x10 c a x100 c
a 001 a x1000 0 x100 0 x10 1 a x1000 1
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập 4: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu ở Ví dụ 3:
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Cách viết số tự nhiên theo hệ thập phân:
+) abc a x100 b x10 c Với abc (a 0) là số tự nhiên
có ba chữ số.
+ Làm tương tự với số tự nhiên có số các chữ số khác.
Đồng hồ 1
Đồng hồ 2
Hãy đọc các số ghi trên mặt đồng hồ. Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ.
* Cách ghi số La Mã:
Số La Mã
I
Tương ứng
1
V
5
X
10
- Viết IV tương ứng 4 ;
- Viết IX tương ứng 9
- Viết XI tương ứng 11
- Giá trị số La Mã là tổng các thành phần của nó
Ví dụ :
XVIII 10 5 1 1 1 1 18
XXIV 10 10 4 24
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. Số La Mã
- Các số la mã từ 11 đến 20 là
XI X II X III XIV X V X VI
1 1 12
13
14
15
16
X
10
X VII
X VIII
X IX
XX
17
18
19
20
1
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. Số La Mã
- Các số La Mã từ 1 đến 10 là:
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
VD 4: SGK.
Luyện tập 5: a) Đọc các số La Mã sau: XVI, XVII, XXII, XXVI, XXVIII
b) Viết các số sau thành số La Mã: 12, 15, 17, 25, 29
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 /SGK/ trang 12; 13.
Remember…
Safety First!
Thank you!
GD
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- Trình bày phần sưu tầm về dân số và diện tích của một số
tỉnh thành của nước ta
- Từ bảng số liệu của nhóm, cho biết:
+ Tỉnh, thành phố nào có dân số lớn nhất?
+ Tỉnh, thành phố nào có diện tích nhỏ nhất?
Các con số mà các bạn vừa nêu chính là các số tự nhiên. Bài
học hôm nay sẽ tìm hiểu về “Tập hợp các số tự nhiên”
*
Các số 0, 1, 2, 3, 4, ... là các số tự nhiên.
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là , tức là
0;1; 2;3; 4;...
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là tức
là 1; 2;3; 4;... .
*
*
VD1: SGK.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
1. Tập hợp và tập hợp
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
*
*
Phát biểu đúng là : b) Nếu x thì x .
*
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?
a) Nếu x thì x .
b) Nếu x thì x .
Đọc các số sau: 12 123 452.
Viết các số sau: Ba mươi tư nghìn sáu trăm năm mươi chín.
VD2: SGK.
Chú ý: Khi viết số tự nhiên có từ bốn chữ số trở lên,
người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể
từ phải sang trái cho dễ đọc.
Luyện tập 2. Đọc các số sau: 71 219 367; 1 153 692 305.
Luyện tập 3. Viết số sau: Ba tỉ hai trăm năm mươi chín triệu sáu
trăm ba mươi ba nghìn hai trăm mười bảy.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
2. Cách đọc và viết số tự nhiên
1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số. Mỗi số tự nhiên
ứng với một điểm trên tia số.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
II. Biểu diễn số tự nhiên
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Cho các số: 966; 953.
Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của
những số trên.
Viết số 953 thành tổng theo mẫu:
966 = 900 + 60 + 6 = 9 x 100 + 6 x 10 +6
Chữ số hàng Chữ số hàng Chữ số hàng
Số
trăm
chục
đơn vị
966
9
6
6
953
9
5
3
953 900 50 3
9 x100 5x10 3
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
- Trong cách viết số tự nhiên có nhiều chữ số, mỗi chữ số ở
những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau.
VD 3: SGK.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân bởi một, hay nhiều
chữ số. Các chữ số được dùng là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 8, 9.
Khi một số gồm hai chữ số trở lên thì chữ số đầu tiên (tính từ trái
sang phải) khác 0
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
ab0, a 0c, a 001c a 0 .
ab0 a x100 b x10 0 a x100 b x10
a 0c a x100 0 x10 c a x100 c
a 001 a x1000 0 x100 0 x10 1 a x1000 1
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Luyện tập 4: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu ở Ví dụ 3:
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Cách viết số tự nhiên theo hệ thập phân:
+) abc a x100 b x10 c Với abc (a 0) là số tự nhiên
có ba chữ số.
+ Làm tương tự với số tự nhiên có số các chữ số khác.
Đồng hồ 1
Đồng hồ 2
Hãy đọc các số ghi trên mặt đồng hồ. Cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ.
* Cách ghi số La Mã:
Số La Mã
I
Tương ứng
1
V
5
X
10
- Viết IV tương ứng 4 ;
- Viết IX tương ứng 9
- Viết XI tương ứng 11
- Giá trị số La Mã là tổng các thành phần của nó
Ví dụ :
XVIII 10 5 1 1 1 1 18
XXIV 10 10 4 24
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. Số La Mã
- Các số la mã từ 11 đến 20 là
XI X II X III XIV X V X VI
1 1 12
13
14
15
16
X
10
X VII
X VIII
X IX
XX
17
18
19
20
1
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
3. Số La Mã
- Các số La Mã từ 1 đến 10 là:
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tiết 2. Bài 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
VD 4: SGK.
Luyện tập 5: a) Đọc các số La Mã sau: XVI, XVII, XXII, XXVI, XXVIII
b) Viết các số sau thành số La Mã: 12, 15, 17, 25, 29
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 /SGK/ trang 12; 13.
Remember…
Safety First!
Thank you!
 







Các ý kiến mới nhất