Bùi 31. Tập tính (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: P Huy Quang
Ngày gửi: 09h:39' 17-02-2009
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: P Huy Quang
Ngày gửi: 09h:39' 17-02-2009
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
IV. MỘT SỐ HÌNH THỨC HỌC TẬP Ở ĐỘNG VẬT
GỒM
1. QUEN NHỜN
2. IN VẾT
3. ĐIỀU KIỆN HOÁ
4. HỌC NGẦM
5. HỌC KHÔN
1. QUEN NHỜN.
- Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì cho chúng.
- Ý nghĩa: Dành năng lượng để tập trung vào các kích thích quan trọng.
- Ví dụ: gà con chạy đi ẩn nấp khi bóng đen ập từ trên cao xuống
2. IN VẾT
- Có ở nhiều loài động vật, sau khi mới nở có tính bám và di chuyển theo những vật di độngchúng nhìn theo đầu tiên .
- Ý nghĩa:Tạo mối ràng buộc giữa cha mẹ và con non. Con non được chăm sóc và bảo vệ
- Ví dụ: Chim non, vịt con, ngỗng con... di chuyển theo bố mẹ
Đàn ngỗng bay theo chiếc tàu lượn
3. ĐIỀU KIỆN HOÁ
Có 2 loại
Điều kiện hoá đáp ứng (Điều kiện hoá kiểu Paplop).
Điều kiện hoá hành động (Điều kiện hoá kiểu Skinnơ).
4. HỌC NGẦM
- Là hình thức học không chủ định hay không có ý thức
- Ý nghĩa: giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và lẩn tránh kẻ thù.
5. HỌC KHÔN
Là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống mới.
Trả lời hình thức học tập phù hợp
1. Nghe tiếng lách cách, mèo chạy xuống bếp.
Điều kiện hóa đáp ứng
2. Dựa vào kiến thức đã có, giải được bài tập đại số mới.
Học khôn
3. Thả hòn đá cạnh con rùa nhiều lần, rùa không rụt đầu lại.
Quen nhờn
V. MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT.
GỒM
1. TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
2. TẬP TÍNH SINH SẢN
3. TẬP TÍNH BẢO VỆ VÙNG LÃNH THÔ
4. TẬP TÍNH XÃ HỘI
5. TẬP TÍNH DI CƯ
1. TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
TẬP TÍNH KIẾM ĂN Ở CHIM
TẬP TÍNH SĂN MỒI Ở SƯ TỬ
- Tác nhân kích thích: hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi
- Tập tính kiếm ăn ở động vật khác nhau thì khác nhau
- Chủ yếu là tập tính học được. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì càng phức tạp
2. TẬP TÍNH SINH SẢN
- Đa số mang tính bẩm sinh, bản năng: gồm nhiều hoạt động kế tiếp nhau, mang tính phản xạ.
- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài ( thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra.. ) và môi trường trong ( hoocmôn sinh dục ).
- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non.
- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài.
3. TẬP TÍNH BẢO VỆ LÃNH THỔ.
- Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ. Chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập.
-Nhằm mục đích bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản
4. TẬP TÍNH XÃ HỘI
- Tập tính thứ bậc: Duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.
- Tập tính vị tha: Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.
5. TẬP TÍNH DI CƯ
- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường. Cá định hướng nhờ thành phần hóa học và hướng dòng chảy.
- Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi
* Các hình thức học tập chủ yếu của động vật.
Quen nhờn
In vết
Điều kiện hóa
Học ngầm
Học khôn
*Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật.
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Tập tính sinh sản.
Tập tính di cư.
Tập tính xã hội.
CỦNG CỐ:
Hết
GỒM
1. QUEN NHỜN
2. IN VẾT
3. ĐIỀU KIỆN HOÁ
4. HỌC NGẦM
5. HỌC KHÔN
1. QUEN NHỜN.
- Động vật phớt lờ, không trả lời những kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì cho chúng.
- Ý nghĩa: Dành năng lượng để tập trung vào các kích thích quan trọng.
- Ví dụ: gà con chạy đi ẩn nấp khi bóng đen ập từ trên cao xuống
2. IN VẾT
- Có ở nhiều loài động vật, sau khi mới nở có tính bám và di chuyển theo những vật di độngchúng nhìn theo đầu tiên .
- Ý nghĩa:Tạo mối ràng buộc giữa cha mẹ và con non. Con non được chăm sóc và bảo vệ
- Ví dụ: Chim non, vịt con, ngỗng con... di chuyển theo bố mẹ
Đàn ngỗng bay theo chiếc tàu lượn
3. ĐIỀU KIỆN HOÁ
Có 2 loại
Điều kiện hoá đáp ứng (Điều kiện hoá kiểu Paplop).
Điều kiện hoá hành động (Điều kiện hoá kiểu Skinnơ).
4. HỌC NGẦM
- Là hình thức học không chủ định hay không có ý thức
- Ý nghĩa: giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và lẩn tránh kẻ thù.
5. HỌC KHÔN
Là kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết tình huống mới.
Trả lời hình thức học tập phù hợp
1. Nghe tiếng lách cách, mèo chạy xuống bếp.
Điều kiện hóa đáp ứng
2. Dựa vào kiến thức đã có, giải được bài tập đại số mới.
Học khôn
3. Thả hòn đá cạnh con rùa nhiều lần, rùa không rụt đầu lại.
Quen nhờn
V. MỘT SỐ TẬP TÍNH PHỔ BIẾN Ở ĐỘNG VẬT.
GỒM
1. TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
2. TẬP TÍNH SINH SẢN
3. TẬP TÍNH BẢO VỆ VÙNG LÃNH THÔ
4. TẬP TÍNH XÃ HỘI
5. TẬP TÍNH DI CƯ
1. TẬP TÍNH KIẾM ĂN – SĂN MỒI
TẬP TÍNH KIẾM ĂN Ở CHIM
TẬP TÍNH SĂN MỒI Ở SƯ TỬ
- Tác nhân kích thích: hình ảnh, âm thanh, mùi phát ra từ con mồi
- Tập tính kiếm ăn ở động vật khác nhau thì khác nhau
- Chủ yếu là tập tính học được. Động vật có hệ thần kinh càng phát triển thì càng phức tạp
2. TẬP TÍNH SINH SẢN
- Đa số mang tính bẩm sinh, bản năng: gồm nhiều hoạt động kế tiếp nhau, mang tính phản xạ.
- Tác nhân kích thích: Môi trường ngoài ( thời tiết, âm thanh, ánh sáng, hay mùi do con vật khác giới tiết ra.. ) và môi trường trong ( hoocmôn sinh dục ).
- Ve vãn, tranh giành con cái, giao phối, chăm sóc con non.
- Tạo ra thế hệ sau, duy trì sự tồn tại của loài.
3. TẬP TÍNH BẢO VỆ LÃNH THỔ.
- Dùng chất tiết, phân hay nước tiểu đánh dấu lãnh thổ. Chiến đấu quyết liệt khi có đối tượng xâm nhập.
-Nhằm mục đích bảo vệ nguồn thức ăn, nơi ở và sinh sản
4. TẬP TÍNH XÃ HỘI
- Tập tính thứ bậc: Duy trì trật tự trong đàn, tăng cường truyền tính trạng tốt của con đầu đàn cho thế hệ sau.
- Tập tính vị tha: Giúp nhau kiếm ăn, tự vệ. Duy trì sự tồn tại của cả đàn.
5. TẬP TÍNH DI CƯ
- Định hướng nhờ vị trí mặt trăng, mặt trời, các vì sao, địa hình, từ trường. Cá định hướng nhờ thành phần hóa học và hướng dòng chảy.
- Tránh điều kiện môi trường không thuận lợi
* Các hình thức học tập chủ yếu của động vật.
Quen nhờn
In vết
Điều kiện hóa
Học ngầm
Học khôn
*Một số dạng tập tính phổ biến ở động vật.
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Tập tính sinh sản.
Tập tính di cư.
Tập tính xã hội.
CỦNG CỐ:
Hết
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất