Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bùi 31. Tập tính (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 17h:07' 05-03-2011
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 876
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT TỈNH ĐĂC LĂC
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUẬT
GIÁO ÁN THỰC TẬP SƯ PHẠM
GV hướng dẫn: Thầy Hoàng Quốc Hải
SV thực hiện : Hoàng Văn Vương
BÀI 31:
TẬP TÍNH (tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Thông qua bài này học sinh (HS) nắm được:
- Một số hình thức học tập và một số dạng tập tính phổ biến ở động vật (ĐV).
- HS nêu được một số tập tính của động vật thông qua các ví dụ tự chọn, qua các ví dụ liên quan đến nó (tập tính kiếm ăn – săn mồi, tập tính sinh sản, tập tính bảo vệ lãnh thổ, tập tính di cư…) từ đó nêu lên định nghĩa ngắn gọn về các tập tính của động vật. Nêu được một số tập tính ở người.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát hình, phim nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) tìm ra kiến thức.
- Phân tích được ý nghĩa của các tập tính đối với đời sống của động vật và cơ sở thần kinh của các tập tính động vật.
- Tìm được những ví dụ về con người sử dụng một số tập tính của động vật qua huấn luyện, bằng con đường thành lập các phản xạ có điều kiện.
- Rèn luyện cho học sinh khả năg tư duy logic, liên hệ thực tiễn.

3. Thái độ:

- Thông qua kiến thức đã được học về tập tính của động vật giáo dục cho ý thức bảo vệ các loài động vật trong tự nhiên
- Biết được tập tính của động vật trong sản xuất nông nghiệp và đời sống.
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
Chuẩn bị của thầy
Giáo án điện tử
Phim, hình ảnh về một số tập tính của động vật
2. Chuẩn bị của trò
Sách giáo khoa
Xem trước bài ở nhà
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định lớp (1 phút)
Kiểm tra bài cũ (không)
Dạy bài mới
IV- MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP
Ở ĐỘNG VẬT
1. Quen nhờn
2. In vết
3. Điều kiện hóa
4. Học ngầm
5. Học khôn
1. Quen nhờn
( ? ) Quan sát đoạn phim sau đây và giải thích tại sao chó, mèo, chuột lại có thể là bạn
Giải thích: lúc đầu mèo không dám lại gần chó cũng như chuột không dám lại gần mèo và chó, sau nhiều lần mèo được con người đưa lại gần chó mà không có nguy hiểm gì, mèo thấy quen dần với việc lại gần chó, trường hơp của chuột cũng tương tự. Hình thức học tập như vậy được gọi là quen nhờn
Từ ví dụ trên kêt hợp với SGK em nào cho thầy biết quen nhờn là gi?
- Khái niệm: Là hình thức học tập đơn giản nhất. Động vật phớt lờ không trả lời những kích thích lặp lại nhiều lần nếu những kích thích đó không kèm theo sự nguy hiểm nào.
Quen nhờn có vai trò gì trong đời sống cá thể?
- Vai trò: Giúp cho ĐV thích nghi với mt sống thay đổi, ĐV bỏ qua kích thích không có giá trị hay lợi ích đáng kể đối với chúng.
- Ví dụ:
2. In vết
- Khái niệm: Là hiện tượng con non mới sinh ra có “tính bám” và đi theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy đầu tiên (thường gặp ở các loài chim).
In vết có vai trò gì đối với động vật?
- Nhờ “in vết”, chim non di chuyển theo bố mẹ, do đó được bố mẹ chăm sóc và bảo vệ tốt hơn.
- Ví dụ:
3. Điều kiện hóa (hay thành lập phản xạ có điều kiện)
a. Điều kiện hóa đáp ứng:(đk hóa kiểu Paplôp)
a. Điều kiện hóa đáp ứng (Điều kiện hóa kiểuPaplôp):
(?) Quan sát hình & mô tả thí nghiệm
của Paplôp
Thí nghiệm 1: Cho chó ăn thức ăn, kết quả chó tiết nước bọt.
Thí nghiệm 2: Rung chuông nhưng không cho chó ăn, kết quả chó không tiết nước bọt.
Thí nghiệm 3: Vừa cho chó ăn vừa rung chuông, tiến hành khoảng vài chục lần chó vẫn tiết nước bọt.
Thí nghiệm 4: Sau thí nghiệm 3, chúng ta chỉ rung chuông nhưng kết quả chó vẫn tiết nước bọt
(?) Tại sao ở thí nghiệm 2 và thí nghiệm 4
đều rung chuông nhưng chỉ có thí nghiệm 4
chó mới tiết nước bọt?
Thí nghiệm 1, 3: Khi có kích thích là thức ăn, theo phản xạ đã có thì chó tiết nước bọt.
Thí nghiệm 2: Tiếng chuông chưa phải là yếu tố kích thích để cho chó tiết nước bọt.
Thí nghiệm 4: Sau khi thí nghiệm 3 diễn ra liên tục, TƯTK của chó đã hình thành mối liên hệ TK mới dưới tác động của 2 kích thích đồng thời nên chỉ cần nghe tiếng chuông là chó đã tiết nước bọt.
Giải thích:
Thức ăn
mắt
Vùng ăn uống
ở vỏ não
tiết nước bọt
Tiếng chuông
tai
thùy chẩm
Quay đầu nhìn
Sơ đồ mối liên hệ trong TKTƯ ở chó
( Thí nghiệm của Paplôp).
-Điều kiện hoá đáp ứng: là sự hình thành mlk mới trong TKTW dưới tác động kết hợp của các KT đồng thời.
Điều kiện hóa đáp ứng là gì?
- Ví dụ:
b. Điều kiện hoá hành động (điều kiện hoá kiểu Skinnơ):
Quan sát hình và theo dõi nội dung thí nghiệm:
Nội dung thí nghiệm:
- Skinnơ cho chuột vào hộp thí nghiệm, khi chuột chạy trong hộp vô tình chạm vào cần gạt phía đèn màu đỏ làm cho những thanh sắt sàn di chuyển và chuột bị làm ngã nhiều lần, âm báo hiệu phát ra lớn làm chuột hoảng sợ.
- Ngược lại khi chạm vào phía đèn xanh thì chuột an toàn, thức ăn theo ống đựng rơi xuống chỗ đựng thức ăn.
