Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 23-10-2021
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 510
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:36' 23-10-2021
Dung lượng: 24.7 MB
Số lượt tải: 510
Số lượt thích:
0 người
Chào các bạn
lớp 10 A6, A7, A8 !
KHỞI ĐỘNG
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 1: Nơi tổng hợp các loại prôtêin cho tế bào nhân sơ ?
Ribôxôm là nơi tổng hợp các loại prôtêin cho tế bào
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 2: Ở người, loại tế bào nào có khả năng giúp cơ thể miễn dịch với các tác nhân gây bệnh?
TẾ BÀO BẠCH CẤU
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 3: Ở người, loại tế bào nào có khả năng giúp thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể ?
TẾ BÀO GAN
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 4: Đối với cơ thể trẻ em, ở lứa tuối dậy thì, loại tế bào nào lớn nhanh nhất ?
TẾ BÀO XƯƠNG
TẾ BÀO
NHÂN THỰC
TẾ BÀO NHÂN SƠ
HỆ THỐNG 5 GIỚI SINH VẬT
CHỦ ĐỀ:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
( 3 tiết )
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Các thành phần của
tế bào nhân thực:
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Quan sát hình và cho biết sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tê bào nhân thực ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHÂN BIỆT ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO NHÂN SƠ VỚI TẾ BÀO NHÂN THỰC
Không có
chưa có màng nhân.
có màng nhân.
Kích thước nhỏ và có cấu trúc đơn giản
Kích thước lớn và có cấu trúc phức tạp
Có
Chỉ có ribôxôm
Có ribôxôm và nhiều loại bào quan có màng bao bọc
Không có
Có
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHÂN BIỆT TẾ BÀO THỰC VẬT VỚI TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Ổn định
Không ổn định
Lớn
Nhỏ
Có, bằng chất xenlulôzơ
Không có
Có, lớn
Có hoặc không, nhỏ
Có
Không có
Cho biết tế bào nhân thực có những điểm chung gì ?
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Kích thước lớn.
- Nhân có màng bao bọc.
- Tế bào chất có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc.
* Tế bào động vật khác tế bào thực vật là không có thành tế bào, không có lục lạp.
B. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
PHÂN CÔNG THẢO LUẬN NHÓM:
+ PHỒNG 1+ 2: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ PHỒNG 3+ 4: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
+ PHỒNG 5+ 6: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
+ PHỒNG 7+ 8: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
B. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Câu 1: Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch thuộc loài A. Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân.
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
Câu 2: Nếu tế bào không có nhân thì điều gì xảy ra ?
Câu 3: Vì sao nói “ nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
I. Nhân tế bào:
I. Nhân tế bào:
Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.
So sánh vật chất di truyền của tế bào nhân sơ với nhân của tế bào nhân thực
NST = ADN + PRÔTÊIN
AND không liên kết với protein
I. Nhân tế bào:
Thí nghiệm chuyển nhân trứng ếch
Loài A
Loài B
Ếch con
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
Loài B
I. Nhân tế bào:
Thí nghiệm chứng minh tầm quan trọng của nhân tế bào
Nếu tế bào không có nhân thì điều gì xảy ra ?
I. Nhân tế bào:
Vì sao nói “ nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ”
Nhân là trung tâm của tế bào vì: Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào: cảm ứng, trao đổi chất, phân chia và lớn lên ... Bên cạnh đó, nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào do vậy nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
I. Nhân tế bào:
Được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.
- Mang thông tin di truyền
- Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
II. TẾ BÀO CHẤT
Cho biết cấu trúc và chức năng của tế bào chất?
II. TẾ BÀO CHẤT
- Tế bào chất là chất keo bán lỏng, chứa nhiều các bào quan như lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp ...
- Tế bào chất là nơi thực hiện mọi hoạt động sống của tế bào
II. TẾ BÀO CHẤT
Liệt kê các bào quan có trong tế bào chất của tế bào nhân thực ?
II. Tế bào chất:
1. Lưới nội chất:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn nhất ? Vì sao ?
Câu 2: Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất hạt nhất ? Vì sao ?
Câu 3: Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lưới nội chất
1. Lưới nội chất:
- Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau chia tế bào chất ra làm nhiều xoang chức năng.
- Có 2 loại lưới nội chất: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Trên màng có nhiều hạt ribôxôm.
Có rất nhiều loại enzim
1. Lưới nội chất:
Chức năng của lưới nội chất hạt ?
Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất hạt nhất ? Vì sao ?
Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt nhất là :
TẾ BÀO BẠCH CẦU
1. Lưới nội chất:
Lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất ở tế bào bạch cầu vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu.
1. Lưới nội chất:
Chức năng của lưới nội chất trơn ?
Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn nhất ? Vì sao ?
Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn nhất là :
TẾ BÀO GAN
Tế bào gan
1. Lưới nội chất:
Lưới nội chất trơn phát triển ở gan nhiều nhất vì chức năng của lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại => các chức năng chính của gan
Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc?
1. Lưới nội chất:
- Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau chia tế bào chất ra làm nhiều xoang chức năng.
- Có 2 loại lưới nội chất: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Trên màng có nhiều hạt ribôxôm.
Có rất nhiều loại enzim
- Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin.
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ các chất đôc hại đối với cơ thể
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lưới nội chất ?
1. Lưới nội chất:
Có chứa hạt ribôxôm là nơi tổng hợp protein
- Chứa enzim thực hiện tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc..
2. Ribôxôm:
Câu 1: Vì sao bào quan ribôxôm đều có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
Câu 2: Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ribôxôm ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
2. Ribôxôm:
là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin.
2. Ribôxôm:
Vì sao bào quan ribôxôm đều có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
Bào quan ribôxôm đều có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ :vì ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin
2. Ribôxôm:
là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin.
Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào.
2. Ribôxôm:
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ribôxôm ?
Có 2 tiểu phần lớn nhỏ như giá đỡ và giúp dịch chuyển trong quá trình tổng hợp protein.
3. Bộ máy Gôngi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào ?
Câu 2: Ở trẻ em, trong giai đoạn dậy thì, tế bào nào có bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ? Vì sao ?
Câu 3: : Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của Bộ máy gôngi ?
3. Bộ máy Gôngi:
- Có màng đơn.
- Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung
Lưới nội chất: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
Màng sinh chất: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào
3. Bộ máy Gôngi:
Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào ?
Hình 8.2. Cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi
3. Bộ máy Gôngi:
- Có màng đơn.
- Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung
- Thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
- Nên được ví là phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Lưới nội chất: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
Màng sinh chất: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào
3. Bộ máy Gôngi:
Hình 8.2. Cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi
Ở trẻ em, trong giai đoạn dậy thì, tế bào nào có bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ? Vì sao ?
Ở trẻ em, bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ở
TẾ BÀO XƯƠNG
( màng xương)
3. Bộ máy Gôngi:
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của Bộ máy gôngi ?
Cấu trúc là hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau phù hợp cho việc thực hiện lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Lưới nội chất hạt
Prôtêin được tổng hợp từ …………. trên ………………………được gửi đến ……………….. bằng các ………... Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các ……………. ………….rồi bao gói vào trong các túi tiết để …………….. các nơi …………….… hoặc tiết ………. tế bào.
Sản phẩm hoàn chỉnh
ribôxôm
Lưới nội chất hạt
bộ máy Gôngi
ribôxôm
bộ máy Gôngi
Lưới nội chất hạt
túi tiết
Sản phẩm hoàn chỉnh
chuyển đến
trong tế bào
ra khỏi
Câu 1: Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
LUYỆN TẬP
Câu 2: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
A
B
C
D
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
LUYỆN TẬP
Câu 3: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
A
C
B
D
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
LUYỆN TẬP
A
D
C
B
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Câu 4: Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
LUYỆN TẬP
A
C
D
B
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào cơ.
Tế bào hồng cầu.
Dặn dò
Câu 5: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
LUYỆN TẬP
Câu 6: Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?
A
C
B
D
Lưới nội chất
Bộ máy Gôngi
Riboxom
Nhân tế bào
LUYỆN TẬP
Câu 7: Cho các ý sau đây:
A
D
C
B
2
3
5
4
(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau
(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(4) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit
(5) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG - MỞ RỘNG:
- Trong thực tế, người uống nhiều rượu bia, ăn nhiều đồ ngọt, chất béo ... da có thể bị lên mụn (nhọt) nhiều. Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích hiện tượng trên? Ngoài các tác hại trên, em hãy dự đoán còn có những tác hại nào cho cơ thể nữa?
- Trong cơ thể người có phải tất cả các tế bào đều có nhân?
Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Chuẩn bị bài 9 - Tế bào nhân thực
Chào các em!
Chúc các em học tốt!
lớp 10 A6, A7, A8 !
KHỞI ĐỘNG
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 1: Nơi tổng hợp các loại prôtêin cho tế bào nhân sơ ?
Ribôxôm là nơi tổng hợp các loại prôtêin cho tế bào
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 2: Ở người, loại tế bào nào có khả năng giúp cơ thể miễn dịch với các tác nhân gây bệnh?
TẾ BÀO BẠCH CẤU
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 3: Ở người, loại tế bào nào có khả năng giúp thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể ?
TẾ BÀO GAN
VÒNG QUAY
KỲ DIỆU
Câu 4: Đối với cơ thể trẻ em, ở lứa tuối dậy thì, loại tế bào nào lớn nhanh nhất ?
TẾ BÀO XƯƠNG
TẾ BÀO
NHÂN THỰC
TẾ BÀO NHÂN SƠ
HỆ THỐNG 5 GIỚI SINH VẬT
CHỦ ĐỀ:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
( 3 tiết )
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Các thành phần của
tế bào nhân thực:
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Quan sát hình và cho biết sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tê bào nhân thực ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHÂN BIỆT ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO NHÂN SƠ VỚI TẾ BÀO NHÂN THỰC
Không có
chưa có màng nhân.
có màng nhân.
Kích thước nhỏ và có cấu trúc đơn giản
Kích thước lớn và có cấu trúc phức tạp
Có
Chỉ có ribôxôm
Có ribôxôm và nhiều loại bào quan có màng bao bọc
Không có
Có
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHÂN BIỆT TẾ BÀO THỰC VẬT VỚI TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Ổn định
Không ổn định
Lớn
Nhỏ
Có, bằng chất xenlulôzơ
Không có
Có, lớn
Có hoặc không, nhỏ
Có
Không có
Cho biết tế bào nhân thực có những điểm chung gì ?
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Kích thước lớn.
- Nhân có màng bao bọc.
- Tế bào chất có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc.
* Tế bào động vật khác tế bào thực vật là không có thành tế bào, không có lục lạp.
B. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
PHÂN CÔNG THẢO LUẬN NHÓM:
+ PHỒNG 1+ 2: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
+ PHỒNG 3+ 4: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
+ PHỒNG 5+ 6: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
+ PHỒNG 7+ 8: THẢO LUẬN NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
B. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Câu 1: Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch thuộc loài A. Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân.
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
Câu 2: Nếu tế bào không có nhân thì điều gì xảy ra ?
Câu 3: Vì sao nói “ nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
I. Nhân tế bào:
I. Nhân tế bào:
Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.
So sánh vật chất di truyền của tế bào nhân sơ với nhân của tế bào nhân thực
NST = ADN + PRÔTÊIN
AND không liên kết với protein
I. Nhân tế bào:
Thí nghiệm chuyển nhân trứng ếch
Loài A
Loài B
Ếch con
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
Loài B
I. Nhân tế bào:
Thí nghiệm chứng minh tầm quan trọng của nhân tế bào
Nếu tế bào không có nhân thì điều gì xảy ra ?
I. Nhân tế bào:
Vì sao nói “ nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ”
Nhân là trung tâm của tế bào vì: Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào: cảm ứng, trao đổi chất, phân chia và lớn lên ... Bên cạnh đó, nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào do vậy nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
I. Nhân tế bào:
Được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.
- Mang thông tin di truyền
- Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
II. TẾ BÀO CHẤT
Cho biết cấu trúc và chức năng của tế bào chất?
II. TẾ BÀO CHẤT
- Tế bào chất là chất keo bán lỏng, chứa nhiều các bào quan như lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy gôngi, ti thể, lục lạp ...
- Tế bào chất là nơi thực hiện mọi hoạt động sống của tế bào
II. TẾ BÀO CHẤT
Liệt kê các bào quan có trong tế bào chất của tế bào nhân thực ?
II. Tế bào chất:
1. Lưới nội chất:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn nhất ? Vì sao ?
Câu 2: Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất hạt nhất ? Vì sao ?
Câu 3: Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lưới nội chất
1. Lưới nội chất:
- Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau chia tế bào chất ra làm nhiều xoang chức năng.
- Có 2 loại lưới nội chất: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Trên màng có nhiều hạt ribôxôm.
Có rất nhiều loại enzim
1. Lưới nội chất:
Chức năng của lưới nội chất hạt ?
Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất hạt nhất ? Vì sao ?
Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt nhất là :
TẾ BÀO BẠCH CẦU
1. Lưới nội chất:
Lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất ở tế bào bạch cầu vì bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và prôtêin đặc hiệu.
1. Lưới nội chất:
Chức năng của lưới nội chất trơn ?
Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn nhất ? Vì sao ?
Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn nhất là :
TẾ BÀO GAN
Tế bào gan
1. Lưới nội chất:
Lưới nội chất trơn phát triển ở gan nhiều nhất vì chức năng của lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại => các chức năng chính của gan
Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc?
1. Lưới nội chất:
- Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau chia tế bào chất ra làm nhiều xoang chức năng.
- Có 2 loại lưới nội chất: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Trên màng có nhiều hạt ribôxôm.
Có rất nhiều loại enzim
- Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin.
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ các chất đôc hại đối với cơ thể
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lưới nội chất ?
1. Lưới nội chất:
Có chứa hạt ribôxôm là nơi tổng hợp protein
- Chứa enzim thực hiện tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc..
2. Ribôxôm:
Câu 1: Vì sao bào quan ribôxôm đều có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
Câu 2: Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ribôxôm ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
2. Ribôxôm:
là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin.
2. Ribôxôm:
Vì sao bào quan ribôxôm đều có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
Bào quan ribôxôm đều có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ :vì ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin
2. Ribôxôm:
là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin.
Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào.
2. Ribôxôm:
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của ribôxôm ?
Có 2 tiểu phần lớn nhỏ như giá đỡ và giúp dịch chuyển trong quá trình tổng hợp protein.
3. Bộ máy Gôngi:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào ?
Câu 2: Ở trẻ em, trong giai đoạn dậy thì, tế bào nào có bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ? Vì sao ?
Câu 3: : Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của Bộ máy gôngi ?
3. Bộ máy Gôngi:
- Có màng đơn.
- Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung
Lưới nội chất: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
Màng sinh chất: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào
3. Bộ máy Gôngi:
Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào ?
Hình 8.2. Cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi
3. Bộ máy Gôngi:
- Có màng đơn.
- Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung
- Thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.
- Nên được ví là phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Lưới nội chất: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
Màng sinh chất: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào
3. Bộ máy Gôngi:
Hình 8.2. Cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi
Ở trẻ em, trong giai đoạn dậy thì, tế bào nào có bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ? Vì sao ?
Ở trẻ em, bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ở
TẾ BÀO XƯƠNG
( màng xương)
3. Bộ máy Gôngi:
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của Bộ máy gôngi ?
Cấu trúc là hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau phù hợp cho việc thực hiện lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Lưới nội chất hạt
Prôtêin được tổng hợp từ …………. trên ………………………được gửi đến ……………….. bằng các ………... Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các ……………. ………….rồi bao gói vào trong các túi tiết để …………….. các nơi …………….… hoặc tiết ………. tế bào.
Sản phẩm hoàn chỉnh
ribôxôm
Lưới nội chất hạt
bộ máy Gôngi
ribôxôm
bộ máy Gôngi
Lưới nội chất hạt
túi tiết
Sản phẩm hoàn chỉnh
chuyển đến
trong tế bào
ra khỏi
Câu 1: Điền các từ, hoặc cụm từ phù hợp (ở hình A) vào các khoảng trống để hoàn chỉnh nội dung sau:
LUYỆN TẬP
Câu 2: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
A
B
C
D
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
LUYỆN TẬP
Câu 3: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
A
C
B
D
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
LUYỆN TẬP
A
D
C
B
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Câu 4: Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
LUYỆN TẬP
A
C
D
B
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào cơ.
Tế bào hồng cầu.
Dặn dò
Câu 5: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
LUYỆN TẬP
Câu 6: Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?
A
C
B
D
Lưới nội chất
Bộ máy Gôngi
Riboxom
Nhân tế bào
LUYỆN TẬP
Câu 7: Cho các ý sau đây:
A
D
C
B
2
3
5
4
(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau
(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(4) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit
(5) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG - MỞ RỘNG:
- Trong thực tế, người uống nhiều rượu bia, ăn nhiều đồ ngọt, chất béo ... da có thể bị lên mụn (nhọt) nhiều. Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích hiện tượng trên? Ngoài các tác hại trên, em hãy dự đoán còn có những tác hại nào cho cơ thể nữa?
- Trong cơ thể người có phải tất cả các tế bào đều có nhân?
Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Chuẩn bị bài 9 - Tế bào nhân thực
Chào các em!
Chúc các em học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất