Tap huan tiet kiem Nang luong SGD (27-01-2013)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân Toàn
Ngày gửi: 00h:40' 01-02-2013
Dung lượng: 648.0 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Xuân Toàn
Ngày gửi: 00h:40' 01-02-2013
Dung lượng: 648.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
1
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ
2
CHUYÊN ĐỀ
ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG MÔN ĐỊA LÍ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN GIANG
BÁO CÁO: LÊ THỊ ĐIỆP
TRƯỜNG THCS PHỤNG CÔNG
3
I. Mục đích
Biết được một số khái niệm về năng lượng và sự cần thiết phải giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
Biết được một số giải pháp sử dụng NLTK&HQ.
Hiểu được một số phương pháp và hình thức dạy học tích hợp.
Biết lựa chọn được những bài học có khả năng giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
Soạn và giảng được hai bài minh họa có nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
4
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NĂNG LƯỢNG
1. KHÁI NIỆM
Từ điển Bách khoa Việt Nam, năng lượng được định nghĩa là: “Độ đo định lượng chung mọi dạng vận động khác nhau của vật chất”.
Từ điển tiếng Việt và từ điển Vật lí phổ thông, năng lượng được định nghĩa là “đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh ra công của một vật”.
5
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NĂNG LƯỢNG
1. KHÁI NIỆM
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 03 tháng 9 năm 2003 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng được hiểu “là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng sơ cấp”.
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
Năng lượng là các loại nhiên liệu và điện năng, nhiệt năng thu được nhờ quá trình chuyển hoá nhiên liệu hoặc chuyển hoá các nguồn năng lượng tái tạo hoặc không tái tạo.
6
2. Phân loại năng lượng
Theo dạng vật chất:
Rắn (Than, Củi gỗ…);
Lỏng (Dầu và các sản phẩm dầu; Biofuel…);
Khí (Khí và các SP khí)
Dạng khác: Plasma,
Điện từ trường,
Năng lượng cơ bắp…
Điện năng
Biến đổi
Nhiệt năng
Hóa năng
Quang năng
Cơ năng
Thủy năng
N.L N.Tử
Theo quá trìnhbiến đổi
7
2. Phân loại năng lượng (tiếp)
Theo công nghệ
Năng lượng truyền thống
Năng lượng không truyền thống
Theo khả năng tái sinh
Theo tính thương mại
Năng lượng tái tạo (Gió, Mặt trời, Biomas,
Biogas, Địa nhiệt, Sóng biển, Thủy điện cực nhỏ…)
Năng lượng không tái tạo (Than, Dầu, Khí… )
Năng lượng thương mại (Điện, Than, Dầu, Khí… )
Năng lượng phi thương mại (Rơm rạ và các phụ phẩm nông nghiệp, Biogas, Biofuel…)
8
Sản lượng than, dầu mỏ, điện toàn thế giới giai đoạn 1950 – 2008
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
9
Các nước khai thác và sử dụng nhiều năng lượng
Các nước khai thác than lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Liên bang Nga...
Các nước đứng đầu về khai thác dầu mỏ là Ảrập Xêut, Liên bang Nga, Hoa Kì, Iran, Trung Quốc, Mêhicô, Canada, Các Tiểu vương quốc Ảrập, Côoét…
Các nước sản xuất điện hàng đầu thế giới là: Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ, Canada, CHLB Đức, Pháp…
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
10
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
11
Nhu cầu năng lượng thế giới sẽ tăng 50%
Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) cho biết nhu cầu dầu mỏ trên toàn cầu sẽ tăng 50% vào năm 2030. Trung Quốc, Ấn Độ và các nước đang phát triển khác chiếm trên 60% trong mức tăng nói trên.
Mặc dù trữ lượng dầu và khí đốt hiện nay, đặc biệt ở Bắc Phi và Trung Đông đủ để đáp ứng nhu cầu, nhưng ngành dầu khí thế giới cần phải đầu tư khẩn cấp thêm 20.000 tỷ USD để có thể tăng cường khai thác và chuyển nguồn năng lượng này ra thị trường tiêu dùng.
