Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 7. Tây Tiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai xuân hoàng
Ngày gửi: 09h:12' 11-10-2026
Dung lượng: 32.2 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
FIELD NOTE: POETIC
MONUMENT

11,
4

21,
91

OTEMONUMENT

TÂY
.”
TIẾN
Tác giả: Quang
Dũng

Quang Dũng (1921 1988):
Chiến sĩ

Hoạt đông nghê thuật

• Đa tài: Làm thơ, soạn nhạc, vẽ
Gia nhập Quân đội Nhân dân
Quâ Việt Nam
Vẽ &
tranh, viết văn.
n y (sau
Nhạc
Tây • Phong cách: Phóng khoáng,
Từng1945).
giữ chức Đại đội trưởng
Tiến
hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.
Tiểu
• Thơ mang đậm chất thi trung
đoàn 212, Trung đoàn 52 Tây
hữu họa, thi trung hữu nhạc.
Tiến.
Trực tiếp nếm trải gian khổ
trên
Tây chiến trường Tây Bắc và
Tiến
Thượng
Lào.
Tác phẩm
chính: Rừng biển quê hương ( tập thơ, văn, in chung với Trần Lê Văn , 1957 )
Đường lên châu Thuận ( truyện, kí, 1964), Rừng về xuôi ( truyện kí , 1968), Nhà đồi
( truyện , kí , 1970), Mây đầu ô ( thơ 1986 )

bối cảnh sáng tác bài thơ

Tây Bắc / Thượng
Lào
1947: Binh đoàn Tây
Tiến thành lập.
Thành phần: Chủ yếu là thanh
niên, học sinh, sinh viên trí thức
Hà Nội.
Nhiệm vụ: Phối hợp bộ đội Lào
bảo vệ biên giới, đánh tiêu hao lực
lượng địch.

Cuối 1948: Rời xa Tây Tiến.
Quang Dũng chuyển sang đơn
vị khác. Tại Phù Lưu Chanh
(bên bờ sông Đáy), nỗi nhớ
trào dâng, ông sáng tác bài
thơ.
Hà
Nội

Thể thơ : 7 chữ
Nhịp thơ: Linh hoạt (chủ yếu là nhịp 4/3 hoặc 2/5/3)

hớ
N
:
u
ầ
đ
n
a
b
Nhan đề
Tây Tiến
in
,
n
iế
T
y
â
T
h
n
(Sau đổi thà
86).
9
1
,
ô
u
ầ
đ
y
â
trong tập M

& Bố cục:
.

Khổ
2

Tình quân
dân

 Phần

Khổ
1

2

Hành quân
Phần 1 (14 câu đầu): Khung

cảnh thiên nhiên

2 (8 câu tiếp theo): Những
kỉ niệm đẹp về tình quân dân
trong đêm liên hoan và cảnh sông
nước miền Tây thơ mộng

Miền Tây và những cuộc
hành quân gian khổ của đoàn
quân Tây Tiến

3

Khổ
3

Bí tráng

 Phần 3 (8 câu tiếp
theo): Chân dung người
lính Tây Tiến..

Khổ
4
- Phần 4 (còn lại): Lời
thề gắn bó với Tây Tiến
và miền Tây.

4

Khổ 1

Nơi ảnh
mách, lãng
mạn, thứ
aam nhiệt
mọi vùng
thế.

Xícòn
nhưn đưa
lành với

Câu cảm thán ,
nỗi nhớ bật lên
thành tiếng gọi
– tiếng gọi thân
thương về đơn
vị cũ như 1
tiếng thở dài.

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
Nhớ về rừng núi nhờ chơi với

.
(

+ Rừng núi: là hình ảnh khái quát về
địa bàn hoạt động của người lính Tây
Tiến. Đó là nơi rừng núi hoang vu,
rậm rạp, địa hình hiểm trở,...
+ Điệp từ “nhớ”: diễn tả nỗi nhớ cháy
bỏng, khôn nguôi cứ tuôn chảy dào dạt
trong lòng thi nhân, nhớ đến thổn
thức, bồi hồi. Hai từ “nhớ” được đặt
trong cùng một câu thơ nhưng lại tách
ra làm hai vế khiến cho nỗi nhớ như
được tô đậm thêm cảm xúc. Nỗi nhớ
dào dạt như những lớp sóng dâng trào
mãnh liệt trong lòng thi nhân: “Nhớ về
rừng núi/ nhớ chơi vơi”.
+ Từ láy “chơi vơi”: giàu sức gợi hình,
là nỗi nhớ mênh mang, khó định hình
được bao trùm lên cả không gian và
thời gian.

