Tìm kiếm Bài giảng
Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Hải
Ngày gửi: 22h:08' 29-11-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Minh Hải
Ngày gửi: 22h:08' 29-11-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
1. Một số ví dụ về tập hợp
• - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
• - Tập hợp các học sinh của lớp 6 A
• - Tập hợp các số trên
mặt đồng hồ trên hình 1
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Ví dụ 1:
Cho tập hợp
M={bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ}
Tập hợp M gồm:
bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ
Luyện tập 1:
A={1;3;5;7;9}
3. Phần tử thuộc tập hợp
HĐ 1:Cho tập hợp B={2;3;5;7}
Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp
B không?
Ví dụ 2:Cho tập hợp M={a,e,i,ơ,u}
1
4
Luyện tập 2:
4.Cách cho một tập hợp
HĐ 2:Quan sát
các số được cho
ở hình 2
a.Liệt kê các phần tử của tập hợp A và
viết tập hợp A?
b)Các tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ
hơn 10.b.Các phần tử của tập hợp A có chung
tính
chất nào?
Ta có thể
viết:
A= {
là số tự nhiên chẵn,
}
Luyện tập :
Bài tập 1:
1.Liệt kê các phần tử của các tập hợp
sau:
• A là tập hợp tên các hình trong hình 3
A= {Hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành,
hình tam giác, hình thang }
• B là tập hợp các chữ cái
xuất hiện trong từ
“NHA TRANG”
B={ N; H; A; T; R; G }
• C là tập hợp các tháng
của quý II ( biết một
năm gồm 4 quý)
C={Tháng 4, tháng 5, tháng 6 }
• D là tập hợp tên các nốt nhạc có trong
khuông nhạc trong ở hình 4
D={đồ; rê; mi; pha; sol; la;si }
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần
tử của tập hợp đó
A= { 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}
B= { 42; 44; 46; 48}
C = {1; 3; 5; 7; 9; 13}
D = {11; 13; 15; 17; 19}
Bài tập 4:
Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
a) A= { 0; 3; 6; 9; 12; 15}
b) B= { 5; 10; 15; 20; 25; 30}
c) C= { 10; 20; 30; 40; 50; 60;70;80;90}
d) D= { 1; 5; 9; 13; 17}
Có thể em chưa biết
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập trong SBT
-Đọc trước bài mới “Bài 2: TẬP
HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN” cho tiết
học sau.
• - Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
• - Tập hợp các học sinh của lớp 6 A
• - Tập hợp các số trên
mặt đồng hồ trên hình 1
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Ví dụ 1:
Cho tập hợp
M={bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ}
Tập hợp M gồm:
bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ
Luyện tập 1:
A={1;3;5;7;9}
3. Phần tử thuộc tập hợp
HĐ 1:Cho tập hợp B={2;3;5;7}
Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp
B không?
Ví dụ 2:Cho tập hợp M={a,e,i,ơ,u}
1
4
Luyện tập 2:
4.Cách cho một tập hợp
HĐ 2:Quan sát
các số được cho
ở hình 2
a.Liệt kê các phần tử của tập hợp A và
viết tập hợp A?
b)Các tập hợp A đều là các số tự nhiên chẵn nhỏ
hơn 10.b.Các phần tử của tập hợp A có chung
tính
chất nào?
Ta có thể
viết:
A= {
là số tự nhiên chẵn,
}
Luyện tập :
Bài tập 1:
1.Liệt kê các phần tử của các tập hợp
sau:
• A là tập hợp tên các hình trong hình 3
A= {Hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành,
hình tam giác, hình thang }
• B là tập hợp các chữ cái
xuất hiện trong từ
“NHA TRANG”
B={ N; H; A; T; R; G }
• C là tập hợp các tháng
của quý II ( biết một
năm gồm 4 quý)
C={Tháng 4, tháng 5, tháng 6 }
• D là tập hợp tên các nốt nhạc có trong
khuông nhạc trong ở hình 4
D={đồ; rê; mi; pha; sol; la;si }
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần
tử của tập hợp đó
A= { 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12}
B= { 42; 44; 46; 48}
C = {1; 3; 5; 7; 9; 13}
D = {11; 13; 15; 17; 19}
Bài tập 4:
Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất
đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó
a) A= { 0; 3; 6; 9; 12; 15}
b) B= { 5; 10; 15; 20; 25; 30}
c) C= { 10; 20; 30; 40; 50; 60;70;80;90}
d) D= { 1; 5; 9; 13; 17}
Có thể em chưa biết
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập trong SBT
-Đọc trước bài mới “Bài 2: TẬP
HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN” cho tiết
học sau.
 









Các ý kiến mới nhất