(?) Chuyện gì xảy ra sau nhiều lần
chuột gặp phải những tình huống như trên?
Sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải cần gạt thì chuột không còn chạm vào cần gạt phía đèn màu đỏ nữa.
Ngược lại, sau một số lần ngẫu nhiên đạp phải bàn đạp làm thức ăn rơi ra (phần thưởng) thì mỗi khi chuột thấy đói bụng (không cần nhìn thấy bàn đạp) chuột chủ động chạy đến nhấn bàn đạp để lấy thức ăn. Như vậy, bài học đạp cần để lấy thức ăn chuột đã học thuộc.
(?) - Hành vi của động vật có quan hệ gì
với phần thưởng (hoặc hình phạt)
mà chúng đã gặp phải?
=> Hành vi của động vật có sự liên kết với một phần thưởng (hoặc phạt), chúng chủ động lặp lại các hành vi đó khi chúng gặp phải nhiều lần.
b. Điều kiện hóa hành động: (đk hóa kiểu skinnơ)
- Điều kiện hóa hành động là kiểu liên kết một hành vi của động vật với một phần thưởng (hoặc phạt), sau đó động vật chủ động lặp lại hành vi đó, hay còn gọi là hình thức liên kết “thử-sai”.
Điều kiện hóa có vai trò gì đối với đời sống động vật?
- Vai trò: Giúp động vật học được bài học kinh nghiệm trong đời sống.
4. Học ngầm:
Thí nghiệm:
Bước 1: Thả chuột A vào khu vực có nhiều đường đi, cho chuột chạy hết các ngả đường.
Bước 2: Thả chuột A và chuột B vào khu vực có nhiều đường đi giống ở TN1 và đặt thức ăn vào. Chuột A sẽ tìm thấy thức ăn nhanh hơn chuột B.
(?) – Vì sao con chuột A
tìm ra thức ăn nhanh hơn
con chuột B?
Con chuột A tìm ra được thức ăn trước. Vì nó đã vô tình học được đường đi khi nó chạy trong khu vực thí nghiệm, khi cho thức ăn vào thì chúng xác định được đường đi ngay.
=> Đấy chính là hình thức học ngầm ở động vật.
Dựa vào kết quả thí nghiệm cùng với nghiên cứu SGK cho thầy biết học ngầm là gì, nó có vai trò gì đối với động vật?
- Khái niệm: Học ngầm là Kiểu học không có ý thức, không biết rõ là mình đã học được, khi có nhu cầu thì thì kiến thức đã học tái hiện lại giúp động vật giải quyết được những vấn đề tương tự dễ dàng.
- Vai trò: Giúp ĐV nhận thức về môi trường xung quanh, mau chóng tìm được thức ăn, tránh được sự đe doạ của kẻ thù.
5. Học khôn
Dựa vào SGK cho thầy biêt học khôn là gi?
Khái niệm: Học khôn là học có chủ định, có chú ý, nên trước một vấn đề, trước một tình huống mới cần giải quyết, con vật tìm cách giải quyết bằng sự phối hợp các kinh nghiệm đã có trước đó qua suy nghi, phán đoán, làm thử.
lưu ý: học khôn chỉ có ở động vật có HTK rất phát triển như ở người và ĐV thuộc bộ linh trưởng.
Vai trò: Giúp động vật thích nghi cao độ với môi trường sống luôn thay đổi.
Động vật có những tập tính phổ biến nào nhỉ?
V- MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT
Tập tính ở ĐV rất đa dạng và phong phú. Chung ta sẽ cùng nhau nghiên cứu một số tập tính sau:
1. Tập tính kiếm ăn-săn mồi
2. Tập tính sinh sản
3. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
4. Tập tính xã hội
5. Tập tính di cư
1. Tập tính kiếm ăn-săn mồi
Nêu ví dụ một số tập tính kiếm ăn, săn mồi ở động vật?
Kiến tha mồi, Ong lấy mật, hổ vồ mồi, Chó sói săn mồi….
1. Tập tính kiếm ăn-săn mồi
Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển tập tính kiếm ăn là bẩm sinh hay do học được? Ở ĐV có hệ thần kinh phát triển là do bẩm sinh hay học được?
Đặc điểm:
+ Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển tập tính kiếm ăn là tập tính bẩm sinh
+ Ở ĐV có hệ thần kinh phát triển tập tính kiếm ăn-săn mồi là các tập tính học được, hình thành trong quá trình sống, qua học tập ở bố mẹ, đồng loại hoăc qua trải nghiệm của bản thân.
- Ví dụ:


- Đối với động vật ăn thịt thì hình ảnh, mùi, âm thanh phát ra từ con mồi dẫn đến tập tính rình mồi và vồ mồi hay rượt theo con mồi để tấn công.


Chỉ mất 15s, con báo đã có thể tóm gọn 1 chú linh dương gazet “ngơ ngác”
Cú vồ tử thần của diều hâu xuống cá trê núi !!!
- Ngược lại, đối với con mồi khi phát hiện ra kẻ thù nguy hiểm thì có tập tính lẩn trốn, bỏ chạy hay tự vệ.




Và đây là 1 chú linh dương khác trong 1 cuộc rượt đuổi, “bỏ chạy” là cách duy nhất !!!
- Ở những động vật có hệ thần kinh phát triển
 các tập tính càng phong phú và phức tạp
Vượn uống nước dừa bằng ống hút
Tinh tinh đang dùng que để bắt mối ăn
Quạ đang kéo dây buộc mồi
Con quạ này biết uốn cong sợi dây thép thành hình móc câu để kéo hộp thức ăn đặt bên dưới một ống thủy tinh dài.
2. Tập tính sinh sản
Nêu một số tập tính liên quan đến sinh sản ở động vật?
- Tập tính sinh sản gồm: tập tính ve vãn, khoe mẽ, tỏ tình, xây tổ, ấp trứng, bảo vệ và chăm sóc con non….
Tập tính sinh sản có đặc điểm gi?
- Đặc điểm: phần lớn tập tính sinh sản là tập tính bẩm sinh, mang tính bản năng.
- Ví dụ:
Hiện tượng khoe mẽ
Rái cá tỏ tình với nhau
 Chim đinh viên xây tổ
Chim cách cụt cố gắng bảo vệ con non 
3. Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Chiêm giữ và bảo vệ lãnh thổ là một biểu hiện tập tính quan trọng ở động vật, từ động vật bậc thấp đến động vật bậc cao.
Động vật bảo vệ vùng lãnh thổ theo nhiều cách khác nhau.
- Ví dụ
Chó đang đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu
Chồn cũng đánh dấu lãnh thổ bằng mùi “riêng” của mình !!!
Chúng sẵn sàng “chiến” với những kẻ xâm phạm lãnh thổ bằng các trận giao trang quyết liệt để giữ gìn nguồn thức ăn và nơi ở.
Những con tinh tinh Ngogo sẵn sàng tấn công và giết chết đồng loại để chiếm giữ lãnh thổ !!!
Các con sư tử châu phi với niềm kiêu hãnh, chiến đấu ngoan cường để giữ trọn lãnh thổ
Gấu đen tranh giành lãnh thổ với gấu Bắc Cực tại Vườn quốc gia Katmai (Mỹ)
2 con chim sẻ tranh giành thức ăn
Chim kền kền “đọ sức” với chó rừng
Đôi khi cũng là cơ hội để lựa chọn bạn tình…
Những chú ngựa hoang đực “tranh hùng” để giành con ngựa cái
Con cái thường lựa chọn những con đực chiếm giữ vùng lãnh thổ tốt nhất  vì những con đực có khả năng như vậy thường to khỏe và trên hết là sẽ có nguồn gen tốt cho duy trì và phát triển nòi giống
Hai con ngựa này chiến đấu với nhau để giành lấy vị trí đầu đàn
4. Tập tính xã hội
Tập tính xã hội gặp ở các loài sống thành bầy đàn như ong, kiến, mối, hươu, nai, khỉ, chó sói…
Tập tính xã hội gồm: tập tính thứ bậc, tập tính hợp tác, tập tính vị tha…
- Ví dụ:
Đàn mối
Đàn kiến
Đàn ong
Ngoài ong, kiến, mối,.. Các loài cá và chim, chó sói, linh cẩu, khỉ,… cũng có tập tính này
1 đàn cá trích !!!
Chim én :D
Đàn cò :))
Đàn linh dương vượt sông
Đàn voi
5. Tập tính di cư
- Tập tính di cư là tập tính rất phức tạp giúp động vật tránh được các điều kiện bất lợi của môi trường, tìm đến nơi có môi trường thích hợp.
- Ví dụ:
IV- CỦNG CỐ
Sau khi học xong bài này học sinh phải nắm được:
Các hình thức học tập của động vật và vai trò của các hình thức học tập đối với động vật
Một số tập tính phổ biến ở động vật
V- RÚT KINH NGHIỆM
Nội dung
…………………………………………………………...........………………………………………………………..
2. Phương pháp
………………………………………………………………………………………………………………………….
VI- NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………………………………………
No_avatar

cam on anh vuong nhieu nha

 

 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác