Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

TAP HUAN RA ĐỀ CÔNG NGHỆ THCS

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SGD
Người gửi: Nguyễn Văn Định (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:37' 20-08-2012
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 312
Số lượt thích: 0 người
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ TẬP HUẤN
Báo cáo viên: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN
ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
NỘI DUNG
Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
Biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi, bài tập môn Công nghệ
Phần 1
ĐỊNH HƯỚNG CHỈ ĐẠO
ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
Định hướng chỉ đạo đổi mới KT- ĐG
Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới KT-ĐG
KHÁI NIỆM
KHÁI NIỆM
Kiểm tra:
Xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét (Từ điển Tiếng Việt).
Việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá HS.
KHÁI NIỆM
Đánh giá
quá trình thu thập thông tin, chứng cứ về đối tượng ĐG và đưa ra những phán xét, nhận định về mức độ đạt được theo các tiêu chí đã được đưa ra trong các tiêu chuẩn hay kết quả học tập.
Đánh giá
ĐG định lượng dựa vào các con số
ĐG định tính dựa vào các ý kiến và giá trị.
Mối liên hệ giữa kiểm tra và đánh giá
Chức năng của ĐG:
Là nguồn thông tin phản hồi về quá trình DH,
Góp phần điều chỉnh hoạt động DH.

Chuẩn đánh giá
Là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét chất lượng sản phẩm.
Là căn cứ quan trọng để thực hiện việc đánh giá.
Yêu cầu cơ bản của đánh giá
1. Đảm bảo tính khách quan, chính xác
2. Đảm bảo tính toàn diện
3. Đảm bảo tính hệ thống
4. Đảm bảo tính công khai và tính phát triển
5. Đảm bảo tính công bằng
1. Định hướng chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
2. Một số nhiệm vụ trong chỉ đạo đổi mới kiểm tra, đánh giá
2.1. Các công việc tổ chức thực hiện
Các cấp QLGD và các trường THCS
kế hoạch chỉ đạo đổi mới PPDH, trong đó có đổi mới KT-ĐG trong từng năm học và trong 5 năm tới
Bồi dưỡng cho GV cốt cán và toàn thể GV nắm vững CT GDTHCS
Trường học và tổ chuyên môn làm đơn vị cơ bản triển khai thực hiện.
Đổi mới KT-ĐG:
các phương pháp, kỹ thuật ĐG kết quả học tập của HS và cách áp dụng;
cách kết hợp ĐG của GV với ĐG của HS, kết hợp ĐG trong với ĐG ngoài.
Về kỹ thuật ra đề kiểm tra, đề thi:
Kỹ thuật ra đề kiểm tra TL, đề TN và cách kết hợp hợp lý hình thức TL với hình thức TN cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học;
Xây dựng ma trận đề KT; biết cách khai thác nguồn dữ liệu mở: Thư viện câu hỏi và bài tập, trên các Website chuyên môn.
2.1. Các công việc tổ chức thực hiện
Chỉ đạo của các cơ quan QLGD, các trường
Nhà trường:
mỗi chuyên đề cần chỉ đạo áp dụng thí điểm, xây dựng báo cáo kinh nghiệm và thảo luận, kết luận, nhân rộng kinh nghiệm thành công,
đánh giá hiệu quả mỗi chuyên đề thông qua dự giờ thăm lớp, thanh tra, kiểm tra chuyên môn.
Sở GD-ĐT:
Tổ chức hội thảo khu vực hoặc toàn tỉnh, thành phố, nhân rộng vững chắc kinh nghiệm tốt đã đúc kết được.
Thanh tra, kiểm tra chuyên môn theo từng chuyên đề để thúc đẩy GV áp dụng và đánh giá hiệu quả.
2.1. Các công việc tổ chức thực hiện
2.2. Phương pháp tổ chức thực hiện
Đổi mới KT-ĐG:
nhiệm vụ quan trọng lâu dài;
biện pháp chỉ đạo cụ thể, có chiều sâu
tránh chung chung mang tính phong trào
Các cấp QL:
sơ kết, tổng kết, đúc rút KN, nhân điển hình
kiểm tra, thanh tra chuyên đề
rút ra kinh nghiệm chỉ đạo, biểu dương khen thưởnG, uốn nắn…
2.3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Việc kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ ở trường/địa phương thầy (cô) được thực hiện như thế nào?
Những khó khăn thầy (cô) gặp phải trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ ?
Mong muốn của các thầy (cô) khi tham gia đợt tập huấn này là gì?
Phần 2
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN CÔNG NGHỆ CẤP THCS
Biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ cấp THCS
1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn công nghệ.
2. Mô tả về cấp độ tư duy.
3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ THCS.
1. Kiểm tra, đánh giá môn công nghệ THCS
Công cụ đánh giá
Đề kiểm tra
Được xây dựng trên cơ sở chuẩn KT - KN và yêu cầu về thái độ của CT môn CN cấp THCS
Là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để ĐG kết quả học tập của HS
Chuẩn đánh giá
được xây dựng với mức độ tối thiểu của mục tiêu giáo dục của môn Công nghệ mà HS phải đạt được ở mỗi lớp
là những kiến thức cơ bản, kỹ năng và yêu cầu về thái độ tối thiểu HS cần phải đạt đựơc.
là mức độ tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét, đánh giá chất lượng học tập của HS
Thực tế KT-ĐG kết quả học tập môn Công nghệ của HS hiện nay như thế nào?
Kiểm tra, đánh giá do GV thực hiện
Cách đặt câu hỏi, ra đề KT thường do GV
Câu hỏi KT thường chú ý đến khả năng ghi nhớ và tái hiện kiến thức được học của HS.
Hạn chế của cách KT-ĐG
Bài KT không thể hiện được nhiều nội dung kiến thức mà HS được học ở trường;
Chỉ KT được những kiến thức HS ghi nhớ từ SGK, không KT được những kiến thức liên quan khác;
Chưa quan tâm hướng dẫn HS cách học, ôn tập, cách thức làm bài; chưa chỉ ra những điểm còn yếu cần khắc phục nhưng GV vẫn yêu cầu HS phải làm bài tốt;
Kết quả KT-ĐG HS chưa chính xác, chưa phản ánh được kết quả học tập trong cả quá trình;
Cho điểm không thống nhất giữa GV cùng trường và giữa các trường còn khá phổ biến.
Vấn đề đặt ra là …
GV cần nắm vững….
…. quy trình biên soạn đề KT
…. xây dựng được kế hoạch KT chi tiết
cụ thể cho từng phần, chương, bài !
Cấp độ tư duy ?
2. Mô tả về cấp độ tư duy
Nhận biết
HS nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là:
xác định, đặt tên,
liệt kê, đối chiếu
gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,…
Nhận biết
Ví dụ:
Kể tên được dụng cụ, nguyên liệu làm món trộn dầu giấm theo phương pháp đơn giản;
Nêu được khái niệm về chọn giống vật nuôi;
Nêu được các giai đoạn sinh trưởng, phát dục của vật nuôi
Thông hiểu
- HS hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
- Các hoạt động tương ứng: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình…
Các động từ tương ứng:
tóm tắt, giải thích, diễn dịch,
mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu,
trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Thông hiểu
Ví dụ:
Giải thích được nguyên lý làm việc của đèn sợi đốt.
Phân biệt được độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng qua nhãn mác.
Vận dụng ở cấp độ thấp
- HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
Vận dụng ở cấp độ thấp
Các hoạt động tương ứng:
xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm,
phân loại, áp dụng quy tắc (quy luật, mệnh đề…), sắm vai và đảo vai trò, …
Vận dụng ở cấp độ thấp
Các động từ tương ứng:
thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán,
diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại,
sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…
Ví dụ:
Tính toán được chi phí điện năng tiêu thụ trong gia đình.
Vận dụng ở cấp độ cao
HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học (chủ đề) để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK nhưng phù hợp khi được giải quyết với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy ở mức độ nhận thức này.
Là những vấn đề giống với các tình huống HS sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Ở cấp độ này có thể hiểu là tổng hòa cả 3 cấp độ nhận thức là Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại các cấp độ nhận thức của Bloom.
Vận dụng ở cấp độ cao
Các hoạt động tương ứng:
thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác;
biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận;
tạo ra sản phẩm mới…
Các động từ tương ứng là:
lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,…
Ví dụ:
Mắc được mạch điện đơn giản theo sơ đồ nguyên lý ...
Quy trình biên soạn đề kiểm tra ?
3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Căn cứ để xác định mục đích kiểm tra:
Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
Chuẩn kiến thức kĩ năng CT môn Công nghệ THCS;
Thực tế học tập của học sinh;
CSVC của nhà trường phục vụ môn Công nghệ.
VD: Kiểm tra 1 tiết: Chương V (Công nghệ 8)
– Truyền và biến đổi chuyển động
=> Xác định mục đích của đề KT:
Mục đích:Kiểm tra mức độ nhận thức của học sinh, mục tiêu đạt được sau khi được học các kiến thức về truyền và biến đổi chuyển động; vận dụng kiến thức được học để nhận biết, giải thích nguyên lý hoạt động của một số cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; đồng thời ứng dụng được vào thực tế đời sống và sản xuất.
Bước 2. Xác định hình thức đề KT
Từ đặc điểm môn Công nghệ => xác định các Hình thức kiểm tra:
Kiểm tra lý thuyết;
Kiểm tra thực hành;
Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
Bước 2. Xác định hình thức đề KT
Các loại bài KT (QĐ số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006):
Kiểm tra thường xuyên,
Kiểm tra định kỳ,
Kiểm tra cuối năm học.
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
Đề kiểm tra tự luận
Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
Đề kiểm tra kết hợp cả tự luận và TNKQ
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lập bảng hai chiều:
1 chiều: nội dung (mạch kiến thức, kĩ năng chính) cần đánh giá,
1 chiều: các cấp độ nhận thức của HS
nhận biết,
thông hiểu
vận dụng (cấp độ thấp; cấp độ cao).
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Trong mỗi ô là:
chuẩn KT, KN chương trình cần ĐG,
tỉ lệ % số điểm,
số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc:
mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần ĐG,
lượng thời gian làm bài kiểm tra
trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Các bước cơ bản thiết lập
ma trận đề kiểm tra
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Yêu cầu câu hỏi TNKQ và tự luận
CH phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
CH phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
Câu dẫn phải đặt ra CH trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể
Ví dụ: Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng nào sẽ làm tăng trọng lượng cơ thể và gây béo phì; nếu thiếu thì dễ bị đói, mệt, cơ thể ốm yếu?
Khoanh vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:
A. Chất xơ
B. Chất khoáng
C. Chất béo
D. Chất đường bột
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Không nên trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong SGK
Ví dụ:
Tùy từng thời kỳ, có lúc sinh trưởng nhanh, phát dục chậm và ngược lại.
Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự sinh trưởng diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều. Tùy từng thời kỳ, có lúc sinh trưởng nhanh, phát dục chậm và ngược lại.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Từ ngữ, cấu trúc của CH phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
Ví dụ: Câu hỏi chưa rõ ràng
Nguyên tắc 4 đúng là
Đúng thuốc
Đúng thời gian
Đúng nồng độ
Đúng liều lượng
Các nguyên nhân làm cho sâu bệnh hại xuất hiện trên cây trồng:
Sử dụng hạt giống nhiễm bệnh
Trồng cây con nhiễm sâu bệnh
Phun quá nhiều loại thuốc hóa học
Cả A và B
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức
VD: Sự khác nhau cơ bản giữa nguyên nhân gây bệnh truyền nhiễm và nguyên nhân gây bệnh không truyền nhiễm là gì?
A. Bênh truyền nhiễm do các vi sinh vật (vi rút, vi khuẩn...), còn bệnh không truyền nhiễm là do kí sinh trùng hoặc điều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi gây ra.
B. Bệnh truyền nhiễm do kí sinh trùng (giun, sán, ve…), còn bệnh không truyền nhiễm là do các vi sinh vật gây ra.
C. Bệnh truyền nhiễm là do điều kiện thời tiết, khí hậu không thuận lợi không thuận lợi gây ra, còn bệnh không truyền nhiễm là do kí sinh trùng gây ra.
D. Vật nuôi bị bệnh truyền nhiễm là do vật nuôi yếu, không có sức đề kháng
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Mỗi PA sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
ĐA đúng của CH này phải độc lập với ĐA đúng của các CH khác trong bài kiểm tra;
Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Mỗi CH chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
Thành phần chủ yếu của kim loại đen là gì?
Khoanh vào câu trả lời đúng trong các câu sau.
A. Fe và Mg C. Fe và Pb
B. Fe và S D. Fe và C
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi TNKQ nhiều lựa chọn
Không đưa ra PA “Tất cả các ĐA trên đều đúng” hoặc “không có PA nào đúng”. (nên hạn chế !)
Ví dụ : Chọn, tạo giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất
A. Giống vật nuôi quyết định năng suất chăn nuôi.
B. Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
C. Giống vật nuôi quyết định hướng sản xuất của vật nuôi.
D,Cả A, B và C đều đúng.
b. Các yêu cầu đối với CH tự luận
CH phải phù hợp với các tiêu chí ra đề KT về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
CH yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
CH thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
Nội dung CH đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
Yêu cầu của CH phù hợp trình độ và nhận thức của HS;
b. Các yêu cầu đối với CH tự luận
Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin
Ví dụ:: Em cho ví dụ 1 trong 2 món ăn: rau luộc hoặc món trộn dầu giấm. Trình bày quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của món ăn đó?

Ngôn ngữ sử dụng trong CH phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS

b. Các yêu cầu đối với CH tự luận
CH nên gợi ý về: Độ dài, Thời gian, Các tiêu chí cần đạt của bài.
Nếu CH yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình, CH cần nêu rõ:
bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm và thang điểm
Cách tính điểm Đề kiểm tra TNKQ
Cách 1:
Lấy điểm toàn bài là 10 điểm và chia đều cho tổng số câu hỏi.
Ví dụ:
Đề kiểm tra có 40 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,25 điểm.
Đề kiểm tra có 50 câu hỏi thì mỗi câu hỏi được 0,2 điểm.
Cách 2: Tổng số điểm của đề bằng tổng số CH.
Mỗi câu trả lời: đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Qui điểm của HS về thang điểm 10 theo công thức:
Cách tính điểm Đề kiểm tra TNKQ
Ví dụ:
Đề kiểm tra có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
Bài HS làm được 30 câu đúng
Điểm của bài KT đó là (10 x 30)/40 = 7,5
Tính điểm Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và TNKQ
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm.
- Phân phối điểm cho phần TL, TNKQ theo nguyên tắc:
số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến HS hoàn thành từng phần
mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Ví dụ:
Đề dành 30% thời gian cho TNKQ, 70% thời gian dành cho TL = Điểm TNKQ là 3 điểm và TL 7 điểm.
Nếu đề có 12 câu TNKQ => 1 câu trả lời đúng sẽ được 3/12=0,25 điểm
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần.
Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc:
số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến HS hoàn thành từng phần
mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Tính điểm Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và TNKQ
Cho điểm phần TNKQ trước, tính điểm phần TL theo CT:
Chuyển đổi điểm của HS về thang điểm 10 theo công thức:
Ví dụ: Nếu ma trận đề dành 40% thời gian cho TNKQ và 60% thời gian dành cho TL và có 12 câu TNKQ thì điểm của phần TNKQ là 12; điểm của phần tự luận là:

Điểm của toàn bài là: 12 + 18 = 30.
Nếu một học sinh đạt được 27 điểm => qui về thang điểm 10 là:
Tính điểm Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề KT,
Khuyến khích GV sử dụng kĩ thuật Rubric trong việc tính điểm và chấm bài tự luận
Kĩ thuật Rubric: Là một tập hợp các nguyên tắc nhằm đưa ra những mong đợi về mỗi mức độ thành tích cần đạt được đối với câu hỏi: Kém, Yếu, TB, Khá, Giỏi hoặc Yếu, Đạt, Tốt. Qua đó cung cấp minh chứng có được từ bài kiểm tra về kết quả của học sinh.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề KT
Đối chiếu từng CH với hướng dẫn chấm và thang điểm => phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và ĐA.
Sửa từ ngữ, nội dung (nếu cần thiết) để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề KT
Đối chiếu từng CH với ma trận đề, xem xét CH có phù hợp với
Chuẩn cần ĐG không?
Cấp độ nhận thức cần đánh giá không?
Số điểm có thích hợp không?
Thời gian dự kiến có phù hợp không?
Thử đề KT để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với MT, chuẩn CT và đối tượng HS.
Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Thiết kế ma trận đề kiểm tra 45 phút công nghệ 6,7,8,9.
Xây dựng câu hỏi theo ma trận
Xây dựng đáp án và hướng dẫn chấm bài kiểm tra
Hoạt động nhóm
Phần 3
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI, BÀI TẬP MÔN CÔNG NGHỆ THCS
Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi bài tập
1. Dạng câu hỏi
Câu tự luận; câu TNKQ
2. Số lượng câu hỏi của 1 chủ đề
Số tiết của chương x tối thiểu 5 câu/1 tiết
3. Yêu cầu câu hỏi
Thể hiện rõ đặc trưng môn học, cấp học, khối lớp, chủ đề
Nội dung trình bày cụ thể, câu chữ rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu
Đảm bảo ĐG được HS cả 3 tiêu chí: KT, KN, TĐ
4. Định dạng câu hỏi: font Time New Roman, size 14
5. Biên soạn câu hỏi: mã nhận diện CH, môn học, chủ đề, chuẩn cần ĐG, câu hỏi, HD trả lời (kết qủa)
Các bước biên soạn câu hỏi
6. Sử dụng câu hỏi của thư viện
+ Đối với GV: Tham khảo để xây dựng đề kiểm tra hoặc dùng để ôn tập, hệ thống kiến thức theo chuẩn KTKN.
+ Đối với HS: Truy xuất câu hỏi để tự đánh giá, từ đó rút ra kinh nghiệm và điều chỉnh cách học tập.
+ Đối với phụ huynh: Truy xuất câu hỏi để giúp HS lập kế hoạch học tập và định hướng việc học tập cho con em mình.
Xin chân thành cảm ơn !
468x90
No_avatar

xin tai ve lam tai lieu tham khao -cam on

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