Khổ 1

Nơi ảnh
mách, lãng
mạn, thứ
aam nhiệt
mọi vùng
thế.

Xícòn
nhưn đưa
lành với

 Nhấn mạnh, khắc sâu nỗi
nhớ .da diết trong tâm trí
Quang Dũng. Đồng thời, tạo
âm hưởng vang xa bao trùm
lên cả thời gian và không
gian gây ấn tượng cho người
đọc

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
Nhớ về rừng núi nhờ chơi với

Tóm lại: hai câu thơ như lời tâm sự, khơi gợi có tác dụng định hướng toàn bộ
cảm xúc của bài thơ – nỗi nhớ bao trùm lên cả thời gian và không gian, tác giả
. mình và trung đoàn Tây Tiến
tìm về quá khứ oai hùng một thời của
(

nhớ cảnh thiên nhiên miền tây hoang sơ ( 6
→ Đó là những địa danh
câu
tiếp
)
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
- Nỗi “nhớ chơi vơi”
của nhà thơ “xứ Đoài
mây trắng” được cụ
thể hóa bằng việc liệt
kê các địa danh và
miêu tả các sự vật tiêu
biểu:

+ Địa danh: Sài Khao,
Mường Lát, Pha
Luông, liệt kê vừa
mang tính cụ thể, vừa
có ý nghĩa tượng trưng
khái quát
(

mà các chiến sĩ Tây
Tiến đã đi qua, từng
gắn bó trên chặng
đường hành quân, là
những vùng đất xa xôi,
hiểm trở và tiêu biểu
của miền Tây

Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Dốc lên khúc khuýu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

+ Sự vật: sương, dốc,
mây, mưa, thác, cọp
→ Những sự vật tái hiên
lại hình ảnh một cuộc
hành quân biết bao
gian khổ

.

nhớ cảnh thiên nhiên miền tây hoang sơ ( 6
→
Lãng mạn:
câu
tiếp
)
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
- Hiện thực: “Sương lấp
đoàn quân mỏi”, nghĩa
sương mù dày đặc ở
vùng cao Tây Bắc che
lấp cả đoan quân cùng
cụm “đoàn quân mỏi”
đưa người đọc trở về
với cuộc sống hiện thực
khốc liệt của người lính.
Sương núi lạnh giá cắt
da, cắt thịt như muốn
nhấn chìm đoàn quân 
Sự gian khổ, giàu chất
hiện thực gian khổ của
người lính Tây Tiến

(

Sài Khao sương lấp đoàn quân
mỏi

→Tạo sự hài hòa về âm điệu, cảm xúc và
hình ảnh câu thơ; cách cảm nhận riêng
mang dấu ấn rất lính của Quang Dũng
dù gian khổ nhưng có phần mơ mộng,
lãng mạn trong những chàng trai Hà
Thành

“Mường Lát hoa về
trong đêm hơi” , tác
giả viết “hoa về”
chứ không phải là
hoa nở, “đêm hơi”
chứ không phải là
đêm sương khiến
cho câu thơ huyền
ảo, mơ mộng làm rõ
nét vẽ đầy lãng
mạn, giàu chất thơ
của Quang Dũng

nhớ cảnh thiên nhiên miền tây hoang sơ ( 6
- “Heo hút cồn mây, súng ngửi trời”:
Dốc lên khúc khuýu dcâu
ốc thămtiếp )
.
+ “Heo hút cồn mây”: đảo ngữ là rõ hình ảnh câu thơ. Cồn mây
th
ẳ
m
Heo hút cồn mây, súng ngửi
Ngàn thước lên tr
cao,
ời ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

là một đám mây cuộn lên, chồng chất lên trông rất lớn và đồ xộ
trên trời , gợi hình ảnh người lính Tây Tiến ở vị trí cao đó.

