Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn mai anh
Ngày gửi: 14h:38' 14-07-2022
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: nguyễn mai anh
Ngày gửi: 14h:38' 14-07-2022
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
GV: Nguyễn Thị Thu Huyền
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM LƯU Ý
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
*Tập hợp; *Tập hợp các số tự nhiên; *Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên; *Quan hệ chia hết; *Số nguyên tố; *Uớc chung và bội chung.
§ 1: TẬP HỢP
NỘI DUNG
* Một số ví dụ về tập hợp * Kí hiệu và cách viết tập hợp *Phần tử thuộc tập hợp
* Cách cho một tập hợp * Luyện tập
TIẾT 1:
TIẾT 2:
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn ra một bộ sưu tập tem (bao gồm các con tem cùng một chủ đề)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kết quả: Ta có thể phân chia 10 con tem theo 3 chủ đề sau:
CĐ1: Hình ảnh Bác Hồ
CĐ2: Các loài hoa
CĐ3: Danh lam thắng cảnh
Mỗi bộ tem sưu tập là một tập hợp
Hình ảnh ví dụ về tập hợp
Tập hợp học sinh lớp 6D
Tập hợp các quả trứng trong khay
Tập hợp các số trên mặt đồng hồ
1. Một số ví dụ về tập hợp
- Tập hợp các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6D
Tập hợp _A_ các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6D.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
Tập hợp _B_ các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
- Tập hợp các loại bút trong hộp bút của bạn Chi
Tập hợp _C_ loại bút trong hộp bút của bạn Chi
_Ví dụ 1 (SGK/tr6):_
Cho tập hợp _M _= {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}. Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
+ Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
_ Ví dụ: _Tập hợp _A _gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: _A _={0; 1; 2; 3; 4}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp _A_.
Giải: Tập hợp _M _gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
_Luyện tập 1 (SGK/tr 6): _Viết tập hợp _A _gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải
Tập hợp _A _gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là:
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “ ; ”.
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
a) _A _là tập hợp tên các hình trong _Hình 3_;
Giải: Các phần tử của tập hợp _A _là:
b) _B _là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp _B _là:
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
b) _B _là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp _B _là: N; H; A; T; R; G.
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Ghi chú
3. Phần tử thuộc tập hợp
Cho tập hợp _B _= {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp _B_ không?
_+) Số 2 là phần tử của tập hợp B. _
_Ta viết 2 B, đọc là 2 thuộc B_
_+) Số 4 không là phần tử của tập hợp B._
_ Ta viết 4 B, đọc là 4 không thuộc B_
Chú ý:
Kí hiệu : ( đọc là thuộc)
Kí hiệu :( đọc là không thuộc)
Ví dụ 2 : Cho tập hợp M = { 2; 4; 6; 8; 9} phát biểu nào sau đây là đúng?
1. 2
2. 5
3. 8
4. 10
3. Phần tử thuộc tập hợp
Luyện tập 2 (sgk/6)
Cho H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày
chọn kí hiệu , thích hợp vào ?:
*Tháng 2 H: *Tháng 4 H: *Tháng 12 H:
?
?
?
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở _Hình 2_. Gọi _A _tập hợp các số đó.
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp _A _và viết tập hợp _A._
Các phần tử của tập hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8.
Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8}
Tập hợp A được cho theo cách _liệt kê các phần tử_ của tập hợp.
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở _Hình 2_. Gọi _A _tập hợp các số đó.
b) Các phần tử của tập hợp _A _có tính chất chung nào?_._
_Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. _
_Ta có thể viết: _
_A = { x | x là số tự nhiên chẵn, x < 10}_
Tập hợp A được cho theo cách chỉ ra _tính chất đặc trưng_ cho các phần tử của tập hợp.
_Luyện tập 3 (SGK/tr7): _Cho _C _= {_x _| _x _là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 < _x _
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
GV: Nguyễn Thị Thu Huyền
GIỚI THIỆU SÁCH GIÁO KHOA
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM LƯU Ý
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
*Tập hợp; *Tập hợp các số tự nhiên; *Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên; *Quan hệ chia hết; *Số nguyên tố; *Uớc chung và bội chung.
§ 1: TẬP HỢP
NỘI DUNG
* Một số ví dụ về tập hợp * Kí hiệu và cách viết tập hợp *Phần tử thuộc tập hợp
* Cách cho một tập hợp * Luyện tập
TIẾT 1:
TIẾT 2:
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tiết 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn ra một bộ sưu tập tem (bao gồm các con tem cùng một chủ đề)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Kết quả: Ta có thể phân chia 10 con tem theo 3 chủ đề sau:
CĐ1: Hình ảnh Bác Hồ
CĐ2: Các loài hoa
CĐ3: Danh lam thắng cảnh
Mỗi bộ tem sưu tập là một tập hợp
Hình ảnh ví dụ về tập hợp
Tập hợp học sinh lớp 6D
Tập hợp các quả trứng trong khay
Tập hợp các số trên mặt đồng hồ
1. Một số ví dụ về tập hợp
- Tập hợp các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6D
Tập hợp _A_ các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6D.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
Tập hợp _B_ các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
- Tập hợp các loại bút trong hộp bút của bạn Chi
Tập hợp _C_ loại bút trong hộp bút của bạn Chi
_Ví dụ 1 (SGK/tr6):_
Cho tập hợp _M _= {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}. Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
+ Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
_ Ví dụ: _Tập hợp _A _gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: _A _={0; 1; 2; 3; 4}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp _A_.
Giải: Tập hợp _M _gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
_Luyện tập 1 (SGK/tr 6): _Viết tập hợp _A _gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải
Tập hợp _A _gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là:
Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu “ ; ”.
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
a) _A _là tập hợp tên các hình trong _Hình 3_;
Giải: Các phần tử của tập hợp _A _là:
b) _B _là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp _B _là:
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
b) _B _là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp _B _là: N; H; A; T; R; G.
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Ghi chú
3. Phần tử thuộc tập hợp
Cho tập hợp _B _= {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp _B_ không?
_+) Số 2 là phần tử của tập hợp B. _
_Ta viết 2 B, đọc là 2 thuộc B_
_+) Số 4 không là phần tử của tập hợp B._
_ Ta viết 4 B, đọc là 4 không thuộc B_
Chú ý:
Kí hiệu : ( đọc là thuộc)
Kí hiệu :( đọc là không thuộc)
Ví dụ 2 : Cho tập hợp M = { 2; 4; 6; 8; 9} phát biểu nào sau đây là đúng?
1. 2
2. 5
3. 8
4. 10
3. Phần tử thuộc tập hợp
Luyện tập 2 (sgk/6)
Cho H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày
chọn kí hiệu , thích hợp vào ?:
*Tháng 2 H: *Tháng 4 H: *Tháng 12 H:
?
?
?
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở _Hình 2_. Gọi _A _tập hợp các số đó.
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp _A _và viết tập hợp _A._
Các phần tử của tập hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8.
Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8}
Tập hợp A được cho theo cách _liệt kê các phần tử_ của tập hợp.
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở _Hình 2_. Gọi _A _tập hợp các số đó.
b) Các phần tử của tập hợp _A _có tính chất chung nào?_._
_Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. _
_Ta có thể viết: _
_A = { x | x là số tự nhiên chẵn, x < 10}_
Tập hợp A được cho theo cách chỉ ra _tính chất đặc trưng_ cho các phần tử của tập hợp.
_Luyện tập 3 (SGK/tr7): _Cho _C _= {_x _| _x _là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 < _x _
 









Các ý kiến mới nhất