Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập huấn chương trình Seqap

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thanh Tảy
Ngày gửi: 22h:01' 30-07-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 581
Số lượt thích: 0 người
1
MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC
DẠY HỌC CẢ NGÀY
VÀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI



Bồi dưỡng giáo viên tiểu học
Chương trình đảm bảo CLGD trường học
2
MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC
DẠY HỌC CẢ NGÀY
VÀ LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
Phần I. Giới thiệu
1. Giới thiệu về trường tiểu học học 2 buổi/ngày
2. Cơ sở khoa học
3. Thực trạng dạy học 2 buổi/ngày ở Việt Nam
4. Kinh nghiệm của nước ngoài

Phần 2. Mô hình
1. Sự cần thiết chuyển sang học cả ngày
2. Mục tiêu FDS
3. Mô hình FDS
Phần 3. Lộ trình và điều kiện chuyển đổi sang mô hình FDS
1. Lộ trình
2. Điều kiện chuyển đổi
3. Hỗ Trợ của SEQAP
Phần 4. Phân tích đánh giá thực trạng





Câu hỏi thảo luận :
Thế nào là trường tiểu học dạy học cả ngày ?
Sự cần thiết của việc thực hiện dạy học cả ngày ở trường tiểu học ?
4
I. Giới thiệu
Mô hình trường dạy học cả ngày (full day schooling) (FDS): HS được học, hoạt động ở trường cả ngày, từ đầu buổi sáng tới cuối buổi chiều
VD: CT học cả ngày bao gồm ít nhất 7h/ ngày và được thực hiện ít nhất 3 ngày/ tuần. Có 3 kiểu :
+ Tất cả HS bắt buộc học cả ngày.
+ Một phần (một số lớp, khối lớp) thực hiện học cả ngày.
+ Mở: học cả ngày trên cơ sở tự nguyện.

2. Cơ sở khoa học
2.1. Cơ sở giáo dục học
a. Quan điểm giáo dục của UNESCO: Học để biết; Học để làm; Học để cùng sống với nhau; Học để làm người.
b. Con đường hình thành phẩm chất nhân cách của HS
Từ đời sống gia đình
Từ giáo dục nhà trường
Từ quan hệ nhóm, tập thể
Từ môi trường
Từ trải nghiệm bản thân
c. Dạy học đáp ứng nhu cầu phát triển đa dạng của HS tiểu học



5
2.2. Cơ sở xã hội
GD thực hiện ba chức năng:
Chức năng phát triển xã hội (GD phát triển con người và nguồn nhân lực có tri thức, phương pháp làm việc, văn hóa, lối sống, trách nhiệm xã hội)
Chức năng thực hiện phúc lợi xã hội: (GD là một phần phúc lợi mà ai cũng được hưởng, Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển. Chi phí, đầu tư cho giáo dục mang lại lợi ích cho xã hội.
Chức năng dịch vụ xã hội: XH tổ chức HĐGD nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển cá nhân và phục vụ lợi ích công cộng của toàn xã hội

6
2.3. Cơ sở tâm sinh lý
Đặc điểm về mặt cơ thể: phát triển các hệ cơ quan , đặc biệt hệ cơ, xương, thần kinh cao cấp
Đặc điểm về hoạt động: chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập
Sự phát triển của quá trình nhận thức: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm & tư duy trực quan h.động
Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của HS TH: có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau
Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học: chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế
Trí nhớ : Trí nhớ trực quan hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ - lôgic







7
Câu hỏi thảo luận :
Những khó khăn/ bất cập trong tổ chức dạy học cả ngày ở trường tiểu học hiện nay ?
Tổ chức dạy học cả ngày như thế nào cho hiệu quả ?
3. Thực trạng dạy học cả ngày ở trường tiểu học Việt Nam
a. Quy mô: Tính đến cuối năm 2009, cả nước đã có khoảng 2,2 triệu (32,9%) HS TH được học cả ngày trong cả tuần học và 23,44 % học từ 6 - 9 buổi
b. Hình thức:
Học 2 buổi/ngày (10 buổi/tuần) (cả trường hoặc vài khối lớp)
Học từ 6-9 buổi/tuần
(có thể bán trú hoặc không tùy ĐK từng địa phương)
Một số trường có thêm buổi ngày thứ 7 trong tuần để HS có thể lựa chọn môn học mà mình yêu thích.
Một số địa phương vùng sâu, xa : mô hình bán trú, nội trú dân nuôi.

9
c. Nội dung dạy học bao gồm:
Đảm bảo kế hoạch giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
Các nội dung khác:
+ Thực hành kiến thức đã học và tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương;
+ Giúp đỡ học sinh yếu kém vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập,
+ Bồi dưỡng học sinh có năng khiếu môn Tiếng Việt, môn Toán, các môn năng khiếu;
+ Dạy học các môn học và nội dung tự chọn được quy định trong CT (Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc…);
+ Tổ chức các HĐ GD NGLL: các câu lạc bộ, hoạt động dã ngoại.




10
d. Khó khăn, hạn chế:
Giảm thời gian để khám phá, tiếp xúc ngoài nhà trường, tiếp xúc với gia đình, cộng đồng, vui chơi thông thường.
Nếu tổ chức không hiệu quả sẽ gây căng thẳng, ảnh hưởng tới sức khỏe HS, GV.
Thêm gánh nặng k.phí cho các GĐ có thu nhập thấp
Khó khăn về CSVC; HT tổ chức, GV, ND CT, kinh phí
e. Thuận lợi :
+ Giảm sức ép cho GV và HS.
+ HS được tham gia vào các hoạt động học tập đa dạng, phát huy được các khả năng và sở thích cá nhân.
+ GV biết nhu cầu để chăm sóc, GD của HS tốt hơn. HS phát triển đúng hướng.
+ Tăng sự hiểu biết và mối quan hệ giữa GV, nhà trường với HS và gia đình.
+ Hỗ trợ gia đình giáo dục chăm sóc trẻ.
11
g. Bài học kinh nghiệm
+ Làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về dạy học hai buổi/ ngày.
+ Cần xây dựng kế hoạch, có sự thảo luận trước với cha mẹ học sinh, ….
+ Xây dựng môi trường học thân thiện trong từng lớp học.
+ Không ngừng nâng cao chất lượng của HS học hai buổi/ ngày.
+ Cần tạo ĐK để HS tự chọn môn học.
+ Làm tốt công tác xã hội hóa GD.
+ Kiểm tra, đôn đốc, dự giờ thăm lớp thường xuyên
+ CBQL nhà trường học hỏi, nâng cao năng lực tổ chức, qủan lí.
+ Quan tâm chăm lo động viên đội ngũ cán bộ GV.
12
4. Tổ chức dạy học cả ngày ở trường tiểu học của nước ngoài
Thời lượng dạy học của VN so với các nước

13
14
Bảng 2. So sánh phân phối thời lượng cho một số lĩnh vực học tập trong CT TH một số nước

Ghi chỳ: (*) T?ng th?i lu?ng cho ton c?p ti?u h?c. (**)th?i lu?ng trung bỡnh cho m?t nam.
Ngu?n tu li?u: INCA 2002; An international comparative study of school curriculum - Vi?n NIER - Japan - 1999.
Dạy học 2 buổi/ngày ở các nước
Hầu hết các nước tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
CTGD TH đảm bảo các KN cơ bản về nghe, nói, đọc, viết, tính toán & cung cấp kiến thức về GD khoa học, nghệ thuật, thể chất, KNS, .... nhằm (bước đầu) hình thành, phát triển ở người học những phẩm chất, năng lực cần thiết. Chú ý tới hình thành, phát triển tư duy phê phán, sáng tạo, các KN học tập, hợp tác, giao tiếp, …
Nội dung GD gắn với thực tiễn cuộc sống, các vấn đề toàn cầu và giao lưu quốc tế rộng rãi, Ngoại ngữ, ICT
Nội dung đan xen: môn học bắt buộc + môn học/HĐ GD có tính tự chọn.
15
Phân cấp:
Nhà trường có quyền tự chủ: chủ động, linh hoạt trong lập kế hoạch, thực hiện CT GD.
Bên cạnh những mục tiêu GD chung, nhà trường nhấn mạnh tới những nét đặc trưng riêng, ưu tiên riêng của nhà trường.
Nhà trường có thể linh hoạt trong sắp xếp TKB
VD : một số nơi ở Anh chỉ quy định cứng hàng tuần :
Tóan : 5 bài (x 1 h)
Tiếng Anh: 5 bài (x 1 h)
Khoa học : 2 h.
Giáo dục thể chất : 2 h
Ngoại ngữ: 35’ – 40’
16
Thời khóa biểu của một số trường ở Anh: 3 mô hình :

Mô hình 1: Buổi sáng : Tóan + Tiếng Anh;
Buổi chiều : các môn khác.

Mô hình 2: Buổi sáng: Tóan + Tiếng Anh + 1 môn khác để đa dạng hóa;
Buổi chiều : các môn khác.

Mô hình 3: Tóan + Tiếng Anh dạy vào các thời điểm khác nhau trong ngày
17
18
Bảng 4. Thời khóa biểu của một số nhà trường tiểu học nước ngoài:
Hoạt động GD: Phong phú, đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức tổ chức thực hiện.
VD Ở trường tiểu học ở SLOVAKIA, có các nhóm câu lạc bộ tự chọn học ngoài giờ theo sở thích như :
+ Các môn thể thao chơi bóng cho lớp 3, 4.
+ Các trò chơi vận động cho lớp 1, 2.
+ Khéo tay hay làm (thủ công, may, đan lát, nấu nướng, vẽ, nặn tượng, mô hình XD, cơ khí, điện) (lớp 1 – 4)
+ Câu lạc bộ sáng tạo (thủ công phức tạp, tinh xảo hơn, lắp ráp mô hình, các dự án từ đơn giản tới phức tạp, nhằm tạo sự say mê sáng tạo cho trẻ).
19
20
Bảng 3. CT ngoại khóa của trường tiểu học Menteng01
II. MÔ HÌNH TRƯỜNG TIỂU HỌC CẢ NGÀY (FDS)
Sự cần thiết:
Đáp ứng như cầu phát triển toàn diện của HS, yêu cầu chiến lược GD đến 2020 (100% HS học 2 buổi/ngày)
Thời lượng dạy học và HĐGD của VN còn hạn chế so với nhiều nước trên TG
Nhu cầu của cha mẹ HS và sự an toàn của HS


-
21
22
2. Mục tiêu:
Thực hiện tốt mục tiêu GD nâng cao CLGD toàndiện.
Giảm sức ép, tránh quá tải. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện. Phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí trẻ em. Góp phần hình thành nhân cách : tự tin, năng động, sáng tạo, giàu lòng nhân ái, có khả năng hợp tác và hội nhập.
Thực hiện dạy học phân hóa, HS có nhiều cơ hội để phát huy các khả năng và sở thích cá nhân; nhu cầu của cá nhân người học được đáp ứng tốt hơn; HS yếu có nhiều cơ hội được quan tâm giúp đỡ hơn để đạt chuẩn của chương trình.
Mang lại cơ hội được học tập, góp phần tạo sự bình đẳng về quyền lợi học tập cho trẻ em ở những vùng, miền khác nhau .
3.Mô hình
3.1. Định hướng tổ chức DH trên 5 buổi/ngày
a. Nguyên tắc tổ chức dạy học
HS có nhu cầu, cha mẹ tự nguyện;
Nhà trường đảm bảo CSVC, TTBDH;
Đảm bảo GV;
Công khai, minh bạch thu chi
Đảm bảo cho sự phát triển hài hòa nhân cách học sinh.
23
b. Nội dung dạy học
ND 1: Thực hiện chương trình, KHGD (tối thiểu)
ND 2: Tổ chức các HĐ
+Củng cố kiến thức, kĩ năng, thực hành kiến thức đã học và tổ chức HS tham gia các HĐ thực tế.
+ Học các môn tự chọn;
+ Phát triển năng khiếu theo các nội dung tự chọn;
+ Tham gia các HĐGDNGLL.
c. Hình thức dạy học
ND1 được dạy chủ yếu trong 1 buổi, ND 2 -trong buổi còn lại, nhưng cũng có thể bố trí linh hoạt.
Tổ chức theo hướng các HĐGD phù hợp đối tượng, có thể chia học sinh ở cùng một khối lớp (hoặc khác khối lớp) theo các nhóm hoạt động trên cơ sở phù hợp khả năng và nhu cầu.
24
d. Tổ chức dạy học cả ngày trên cơ sở
Vùng khó khăn: trước mắt thực hiện chương trình khoảng 30 T/tuần
Hiệu trưởng, GV chủ nhiệm căn cứ trình độ HS của lớp bố trí nội dung, yêu cầu và thời lượng hợp lí để đảm bảo mọi HS đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng 2 môn Tiếng Việt, Toán và tổ chức một số HĐGD.
Vùng thuận lợi: thực hiện chương trình khoảng 35 T/tuần
Hiệu trưởng, GV căn cứ trình độ HS của lớp bố trí thời lượng hợp lí để đảm bảo mọi HS đạt chuẩn KT,KN các môn học; căn cứ ĐK của nhà trường, nhu cầu của CMHS để dạy ngoại ngữ, tin học và phát triển năng khiếu học sinh; tổ chức một số HĐ GD để HS thấy vui, thích học và học được các môn học.
25
e. Những yêu cầu về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí…trong tổ chức dạy học cả ngày
Cơ sở vật chất :
+ Đảm bảo khuôn viên (theo chuẩn trường chuẩn QG);
+ Đủ phòng học, phòng chức năng, sân chơi, sân tập, khu phục vụ học tập, vui chơi, chỗ ăn, nghỉ và các hoạt động văn hoá, thể thao.
Cán bộ quản lí, giáo viên
+ CBQL: Có năng lực tổ chức, QL các HĐGD, HĐ bán trú...
+ GV: ĐM PPDH, QL và tổ chức HĐGD; có năng lực tổng hợp, có KN lồng ghép, tích hợp các ND GD...
+ Cần có CT, KH bồi dưỡng GV, CBQL về tổ chức DHcả ngày (năng lực phân phối, SD thời gian ...)
26
Tổ chức bán trú
+ Ở những vùng dân tộc, miền núi: mô hình trường bán trú, bán trú dân nuôi với sự đầu tư từ NS, sự đóng góp của GĐ và sự hỗ trợ từ các nguồn lực khác.
+ Đối với đối tượng HS khó khăn ở miền núi, HS DTTS, NNcần hỗ trợ miễn phí bữa ăn, CMHS có thể đóng góp công sức, hỗ trợ công tác chăm sóc, QL.
+ Vùng thuận lợi, gia đình chịu trách nhiệm chi trả toàn bộ bữa ăn trưa trên tinh thần thỏa thuận với cha mẹ HS (miễn giảm cho học sinh nghèo, diện chính sách).
Quản lí học sinh buổi trưa
HS ngủ trưa, tại phòng ngủ hoặc lớp học.
HS hoạt động nhẹ nhàng vào buổi trưa: đọc sách, xem phim, làm thủ công, vẽ, nặn...tại thư viện, phòng đa chức năng, phòng giáo dục nghệ thuật...

27
g. Một số định hướng về phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục ở trường tiểu học cả ngày.
Thực hiện PPGD tích cực giúp HS nắm vững KT, phát triển tư duy sáng tạoKN làm việc hợp tác, giao tiếp, KN học tập, ....
Thực hiện phân hóa trong DH, phát triển NLcá nhân
 Tổ chức đa dạng các hình thức, PPGD
Dành thời gian cho việc tự học của HS với sự hướng dẫn, giúp đỡ của GV.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, CSVC
Huy động sự tham gia của CMHS, cộng đồng
XD môi trường GDthân thiện, tạo hứng thú, hỗ trợ và thúc đẩy việc học tập của HS; phát huy tính tích cực, tự giác, vai trò làm chủ ở trường của HS.
28
Đọc Tài liệu và tìm hiểu về :
Sự khác biệt giữa các nhóm nội dung C, C1, C2, C3 và giữa các phương án dạy 1 buổi/ ngày, T30, T33, T35 ?
Lí do, ý nghĩa của việc đưa ra các phương án dạy học T30, T33 bên cạnh phương án T35 ?
30
3.Các phương án FDS trong lộ trình thực hiện của SEQAP
CT học 2 buổi/ngày
C. Chương trình học hiện nay
C1: Củng cố và tăng cường KT, KN của HS về TV, Toán và Tiếng Dân tộc.
C2: Giới thiệu một môn tự chọn – NN hoặc Tin.
C3: Gồm các HĐGD NGLL
Thời lượng và điều kiện
31

III. LỘ TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN CHUYỂN ĐỔI GIÁO DỤC VIỆT NAM SANG MÔ HÌNH FDS

1. Lộ trình chuyển đổi sang mô hình FDS
a. Lộ trình quốc gia
Hiện nay có khoảng 37 - 38% HS TH học cả ngày. Dự thảo Chiến lược giáo dục giai đoạn 2011 – 2020: 2015 -70%, năm 2020 -100% HS TH học 2 buổi/ngày.
b. Lộ trình SEQAP

32
Các trường căn cứ vào ĐK của mình để chọn P/a T30 (T33) hoặc T35.
2. Các điều kiện cơ bản để một trường chuyển đổi sang các mô hình FDS
+Có ít nhất 200 học sinh và có không qua 10 điểm trường (chính và lẻ).
+ 1,3 giáo viên/lớp hoặc hơn
+ 0,8 phòng/lớp hoặc hơn
33
3. Các hỗ trợ của SEQAP cho chuyển đổi sang FDS
+ Đào tạo, bồi dưỡng GV, CBQL.
+ Bổ sung cơ sở vật chất: dành cho trường thiếu phòng học, phòng học đa năng (T35), khu vệ sinh (điểm lẻ).
+ Các quỹ hỗ trợ: ưu tiên dành cho trường ở huyện nghèo hoặc có nhiều khó khăn.
+ Lương tăng thêm: chỉ dành cho các trường chưa đạt tỉ lệ GV: 1,3 – 1,5 GV/ lớp.
Mức độ hỗ trợ của SEQAP :
+ Hỗ trợ tối thiểu: hỗ trợ ĐT,BD chuyên môn GV, CBQL
+ Hỗ trợ tối đa: hỗ trợ công tác ĐT ,BD chuyên môn cho GV, CBQL, trợ giảng ; Bổ sung CSVC, phòng học; “Quỹ giáo dục nhà trường”, “Quỹ phúc lợi cho học sinh”; lương bổ sung cho giáo viên khi tăng tỉ lệ giáo viên/ lớp.
34
IV. Phân tích đánh giá thực trạng
Đánh giá những điểm mạnh; điểm yếu; các cơ hội; những thách thức khi trường của ông/ bà chuyển sang FDS.
Trao đổi trong nhóm về những vấn đề trên.
36
Trân trọng cám ơn
 
Gửi ý kiến