- “Súng ngửi trời”: nghệ thuật nhân hóa, cách sử dựng từ ngữ rất
hồn nhiên, tinh nghịch, chất lính của Quang Dũng. Đây là một
hình ảnh đẹp, lạ và táo bạo làm rõ vẻ đẹp hào hùng, hào hoa của
người lính Tây Tiến.

- Sử dụng những cặp từ láy có giá trị tạo hình cao: khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút. Có tác
dụng tạo hình cao, đặc tả sự gian nan, điệp trùng nơi núi non hiểm trở
- “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm”: điệp từ “dốc” kết hợp 2 cặp từ láy “khúc khuỷu”,
“thăm thẳm” vừa cho thấy được độ cao ngút trời, uốn lượn của con dốc đường lên, cũng vừa
thấy được độ sâu hun hút của con vực. Nhịp thơ câu thơ này là nhịp 4/3 tạo sự đặc sắc, ta
càng dễ hình dung ra bức tranh mà Quang Dung đang khắc họa
 Nhà thơ “xứ Đoài mây trắng” gợi ta cho hai không gian về độ cao ngút trời với độ sâu hun hút
vùng miền Tây hiểm trở mà người lính Tây Tiến cảm nhận trên con đường hành quân chiến đầu
(

Hào hoa, lãng mạn: Tác giả không nói
súng chạm trời mà là “súng ngửi trời”, ý
nghĩa biểu tượng giúp người đọc phát
hiện ra vẻ đẹp tâm hồn hào hoa, lãng mạn
của người lính Tây Tiến. Tác giả sử dụng
nghệ thuật nhân hóa khiến cho những vật
vô tri, vô giác cũng trở nên có linh hồn
sống động hơn. Người lính đang tếu táo,
đùa vui trêu ghẹo cả tạo hóa. Câu thơ
khiến người đọc liên tưởng đến hình ảnh
thơ mộng trong bài thơ “Đồng chí” của
Chính Hữu: Đầu súng trăng treo hay tâm
hồn trẻ trung, sôi nổi, lạc quan của người
lính lái xe trong Bài thơ về “Tiểu đội xe
không kính” của Phạm Tiến Duật.

nhớ cảnh thiên nhiên miền tây hoang sơ ( 6
- “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”: nghệ thuật đối lập với
Dốc lên khúc khủyu dốc câu
thăm thẳtiếp
m
) nhịp thơ 4/3 vẽ nên một con dốc khác. trên đường hành quân. Điệp
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao, ngàn thước
ống mưa xa
Nhà ai Phaxu
Luông
- .
khơi

từ “ngàn thước” với hai động từ chỉ hướng lên, xuống khiến cho
câu thơ như bị bẻ gãy làm đôi để miêu tả hai chiều không gian Tây
Bắc vừa có độ cao chót vót, vừa có độ sâu thăm thẳm. Dốc đột
ngột vút lên thẳng đứng rồi lại đột ngột gãy gập đổ xuống một
cách bất ngờ, nguy hiểm.
- “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”: câu thơ hoàn toàn là
thang bằng, gợi khung cảnh bình yên của ngôi làng khi đoàn
quân vượt qua núi cao ngàn trùng.

- Nghệ thuật:
+ Tác giả sử dụng tài hoa tranh trắc và thanh bằng( đối thanh câu 5 với câu 8 )
• Thanh trắc: “Dốc lên khúc khuỷu thăm thẳm”, đã vẽ nên những đường nét gân guốc, rắn rỏi về địa
hình vùng cao Tây Bắc hiểm trở, đó cũng là chặng đường hành quân vô cùng gian nan mà người
lính Tây Tiến phải trải qua.
• Thanh bằng: “Nhà ai pha Luông mưa xa khơi”, đã tạo cho câu thơ những nét vẽ dịu dàng, hiền hoà.
Không gian được cảm nhận qua điểm nhìn của người lính Tây Tiến khi người lính hành quân lên
đến đỉnh núi phóng tầm mắt ra xa, dưới kia là những ngôi nhà bồng bềnh trong biển mưa. Người
đọc không còn thấy dấu vết của sự mệt mỏi bởi phải vượt rừng, leo núi nữa, bây giờ là tâm trạng
(
bâng
khuâng, thư thái của con người khi vượt lên đến đỉnh dốc, vượt qua biết bao gian lao, vất vả,
thử thách.
+ Đối hình: “khúc khuỷu” ,”thăm thẳm”.

Bốn câu thơ có sự kết hợp hài
hòa giữa các thanh điệu. Bút
pháp đặc tả như một bức tranh
sơn mài ấn tượng vẽ cảnh núi
rừng Tây Bắc hùng vĩ, hiểm
trở, dữ dội để làm nổi bật lên
hình ảnh người lính Tây Tiến
trên bước đường hành quân và
chiến đấu đầy gian khổ, vất vả,
hi sinh nhưng vẫn lạc quan hồn
nhiên yêu đời, lãng mạn.

Phân tích khổi
ngữgì

Anh bạn dãi dầu không bước nữa,
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét,

Đêm đêm Mường Hịch cọp
trêu
người.
”

.

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

- Hiện thực trên bước đường hành quân của người lính Tây Tiến:
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!”
+ Hai chữ “anh bạn” chứa đựng những tình cảm gắn bó giữa những người bạn thân thiết, giữa những người
đồng chí, đồng đội, đây là cách nói thân thuộc, gần gũi.
+ Hiện thực bi tráng được diễn tả qua những từ ngữ: Dãi dầu, gục. Đó là những vất vả, gian lao mà người lính
Tây Tiến phải trải qua trên chặng đường hành quân gian khổ và quá trình chiến đấu với quân thù.

16:9

Phân tích khổi
ngữgì

Anh bạn dãi dầu không bước nữa,
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét,

Đêm đêm Mường Hịch cọp
trêu
người.
”

.

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,

Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

Chữ “gục” có nhiều cách hiểu:
+ Có thể đó là sự mệt mỏi khiến người lính ngủ gục trên súng mũ như muốn quên đi tất cả
+ Có thể đây là cách nói giảm, nói tránh diễn tả sự hi sinh của người lính vì Tổ quốc.
- “Không bước nữa”, “bỏ quên đời”: nói giảm nói tránh gợi lên sự hi sinh thanh thản, không bi lụy.
Hiệu quả của nghệ thuật nói giảm nói tránh vừa gợi được tình thương, vừa gợi được sự bình thản chứ
không bi lụy. Tác giả không viết là ngủ quên đời mà là bỏ quên đời thì mới thật ngang tàng, bất cần.
 Với cách nói này câu thơ có bi mà không có lụy, ngược lại hết sức hùng tráng gợi ra chất phong trần,
ngang tàng của người lính mang vẻ đẹp của những tráng sĩ thuở xưa

16:9

Phân tích khổi
ngữgì

Anh bạn dãi dầu không bước nữa,

 Bức tranh hùng vĩ, dữ dội
của miền Tây làm nổi bật
cuộc hành quân của đoàn
quân Tây Tiến

Gục lên súng mũ bỏ quên đời!

Chiều chiều oai linh thác gầm thét,

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.

.

”

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
- Thiên nhiên Tây Bắc bí hiểm, hoang dại luôn rình rập người lính:
+ Thiên nhiên hoang dã, dữ dội được miêu tả trong tiếng gầm thét của thác, bóng dáng của cọp trêu người.
+ Địa danh Mường Hịch:. Hai chữ “Hịch”, “cọp” với hai dấu nặng trĩu xuống nghe rờn rợn. Câu thơ nói đủ sự khốc
liệt của chiến trường người lính. Hai dấu chấm nặng như xoáy vào lòng đất gợi cảm giác ghê sợ, hãi hùng.
+ Sử dụng từ láy kết hợp đối: “Chiều chiều”, “đêm đêm” gợi cho người đọc ấn tượng mạnh mẽ về thời gian diễn
ra triền miên nơi rừng thiêng thác sâu, cọp dữ, nơi ấy luôn là mối đe dọa khủng khiếp đối với người lính Tây Tiến. Sự nguy hiểm ấy
thường diễn ra vào lúc chiều tối, đêm sâu và thường xuyên, liên tục không phải là một chiều, một đêm mà chiều nào cũng thế, đêm
nào cũng thế. Như vậy, người lính Tây Tiến không chỉ ngã xuống trước họng súng của kẻ thù mà còn có thể bị ngã xuống bởi rừng
thiêng, thác hiểm.
16:9

Phân tích khổi
ngữgì

Anh bạn dãi dầu không bước nữa,
Gục lên súng mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét,

Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người.

