Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Tế bào nhân thực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thực
Ngày gửi: 07h:13' 22-12-2021
Dung lượng: 15.4 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Chào các bạn học sinh
lớp 10 C7 !
TẾ BÀO
NHÂN THỰC
TẾ BÀO NHÂN SƠ
HỆ THỐNG 5 GIỚI SINH VẬT
CHỦ ĐỀ:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
( 3 tiết )
NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
Đặc điểm chung của tế bào nhân thực.
Các thành phần của
tế bào nhân thực:
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Quan sát hình và cho biết sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tê bào nhân thực ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHÂN BIỆT ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO NHÂN SƠ VỚI TẾ BÀO NHÂN THỰC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
PHÂN BIỆT TẾ BÀO THỰC VẬT VỚI TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Cho biết tế bào nhân thực có những điểm chung gì ?
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
- Kích thước lớn.
- Nhân có màng bao bọc.
- Tế bào chất có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc.
* Tế bào động vật khác tế bào thực vật là không có thành tế bào, không có lục lạp.
B. CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC:
Câu lệnh SGK: Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch thuộc loài A. Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển nhân.
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
PHIẾU HỌC TẬP
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
I. Nhân tế bào:
I. Nhân tế bào:
Thí nghiệm chuyển nhân trứng ếch
Loài A
Loài B
Ếch con
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
Loài B
I. Nhân tế bào:
So sánh vật chất di truyền của tế bào nhân sơ với nhân của tế bào nhân thực
NST = ADN + PRÔTÊIN
AND không liên kết với protein
I. Nhân tế bào:
Thí nghiệm chứng minh tầm quan trọng của nhân tế bào
Nếu tế bào không có nhân thì điều gì xảy ra ?
I. Nhân tế bào:
Vì sao nói “ nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ”
I. Nhân tế bào:
Được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con.
- Mang thông tin di truyền
- Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Lưới nội chất
Hạt Riboxom
II. LƯỚI NỘI CHẤT
1. Cấu trúc của lưới nội chất
II. Lưới nội chất:
Câu 1: Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn nhất ? Vì sao ?
Câu 2: Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất hạt nhất ? Vì sao ?
II. Lưới nội chất
Chức năng của lưới nội chất hạt ?
Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất hạt nhất ? Vì sao ?
Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt nhất là :
TẾ BÀO BẠCH CẦU
2. Chức năng
I. Lưới nội chất:
Chức năng của lưới nội chất trơn ?
Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều lưới nội chất trơn nhất ? Vì sao ?
Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn nhất là :
TẾ BÀO GAN
Tế bào gan
I. Lưới nội chất:
Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị đầu độc?
I. Lưới nội chất:
- Là bào quan có màng đơn, gồm hệ thống ống và xoang dẹt thông với nhau chia tế bào chất ra làm nhiều xoang chức năng.
- Có 2 loại lưới nội chất: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn.
Trên màng có nhiều hạt ribôxôm.
Có rất nhiều loại enzim
- Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin.
Tổng hợp lipit, chuyển hoá đường và phân huỷ các chất đôc hại đối với cơ thể
Cấu trúc Riboxom
Hạt lớn
Hạt bé
III. RIBÔXOM
1. Cấu trúc
Riboxom gồm 2 tiểu phần(lớn và bé) cấu tạo từ các phân tử rARN kết hợp với protein
2. Ribôxôm:
III. Ribôxôm:
Vì sao bào quan ribôxôm đều có ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ ?
2. Chức năng
2. Ribôxôm:
là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin.
Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin cho tế bào.
IV. Bộ máy Gôngi:
Đọc thông tin sgk, hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi sau
Câu 1: Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào ?
Câu 2: Ở trẻ em, trong giai đoạn dậy thì, tế bào nào có bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ? Vì sao ?
Câu 3: : Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của Bộ máy gôngi ?
3. Bộ máy Gôngi:
- Có màng đơn.
- Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung
Lưới nội chất: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
Màng sinh chất: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào
3. Bộ máy Gôngi:
Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào ?
Hình 8.2. Cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi
3. Bộ máy Gôngi:
- Có màng đơn.
- Gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau theo hình vòng cung
- Thu gom, đóng gói, biến đổi và phân phối các sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng.

- Nên được ví là phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Lưới nội chất: Vận chuyển, tiết ra dưới dạng các túi tiết.
Bộ máy gôngi: Hoàn thiện, đóng gói sản phẩm, xuất các protein hoàn chỉnh.
Màng sinh chất: Xuất protein trong các túi tiết dưới dạng xuất bào
3. Bộ máy Gôngi:
Hình 8.2. Cấu trúc và chức năng của bộ máy gôngi
Ở trẻ em, trong giai đoạn dậy thì, tế bào nào có bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ? Vì sao ?
Ở trẻ em, bộ máy gôngi phát triển mạnh nhất ở
TẾ BÀO XƯƠNG
( màng xương)
3. Bộ máy Gôngi:
Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của Bộ máy gôngi ?
Cấu trúc là hệ thống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng tách biệt nhau phù hợp cho việc thực hiện lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào.
Câu 1: Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
A
B
C
D
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm ADN liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
LUYỆN TẬP
Câu 2: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
A
C
B
D
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
LUYỆN TẬP
A
D
C
B
Bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất hạt, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Riboxom, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi, túi tiết, màng tế bào
Câu 3: Những bộ phận nào của tế bào tham gia việc vận chuyển một protein ra khỏi tế bào?
LUYỆN TẬP
A
C
D
B
Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.
Tế bào cơ.
Tế bào hồng cầu.
Dặn dò
Câu 4: Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?
LUYỆN TẬP
Câu 5: Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là?
A
C
B
D
Lưới nội chất
Bộ máy Gôngi
Riboxom
Nhân tế bào
LUYỆN TẬP
Câu 7: Cho các ý sau đây:
A
D
C
B
2
3
5
4
(1) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(2) Là một hệ thống ống và xoang phân nhánh thông với nhau
(3) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(4) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp lipit
(5) Có chứa hệ enzim làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG - MỞ RỘNG:
- Trong thực tế, người uống nhiều rượu bia, ăn nhiều đồ ngọt, chất béo ... da có thể bị lên mụn (nhọt) nhiều. Vận dụng kiến thức đã học em hãy giải thích hiện tượng trên? Ngoài các tác hại trên, em hãy dự đoán còn có những tác hại nào cho cơ thể nữa?
- Trong cơ thể người có phải tất cả các tế bào đều có nhân?
Hướng dẫn học ở nhà

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong sgk.
- Chuẩn bị bài 9 - Tế bào nhân thực
Chào các em!
Chúc các em học tốt!
 
Gửi ý kiến