Tỷ trọng của Bắc Phi và Trung Đông trong sản xuất dầu toàn cầu cũng sẽ tăng từ mức 35% hiện nay lên 44% vào năm 2030, nhưng nhu cầu sử dụng năng lượng của các khu vực này cũng sẽ tăng gấp đôi do dân số gia tăng, kinh tế tiếp tục tăng trưởng và tình trạng trợ giá năng lượng nặng nề.
IEA dự báo giá dầu cũng sẽ tăng nếu công suất sản xuất và đầu tư vào các cơ sở khai thác và lọc dầu không tăng đáng kể.
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
12
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
Tình hình sản xuất than, dầu mỏ và điện của nước ta (1990 – 2010)
13
Thiếu hụt năng lượng, đặc biệt là điện năng
(Bộ Công Thương)
- Năm 2010 thiếu 17,2 tỷ kWh;
- Năm 2020, theo phương án cơ sở, ta sẽ thiếu hụt tới 36 tỷ kWh
- Năm 2030, lượng điện thiếu hụt còn cao hơn nữa và lên tới gần 120 tỷ kWh.
- Xu hướng gia tăng sự thiếu hụt nguồn điện trong nước sẽ tiếp tục kéo dài trong những giai đoạn sau.
14
Thiếu hụt năng lượng, đặc biệt là điện năng
Năm 2013, Việt Nam bắt đầu phải nhập khẩu năng lượng.
Từ một nước xuất khẩu năng lượng, bắt đầu từ năm 2013, dự kiến Việt Nam sẽ trở thành nước nhập khẩu năng lượng với tỷ lệ khoảng 25 - 27% vào năm 2020, khoảng 57 - 62% vào năm 2050 (không kể nhiên liệu hạt nhân). Những con số này có thể lớn hơn thế nữa, nếu ngay từ bây giờ ngành năng lượng Việt Nam không có sự đầu tư lớn và quyết liệt cho cân bằng giữa cung và cầu về năng lượng...
15
Tài nguyên năng lượng ngày một khan hiếm (Than, dầu,Thủy năng, Củi…);
Nhu cầu sử dụng N.L trong sản xuất và sinh hoạt ngày một tăng do phát triển kinh tế, do đời sống ngày càng nâng cao, do dân số tăng… dẫn đến thiếu năng lượng
Giá năng lượng có xu hướng ngày càng tăng;
Hiệu quả sử dụng năng lượng thấp, cường độ năng lượng cao => Tiềm năng TKNL trong SX&SH còn rất lớn;
Chi phí để sản xuất 1 đơn vị N.L lớn hơn so với chi phí để tiết kiệm 1 đơn vị N.L
IV. TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG N.L TK&HQ
16
Môi trường đang ô nhiễm nặng do đốt nhiên liệu hóa thạch;
IV. TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG N.L TK&HQ
Phát thải khí CO2
của các quốc gia
17
Khí hậu trái đất đang bị nóng lên.
IV. TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG N.L TK&HQ
18
Tiềm năng TKNL của một số ngành ở VN
Công nghiệp xi măng – 50%
Công nghiệp gốm – 35%
Phát điện than – 25%
Ngành dệt /may mặc – 30%
Các tòa nhà thương mại – 25%
Công nghiệp thép – 20%
Nông nghiệp – 50%
Chế biến thực phẩm – 20%
Sử dụng nước– 15%
19
TKNL là một biện pháp tốt để:
Giảm thiếu hụt năng lượng do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng: => Đảm bảo an ninh năng lượng, ổn định xã hội, giảm phụ thuộc các quốc gia khác do phải nhập khẩu năng lượng;
Giảm chi phí sản suất, tăng lợi nhuận;
Giảm chi phí sinh hoạt, nâng cao đời sống;
Giảm ô nhiễm môi trường.
20
V. THẾ NÀO LÀ SỬ DỤNG NLTK&HQ?
Phải đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng N.L
Không cắt giảm N.L, trừ những nhu cầu chưa cần thiết;
Đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng cuộc sống;
Dùng mọi biện pháp (quản lý, công nghệ…) để Giảm tổn thất N.L trong mọi công đoạn, mọi thiết bị biến đổi N.L phục vụ sản xuất, sinh hoạt… (từ khâu khai thác, sản xuất, truyền tải đến phân phối và sử dụng N.L.)
Thay thế hợp lý các dạng N.L trong khâu sử dụng N.L.
21
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ?
Giải pháp quản lý:
Tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức về TKNL và các giải pháp TKNL cho:
Các cơ quan quản lý Nhà nước;
Trong SX: Người lãnh đạo, quản lý, người sản xuất…
Trong Sinh hoạt: Mọi người dân (VD: trong đun nấu; trong sử dụng thiết bị điện, gas gia dụng…)
Tổ chức SX hợp lý:
Về bố trí nhân lực, thiết bị SX, điều kiện SX;
Về kế hoạch SX (VD: Chuẩn bị đủ N.liệu, đủ mẻ hàng; T.bị làm việc đủ tải; Giảm thời gian không tải, gián đoạn…, san bằng đồ thị phụ tải điện; Sử dụng giờ thấp điểm…)
Định kỳ tiến hành Kiểm toán N.L chi tiết
22
Giải pháp quản lý (tiếp)
Xây dựng định mức tiêu hao N.L và giao khoán (có thưởng, phạt) định mức tiêu hao N.L; Tổ chức thi tay nghề, thi TKNL; Thực hiện kiểm toán N.L khi cần.
Cơ chế chính sách:
Nhà nước có văn bản pháp lý quy định và hướng dẫn việc sử dụng NLTK&HQ;
Nhà nước hỗ trợ kinh phí; Giảm thuế cho các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, đầu tư, áp dụng các giải pháp TKNL;
Có cơ chế giá năng lượng phù hợp;
Tiếp tục đầu tư các dự án TKNL.
=> Giải pháp quản lý rất hiệu quả, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, ít vốn, thiết bị và công nghệ SX lạc hậu, nhận thức về TKNL của người dân còn thấp => Tiềm năng TKNL rất lớn.
23
Giải pháp về công nghệ:
Trong SX, dịch vụ: Tùy ngành nghề SX; Quy mô sản xuất; Đặc điểm công nghệ; Nguồn vốn; Loại nhiên liệu-năng lượng sử dụng… mà có nhiều giải pháp công nghệ khác nhau. Các giải pháp công nghệ cần áp dụng đồng bộ, phối hợp với các giải pháp quản lý:
Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đúng kỹ thuật;
Thay thế thiết bị, công nghệ đã cũ, đã lạc hậu, suất tiêu hao N.L lớn;
Giải pháp cho thiết bị điện: Thay thế động cơ điện đúng công suất phụ tải yêu cầu; Cấp đủ điện áp, tần số; Khử sóng hài; Bù cos; Sử dụng biến tần, thiết bị TKNL cho các động cơ thường làm việc non tải; Thay thế đèn sợi đốt bằng đèn TKNL…
24
Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Với các thiết bị nhiệt: Giảm tổn thất nhiệt bằng cách tăng cường bảo ôn; Giảm tổn thất nhiệt qua cửa lò, đường khói…; Cấp đủ khí đốt cho lò hơi; Tuyển chọn nhiên liệu đúng kỹ thuật; Tận dụng nhiệt thứ cấp; Tận dụng NLMT cấp nước nóng phục vụ các quá trình nhiệt độ thấp, hoặc tiếp tục gia nhiệt bằng các dạng N.L khác (than, dầu, củi…); Lắp đặt các lò hơi dùng biomass; COGEN…
Với các thiết bị đốt xăng, dầu, gas
Với các tòa nhà, siêu thị
Với giao thông vận tải
Với chiếu sáng công cộng
….
25
Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Trong Sinh hoạt:
Năng lượng, nhiên liệu phục vụ đun nấu ăn: Cải tiến các bếp đun rơm rạ, củi, than; Đóng bánh một số phụ phẩm nông nghiệp để đun nấu; Phát triển bếp dùng NLMT; Lắp đặt dàn đun nước nóng NLMT; Sử dụng N.L Biogas đun nấu; Sử dụng các bếp gas, dầu, điện hiệu suất cao;
Chiếu sáng: Thay thế đèn sợi đốt bằng đèn TK điện (Compaq, Led…); Dùng đèn Biogas; Tận dụng ánh sáng MT (Mở cửa sổ, lắp kính trên mái nhà, lắp tấm phản quang); Sử dụng nến…
26
Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Trong Sinh hoạt (tiếp):
Năng lượng sưởi ấm, làm mát: Lựa chọn vật liệu làm mái nhà, tường nhà phù hợp; Tận dụng cửa sổ để làm mát; Dùng bình tắm nóng lạnh Biogas; Sử dụng nhiệt của các nguồn địa nhiệt để tắm giặt, bơm nhiệt sưởi ấm nhà ở…
Các nhu cầu khác: Bơm nước
27
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ?
Luật sử dụng năng lượng TK&HQ (2011)
Chương VIII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
8. Nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Xây dựng chương trình, đưa nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình học trong nhà trường, phù hợp với các cấp học.
b) Phối hợp với các bộ, ngành xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
28
VII. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ VÀO MÔN HỌC?
Nguyên tắc (tích hợp)
- Trước tiên phải đảm bảo mục tiêu bài học.
- Không làm quá tải chương trình, quá tải nội dung bài học.
- Không phá vỡ nội dung môn học, có nghĩa không biến bài Địa lí thành bài giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
- Không đưa những nội dung tích hợp quá xa lạ đối với bài học.
- Việc tích hợp nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào bài học phải tự nhiên, không gò ép.
- Cố gắng liên hệ với thực tiễn.
29
VII. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC/CÁCH THỨC/MỨC ĐỘ, PHƯƠNG PHÁP ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ VÀO MÔN HỌC?
2. Hình thức/cách thức/mức độ (tích hợp)
Quan niệm: Tích hợp nội dung GDSDNL TK&HQ vào môn học có thể được hiểu là sự hòa trộn nội dung GDSDNLTK&HQ vào nội dung môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Các hình thức tích hợp:
+ Toàn phần (bài)
+ Bộ phận
+ Liên hệ
30
Tích hợp toàn phần
Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thức của môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể cũng chính là các kiến thức về vấn đề mà người dạy định đưa vào.
Chẳng hạn vấn đề về sử dụng năng lượng, vấn đề về bảo vệ môi trường …
31
Tích hợp toàn phần cũng có thể được hiểu theo dạng tích hợp thứ hai nếu ta xây dựng được các đề tài tích hợp phù hợp, cho phép HS giải quyết trên cơ sở vận dụng kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực liên quan.
(xây dựng đề tài cho dạy học theo dự án, đưa ra một bài tập lớn vừa sức HS, ...)
32
- Tích hợp bộ phận
Tích hợp bộ phận được thực hiện khi có một phần kiến thức của bài học có nội dung liên quan đến vấn đề mà người dạy định đưa vào.
33
- Hình thức liên hệ
Liên hệ là một hình thức tích hợp đơn giản nhất khi chỉ có một số nội dung của môn học có liên quan tới vấn đề tích hợp, song không nêu rõ trong nội dung của bài học.
Trong trường hợp này GV phải khai thác kiến thức môn học và liên hệ chúng với các nội dung của vấn đề tích hợp. Đây là trường hợp thường xảy ra.
34
VII. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC/CÁCH THỨC/MỨC ĐỘ, PHƯƠNG PHÁP ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ VÀO MÔN HỌC?
3. Một số phương pháp có thể áp dụng để dạy học tích hợp nội dung GDSDNL TK&HQ vào môn học.
3.1. PP giải quyết vấn đề.
3.2. Thảo luận
3.3. Dạy học theo dự án; thuyết trình tích cực…
3.4. Đối với môn Địa, ngoài các PP trên, có thể vận dụng một số PP đặc trưng của bộ môn:
Phương pháp trực quan (Sử dụng bản đồ giáo khoa, Át lát Địa lí , Sử dụng tranh/ ảnh địa lí, Sử dụng băng/ đĩa hình, Phương pháp sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê…)
Phương pháp thực địa
Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí
Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả
35
VIII. HƯỚNG DẪN TÌM ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP VÀ CẤU TRÚC BÀI SOẠN
Hoạt động nhóm
Tìm địa chỉ để tích hợp
Soạn thử 01 hoạt động
Tham góp ý kiến
36
CẢM ƠN SỰ THAM GIA TÍCH CỰC CỦA CÁC THẦY CÔ!
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ CHUYÊN ĐỀ
2
CHUYÊN ĐỀ
ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG MÔN ĐỊA LÍ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN GIANG
BÁO CÁO: LÊ THỊ ĐIỆP
TRƯỜNG THCS PHỤNG CÔNG
3
I. Mục đích
Biết được một số khái niệm về năng lượng và sự cần thiết phải giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
Biết được một số giải pháp sử dụng NLTK&HQ.
Hiểu được một số phương pháp và hình thức dạy học tích hợp.
Biết lựa chọn được những bài học có khả năng giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
Soạn và giảng được hai bài minh họa có nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
4
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NĂNG LƯỢNG
1. KHÁI NIỆM
Từ điển Bách khoa Việt Nam, năng lượng được định nghĩa là: “Độ đo định lượng chung mọi dạng vận động khác nhau của vật chất”.
Từ điển tiếng Việt và từ điển Vật lí phổ thông, năng lượng được định nghĩa là “đại lượng vật lí đặc trưng cho khả năng sinh ra công của một vật”.
5
II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NĂNG LƯỢNG
1. KHÁI NIỆM
Theo Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 03 tháng 9 năm 2003 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng được hiểu “là dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng sơ cấp”.
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:
Năng lượng là các loại nhiên liệu và điện năng, nhiệt năng thu được nhờ quá trình chuyển hoá nhiên liệu hoặc chuyển hoá các nguồn năng lượng tái tạo hoặc không tái tạo.
6
2. Phân loại năng lượng
Theo dạng vật chất:
Rắn (Than, Củi gỗ…);
Lỏng (Dầu và các sản phẩm dầu; Biofuel…);
Khí (Khí và các SP khí)
Dạng khác: Plasma,
Điện từ trường,
Năng lượng cơ bắp…
Điện năng
Biến đổi
Nhiệt năng
Hóa năng
Quang năng
Cơ năng
Thủy năng
N.L N.Tử
Theo quá trìnhbiến đổi
7
2. Phân loại năng lượng (tiếp)
Theo công nghệ
Năng lượng truyền thống
Năng lượng không truyền thống
Theo khả năng tái sinh
Theo tính thương mại
Năng lượng tái tạo (Gió, Mặt trời, Biomas,
Biogas, Địa nhiệt, Sóng biển, Thủy điện cực nhỏ…)
Năng lượng không tái tạo (Than, Dầu, Khí… )
Năng lượng thương mại (Điện, Than, Dầu, Khí… )
Năng lượng phi thương mại (Rơm rạ và các phụ phẩm nông nghiệp, Biogas, Biofuel…)
8
Sản lượng than, dầu mỏ, điện toàn thế giới giai đoạn 1950 – 2008
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
9
Các nước khai thác và sử dụng nhiều năng lượng
Các nước khai thác than lớn nhất thế giới là Trung Quốc, Hoa Kì, Ấn Độ, Ôxtrâylia, Liên bang Nga...
Các nước đứng đầu về khai thác dầu mỏ là Ảrập Xêut, Liên bang Nga, Hoa Kì, Iran, Trung Quốc, Mêhicô, Canada, Các Tiểu vương quốc Ảrập, Côoét…
Các nước sản xuất điện hàng đầu thế giới là: Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga, Ấn Độ, Canada, CHLB Đức, Pháp…
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
10
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
11
Nhu cầu năng lượng thế giới sẽ tăng 50%
Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) cho biết nhu cầu dầu mỏ trên toàn cầu sẽ tăng 50% vào năm 2030. Trung Quốc, Ấn Độ và các nước đang phát triển khác chiếm trên 60% trong mức tăng nói trên.
Mặc dù trữ lượng dầu và khí đốt hiện nay, đặc biệt ở Bắc Phi và Trung Đông đủ để đáp ứng nhu cầu, nhưng ngành dầu khí thế giới cần phải đầu tư khẩn cấp thêm 20.000 tỷ USD để có thể tăng cường khai thác và chuyển nguồn năng lượng này ra thị trường tiêu dùng.
Tỷ trọng của Bắc Phi và Trung Đông trong sản xuất dầu toàn cầu cũng sẽ tăng từ mức 35% hiện nay lên 44% vào năm 2030, nhưng nhu cầu sử dụng năng lượng của các khu vực này cũng sẽ tăng gấp đôi do dân số gia tăng, kinh tế tiếp tục tăng trưởng và tình trạng trợ giá năng lượng nặng nề.
IEA dự báo giá dầu cũng sẽ tăng nếu công suất sản xuất và đầu tư vào các cơ sở khai thác và lọc dầu không tăng đáng kể.
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
12
III. TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG (CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI)
Tình hình sản xuất than, dầu mỏ và điện của nước ta (1990 – 2010)
13
Thiếu hụt năng lượng, đặc biệt là điện năng
(Bộ Công Thương)
- Năm 2010 thiếu 17,2 tỷ kWh;
- Năm 2020, theo phương án cơ sở, ta sẽ thiếu hụt tới 36 tỷ kWh
- Năm 2030, lượng điện thiếu hụt còn cao hơn nữa và lên tới gần 120 tỷ kWh.
- Xu hướng gia tăng sự thiếu hụt nguồn điện trong nước sẽ tiếp tục kéo dài trong những giai đoạn sau.
14
Thiếu hụt năng lượng, đặc biệt là điện năng
Năm 2013, Việt Nam bắt đầu phải nhập khẩu năng lượng.
Từ một nước xuất khẩu năng lượng, bắt đầu từ năm 2013, dự kiến Việt Nam sẽ trở thành nước nhập khẩu năng lượng với tỷ lệ khoảng 25 - 27% vào năm 2020, khoảng 57 - 62% vào năm 2050 (không kể nhiên liệu hạt nhân). Những con số này có thể lớn hơn thế nữa, nếu ngay từ bây giờ ngành năng lượng Việt Nam không có sự đầu tư lớn và quyết liệt cho cân bằng giữa cung và cầu về năng lượng...
15
Tài nguyên năng lượng ngày một khan hiếm (Than, dầu,Thủy năng, Củi…);
Nhu cầu sử dụng N.L trong sản xuất và sinh hoạt ngày một tăng do phát triển kinh tế, do đời sống ngày càng nâng cao, do dân số tăng… dẫn đến thiếu năng lượng
Giá năng lượng có xu hướng ngày càng tăng;
Hiệu quả sử dụng năng lượng thấp, cường độ năng lượng cao => Tiềm năng TKNL trong SX&SH còn rất lớn;
Chi phí để sản xuất 1 đơn vị N.L lớn hơn so với chi phí để tiết kiệm 1 đơn vị N.L
IV. TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG N.L TK&HQ
16
Môi trường đang ô nhiễm nặng do đốt nhiên liệu hóa thạch;
IV. TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG N.L TK&HQ
Phát thải khí CO2
của các quốc gia
17
Khí hậu trái đất đang bị nóng lên.
IV. TẠI SAO PHẢI SỬ DỤNG N.L TK&HQ
18
Tiềm năng TKNL của một số ngành ở VN
Công nghiệp xi măng – 50%
Công nghiệp gốm – 35%
Phát điện than – 25%
Ngành dệt /may mặc – 30%
Các tòa nhà thương mại – 25%
Công nghiệp thép – 20%
Nông nghiệp – 50%
Chế biến thực phẩm – 20%
Sử dụng nước– 15%
19
TKNL là một biện pháp tốt để:
Giảm thiếu hụt năng lượng do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng: => Đảm bảo an ninh năng lượng, ổn định xã hội, giảm phụ thuộc các quốc gia khác do phải nhập khẩu năng lượng;
Giảm chi phí sản suất, tăng lợi nhuận;
Giảm chi phí sinh hoạt, nâng cao đời sống;
Giảm ô nhiễm môi trường.
20
V. THẾ NÀO LÀ SỬ DỤNG NLTK&HQ?
Phải đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng N.L
Không cắt giảm N.L, trừ những nhu cầu chưa cần thiết;
Đảm bảo chất lượng sản phẩm, chất lượng cuộc sống;
Dùng mọi biện pháp (quản lý, công nghệ…) để Giảm tổn thất N.L trong mọi công đoạn, mọi thiết bị biến đổi N.L phục vụ sản xuất, sinh hoạt… (từ khâu khai thác, sản xuất, truyền tải đến phân phối và sử dụng N.L.)
Thay thế hợp lý các dạng N.L trong khâu sử dụng N.L.
21
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ?
Giải pháp quản lý:
Tuyên truyền, đào tạo, nâng cao nhận thức về TKNL và các giải pháp TKNL cho:
Các cơ quan quản lý Nhà nước;
Trong SX: Người lãnh đạo, quản lý, người sản xuất…
Trong Sinh hoạt: Mọi người dân (VD: trong đun nấu; trong sử dụng thiết bị điện, gas gia dụng…)
Tổ chức SX hợp lý:
Về bố trí nhân lực, thiết bị SX, điều kiện SX;
Về kế hoạch SX (VD: Chuẩn bị đủ N.liệu, đủ mẻ hàng; T.bị làm việc đủ tải; Giảm thời gian không tải, gián đoạn…, san bằng đồ thị phụ tải điện; Sử dụng giờ thấp điểm…)
Định kỳ tiến hành Kiểm toán N.L chi tiết
22
Giải pháp quản lý (tiếp)
Xây dựng định mức tiêu hao N.L và giao khoán (có thưởng, phạt) định mức tiêu hao N.L; Tổ chức thi tay nghề, thi TKNL; Thực hiện kiểm toán N.L khi cần.
Cơ chế chính sách:
Nhà nước có văn bản pháp lý quy định và hướng dẫn việc sử dụng NLTK&HQ;
Nhà nước hỗ trợ kinh phí; Giảm thuế cho các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, đầu tư, áp dụng các giải pháp TKNL;
Có cơ chế giá năng lượng phù hợp;
Tiếp tục đầu tư các dự án TKNL.
=> Giải pháp quản lý rất hiệu quả, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, ít vốn, thiết bị và công nghệ SX lạc hậu, nhận thức về TKNL của người dân còn thấp => Tiềm năng TKNL rất lớn.
23
Giải pháp về công nghệ:
Trong SX, dịch vụ: Tùy ngành nghề SX; Quy mô sản xuất; Đặc điểm công nghệ; Nguồn vốn; Loại nhiên liệu-năng lượng sử dụng… mà có nhiều giải pháp công nghệ khác nhau. Các giải pháp công nghệ cần áp dụng đồng bộ, phối hợp với các giải pháp quản lý:
Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị đúng kỹ thuật;
Thay thế thiết bị, công nghệ đã cũ, đã lạc hậu, suất tiêu hao N.L lớn;
Giải pháp cho thiết bị điện: Thay thế động cơ điện đúng công suất phụ tải yêu cầu; Cấp đủ điện áp, tần số; Khử sóng hài; Bù cos; Sử dụng biến tần, thiết bị TKNL cho các động cơ thường làm việc non tải; Thay thế đèn sợi đốt bằng đèn TKNL…
24
Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Với các thiết bị nhiệt: Giảm tổn thất nhiệt bằng cách tăng cường bảo ôn; Giảm tổn thất nhiệt qua cửa lò, đường khói…; Cấp đủ khí đốt cho lò hơi; Tuyển chọn nhiên liệu đúng kỹ thuật; Tận dụng nhiệt thứ cấp; Tận dụng NLMT cấp nước nóng phục vụ các quá trình nhiệt độ thấp, hoặc tiếp tục gia nhiệt bằng các dạng N.L khác (than, dầu, củi…); Lắp đặt các lò hơi dùng biomass; COGEN…
Với các thiết bị đốt xăng, dầu, gas
Với các tòa nhà, siêu thị
Với giao thông vận tải
Với chiếu sáng công cộng
….
25
Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Trong Sinh hoạt:
Năng lượng, nhiên liệu phục vụ đun nấu ăn: Cải tiến các bếp đun rơm rạ, củi, than; Đóng bánh một số phụ phẩm nông nghiệp để đun nấu; Phát triển bếp dùng NLMT; Lắp đặt dàn đun nước nóng NLMT; Sử dụng N.L Biogas đun nấu; Sử dụng các bếp gas, dầu, điện hiệu suất cao;
Chiếu sáng: Thay thế đèn sợi đốt bằng đèn TK điện (Compaq, Led…); Dùng đèn Biogas; Tận dụng ánh sáng MT (Mở cửa sổ, lắp kính trên mái nhà, lắp tấm phản quang); Sử dụng nến…
26
Giải pháp về công nghệ (tiếp):
Trong Sinh hoạt (tiếp):
Năng lượng sưởi ấm, làm mát: Lựa chọn vật liệu làm mái nhà, tường nhà phù hợp; Tận dụng cửa sổ để làm mát; Dùng bình tắm nóng lạnh Biogas; Sử dụng nhiệt của các nguồn địa nhiệt để tắm giặt, bơm nhiệt sưởi ấm nhà ở…
Các nhu cầu khác: Bơm nước
27
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ?
Luật sử dụng năng lượng TK&HQ (2011)
Chương VIII. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
Điều 42. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
8. Nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Xây dựng chương trình, đưa nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình học trong nhà trường, phù hợp với các cấp học.
b) Phối hợp với các bộ, ngành xây dựng chương trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
28
VII. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ VÀO MÔN HỌC?
Nguyên tắc (tích hợp)
- Trước tiên phải đảm bảo mục tiêu bài học.
- Không làm quá tải chương trình, quá tải nội dung bài học.
- Không phá vỡ nội dung môn học, có nghĩa không biến bài Địa lí thành bài giáo dục sử dụng NLTK&HQ.
- Không đưa những nội dung tích hợp quá xa lạ đối với bài học.
- Việc tích hợp nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào bài học phải tự nhiên, không gò ép.
- Cố gắng liên hệ với thực tiễn.
29
VII. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC/CÁCH THỨC/MỨC ĐỘ, PHƯƠNG PHÁP ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ VÀO MÔN HỌC?
2. Hình thức/cách thức/mức độ (tích hợp)
Quan niệm: Tích hợp nội dung GDSDNL TK&HQ vào môn học có thể được hiểu là sự hòa trộn nội dung GDSDNLTK&HQ vào nội dung môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau.
Các hình thức tích hợp:
+ Toàn phần (bài)
+ Bộ phận
+ Liên hệ
30
Tích hợp toàn phần
Tích hợp toàn phần được thực hiện khi hầu hết các kiến thức của môn học, hoặc nội dung của một bài học cụ thể cũng chính là các kiến thức về vấn đề mà người dạy định đưa vào.
Chẳng hạn vấn đề về sử dụng năng lượng, vấn đề về bảo vệ môi trường …
31
Tích hợp toàn phần cũng có thể được hiểu theo dạng tích hợp thứ hai nếu ta xây dựng được các đề tài tích hợp phù hợp, cho phép HS giải quyết trên cơ sở vận dụng kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực liên quan.
(xây dựng đề tài cho dạy học theo dự án, đưa ra một bài tập lớn vừa sức HS, ...)
32
- Tích hợp bộ phận
Tích hợp bộ phận được thực hiện khi có một phần kiến thức của bài học có nội dung liên quan đến vấn đề mà người dạy định đưa vào.
33
- Hình thức liên hệ
Liên hệ là một hình thức tích hợp đơn giản nhất khi chỉ có một số nội dung của môn học có liên quan tới vấn đề tích hợp, song không nêu rõ trong nội dung của bài học.
Trong trường hợp này GV phải khai thác kiến thức môn học và liên hệ chúng với các nội dung của vấn đề tích hợp. Đây là trường hợp thường xảy ra.
34
VII. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC, HÌNH THỨC/CÁCH THỨC/MỨC ĐỘ, PHƯƠNG PHÁP ĐƯA NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG N.L TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ VÀO MÔN HỌC?
3. Một số phương pháp có thể áp dụng để dạy học tích hợp nội dung GDSDNL TK&HQ vào môn học.
3.1. PP giải quyết vấn đề.
3.2. Thảo luận
3.3. Dạy học theo dự án; thuyết trình tích cực…
3.4. Đối với môn Địa, ngoài các PP trên, có thể vận dụng một số PP đặc trưng của bộ môn:
Phương pháp trực quan (Sử dụng bản đồ giáo khoa, Át lát Địa lí , Sử dụng tranh/ ảnh địa lí, Sử dụng băng/ đĩa hình, Phương pháp sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê…)
Phương pháp thực địa
Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí
Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả
35
VIII. HƯỚNG DẪN TÌM ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP VÀ CẤU TRÚC BÀI SOẠN
Hoạt động nhóm
Tìm địa chỉ để tích hợp
Soạn thử 01 hoạt động
Tham góp ý kiến
36
CẢM ƠN SỰ THAM GIA TÍCH CỰC CỦA CÁC THẦY CÔ!
 







Các ý kiến mới nhất