.

”

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
- Tình quân dân thắm thiết:
+ Một lần nữa nỗi nhớ lại bật lên thành lời, tác giả đã thốt lên Nhớ ôi. Hai từ này mang giọng điệu cảm thán bộc lộ nỗi nhớ nhung
trào dâng mãnh liệt. Câu thơ có ba thanh trắc ngắt quãng (nhớ…. Tiến…. khói) đều đặn tạo nên âm điệu câu thơ vút lên đẩy nỗi
nhớ nhung lên cung bậc cao nhất.
+ “cơm lên khói”, “thơm nếp xôi”: nghệ thuật tả thực, ta hình tượng ra được một bữa cơm nóng và hương thơm của nếp mới –
hương vị Tây Bắc
+ Tác giả nhớ về: Mai Châu, bữa xôi nếp dẻo ấm áp tình quân dân. Câu thơ có hai cách hiểu:
• Có thể hiểu người lính Tây Tiến dừng chân ở Mai Châu giữa mùa lúa chín đón nhận bát xôi hương nếp đầu mùa. Đặc biệt có bàn
tay thơm thảo của em làm nên hương vị nồng ấm ấy làm vấn vương lòng người chiến sĩ Tây Tiến.

Tổng kết khổ 1
Phân tích khổi
ngữgì

- Bức tranh thiên nhiên hung vĩ, dữ dội và bí ẩn, nhưng cũng thơ mộng và huyền ảo
- Nổi bật lên hình ảnh người chiến sĩ Tây Tiến can trường, ngang tàn mà hào hoa, tinh nghịch
. mạn, tài hoa ở cách xây dựng hình ảnh,
- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Quang Dũng lãng
bút pháp hiện thực kết hợp
” với lãng mạn, nghệ thuật tiểu đối, nhân hóa, cách sử dụng từ ngữ, thể thơ
thất ngôn. Từ ngữ, hình ảnh, thanh điệu, nhịp thơ 4/3,…được nhà thơ “xứ Đoài mây Trắng” chắt lọc,
sử dụng sang tạo góp phần tân giá trị thẩm mỹ của đoạn thơ

.
.

Khổ 2:Kỉ niệm về đêm liên hoan của quân dân
* Bốn câu thơ đầu- cảnh liên hoan văn nghệ

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

+ Địa điểm: doanh trại – nơi đóng quân của
người lính.
+ Thành phần: người lính và người dân bản
địa, đặc biệt phải kể đến là nhân vật trung tâm –
người con gái dân tộc
+ Hoạt động: ca hát, nhảy múa
+ Ánh sáng: rực lên, lung linh, sáng cả không
gian núi rừng
+ Tâm trạng: cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê
say, ngây ngất của các chàng trai Tây Tiến
 Người lính nhập cuộc, hòa mình say sưa
theo âm điệu dìu dặt, đưa hồn về những chân
trời mới, với bao mộng ước ngọt ngào

.

Hình tây
Bắc

Khổ 2:Kỉ niệm về đêm liên hoan của quân dân
* Bốn câu thơ cuối- cảnh thiên nhiên
sông nước miền Tây.

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

- Không gian và thời gian: Dòng sông trong
một buổi chiều giăng mắc một màn sương;
- Hình ảnh:
+ lau nẻo bến bờ
+ dáng người trên độc mộc: dáng hình
mềm mại, uyển chuyển của những cô
gái Thái trên những chiếc thuyền độc
mộc
+ bông hoa rừng cũng “đong đưa”, làm
duyên trên dòng nước lũ.
  Ngôn ngữ tạo hình, vài nét gợi tả chấm phá, giàu
tính nhạc, chất thơ hoà quyện: thể hiện vẻ đẹp thơ
mộng, trữ tình của thiên nhiên và con người.

.

Hình tây
Bắc

Khổ 2:Kỉ niệm về đêm liên hoan của quân dân
* tổng kết nội dung khổ 2

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

Với “cốt cách hào hoa phong nhã và một thi tài hiếm
có”, ngòi bút tinh tế của Quang Dũng dường như chỉ ghi
vội vài nét đơn sơ nhưng lại nắm bắt được linh hồn của
tạo vật. Đoạn thơ là một sự phối hợp tài tình giữa nhạc và
họa,
. âm thanh và màu sắc, ánh sáng và đường nét, “thi
trung hữu họa” và như Xuân Diệu từng nhận xét: “Đọc
Tây Tiến ta có cảm tưởng như ngậm âm nhạc trong
miệng”. Bút pháp lãng mạn, gợi tả, xúc cảm trữ tình, nỗi
nhớ da diết, thể hiện tình yêu, sự gắn bó với thiên nhiên,
cuộc sống, con người miền Tây.

.

Hình tây
Bắc

hổ 3: Chân Dung người lính tây tiến
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến truờng đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

hổ 3: Chân Dung người lính tây tiến
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến truờng đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Thiếu thốn, gian khổ và bệnh sốt rét khiến thân hình người
lính tiều tụy: Da xanh, tóc rụng đến trọc đầu
* Nhưng ẩn sau đó là sức mạnh nội tâm:
+ Dữ oai hùm: Ẩn dụ

Dữ oai hùm

Không mọc tóc
Quân xanh màu lá
Đời sống gian khổ,
bệnh tật, thiếu thốn
Cuộc chiến khốc liệt

><

Sức mạnh tinh thần bên
trong, mạnh mẽ, kiên
cường

Với bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn, và
nghệ thuật tương phản đối lập, tái hiện vẻ có
vẻ kì dị, ốm yếu,xanh xao nhưng lại mang
phong thái oai phong, dữ tợn, uy nghi như
chúa sơn lâm của binh đoàn Tây Tiến

hổ 3: Chân Dung người lính tây tiến
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến truờng đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

+ Mắt trừng: Ý chí sục sôi, căm
thù cháy bỏng: “Mộng” – Mộng giết giặc

* Hai câu tiếp:
-“Mắt trừng gửi mộng qua biên giới”: đôi mắt mở to,
nhìn thẳng, như không chớp, thể hiện nét oai phong, mong
muốn lập được chiên công nơi biên giới Việt Lào.
- “Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” , nhớ người yêu,
những cô gái Hà Thành duyên dáng, xinh đẹp
- Diễn tả đúng thế giới tâm hồn bên trong đầy mộng mơ
của họ, trở thành động lực để giúp người lính Tây Tiến
vượt qua mọi khó khăn, gian khổ

* Tâm hồn lãng mạn, hào hoa:
+ Dáng Kiều thơm: Dáng dấp người yêu, người thương
nơi quê nhà
+ Giữa chiến trường ác liệt vẫn nhớ, vẫn mơ
 Khắc họa vẻ đẹp của người lính trong nhiệm vụ
cũng như vẻ đẹp tâm hồn của họ

hổ 3: Chân Dung người lính tây tiến
- Hiện thực khốc liệt của chiến tranh: Cái chết, sự hi
. sinh được nhắc tới 3 lần trong 1 đoạn thơ.

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến truờng đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

- Cái bi bị mờ đi bởi cái hùng nhờ:
+ Những từ Hán Việt => Trang trọng, thiêng liêng
+ Hình ảnh ước lệ “áo bào”=> cách nói trang trọng hóa sự
hi sinh
+ Cách nói giảm, tránh “Về đất” => giảm nhẹ nỗi đau, bất
tử hóa người lính.
+ Thay mặt đồng đội, nhân dân, sông Mã lại tấu lên khúc
nhạc hùng vĩ đón những người con ưu tú về đất mẹ.

.
"Rải rác biên cương mồ viễn xứ" và "Chiến trường đi chẳng
tiếc đời xanh": Nói lên hiện thực cái chết nơi rừng thiêng
nước độc nhưng người lính sẵn sàng dâng hiến tuổi trẻ ("đời
xanh") cho Tổ quốc bằng tinh thần tự nguyện.

+ Biện pháp nhân hoá + động từ “Gầm” => âm thanh
dữ dội, hào hùng át đi cảm xúc bi thương., con sông cũng
trầm buồn gầm khúc tiễn đưa các anh
\

hổ 3: Chân Dung người lính tây tiến
.

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến truờng đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

Tổng kết Nội dung chính khổ 3:
• Ngoại hình gian khổ: Người lính hiện lên với hình ảnh thực tế
khắc nghiệt do căn bệnh sốt rét rừng tàn phá: đầu "không mọc
tóc" và làn da "quân xanh màu lá".
• Khí chất mạnh mẽ: Dù ốm đau, họ vẫn giữ được uy dũng và
chí khí hiên ngang như "dữ oai hùm", với ánh mắt sắc lạnh
"mắt trừng gửi mộng".
• Tâm hồn hào hoa, lãng mạn: Sau vẻ ngoài dữ dội ấy là tâm
hồn nhạy cảm, hướng về hậu phương với giấc mơ "đêm mơ
Hà Nội dáng kiều thơm".
• Sự hy sinh bi tráng: Những người lính nằm lại nơi chiến
trường hoang sơ ("rải rác biên cương mồ viễn xứ"), ra đi thanh
thản với tấm "áo bào thay chiếu anh về đất" và được tiếng
"Sông Mã gầm lên khúc độc hành" tiễn đưa.

Khổ 4: gắn bó với tây tiến
Tây tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên tây tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi

Khổ 4: lời thề gắn bó với tây tiến và miền tây
Tây tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên tây tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi

- Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn, nhưng linh hồn
của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ hào hùng .
- Cái tinh thần một đi không trở lại : “Người đi
không hẹn ước”.

a. Tinh thần của đoàn quân Tây Tiến
- Tây Tiến người đi không hẹn ước: chí lớn của những tráng sĩ quyết chí vì lí tưởng, đi không hẹn
ngày trở về
- Đường lên thăm thẳm một chia phôi:
→ Lí tưởng chiến đấu cao cả của anh bộ đội cụ Hồ, làm nổi bật phẩm chất yêu nước anh hùng 

Khổ 4: lời thề gắn bó với tây tiến và miền tây
Tây tiến người đi không hẹn ước
Đường lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên tây tiến mùa xuân ấy
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi
b. Lời thề cùng Tây Tiến

- Cảm xúc: Trùng xuống, lắng sâu
- 4 câu thơ là lời thề:
+ Người lính Tây Tiến chỉ trở về khi tổ quốc giành thắng lợi
+ Cách nói đối lập:
Sầm Nứa >< về xuôi
(tâm hồn)

(thể xác)

=> Sự gắn bó sâu nặng với đoàn quân Tây Tiến: dù đã rời
xa nhưng tâm hồn, tình cảm vẫn đi cùng đồng đội, vẫn gắn bó

máu thịt với những ngày, những nơi đã đi qua
• Tây Tiến mùa xuân ấy: mùa xuân lịch sử khi binh đoàn Tây
=> Tâm hồn mỗi người lính Tây Tiến mãi mãi gắn bó với
mảnh đất Tây Bắc yêu thương.
Tiến thành lập + mùa xuân tuổi trẻ sống chết cùng Tây Tiến
• Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi: lời tự hứa, tự nhắc nhở để
khẳng định : linh hồn vẫn mãi thuộc về mảnh đất miền tây- nơi đậm
tình đậm nghĩa cùng Tây Tiến.
• Giọng điệu: ngang tàng, khinh bạc, thể hiện chất lãng tử kiêu hùng
mang vẻ đẹp lãng mạn.

Nhịp thơ chậm, giọng thơ buồn, nhưng
linh hồn của đoạn thơ vẫn toát lên vẻ
hào hùng .
- Tình cảm gắn bó của những người
lính Tây Tiến và cũng là của tác giả đối
với đồng đội : “Hồn về Sầm Nứa chẳng
về xuôi”.

Đặc sắc Nghệ thuật:
III. TỔNG KẾT:
1. Giá trị nội dung của bài thơ Tây Tiến:

- Với cảm hứng lãng mạn và ngòi bút tài hoa, Quang Dũng đã khắc họa thành công hình tượng người
lính Tây Tiến trên cái nền thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ. Hình tượng người
lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, hào hoa, đậm chất bi tráng.
2. Giá trị nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến:

- Cảm hứng và bút pháp lãng mạn mang đậm chất bi tráng.
- Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: các từ chỉ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt…
- Kết hợp chất nhạc và chất họa.
- Nhịp thơ linh hoạt, khi thì ngắt nhịp nhanh, chắc khỏe, lúc lại nhẹ bẫng, tạo sự cân đối ở toàn bài.

e
 
Gửi ý kiến