Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Toàn
Ngày gửi: 07h:41' 15-11-2022
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 376
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Toàn
Ngày gửi: 07h:41' 15-11-2022
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
Câu hỏi 1: Chức năng của bào quan Peroxysome?
Đáp án:
Bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
HẾT GIỜ
Câu hỏi 2
Bào quan nào được xem như là “nhà máy điện” của tế bào?
Đáp án : Ti thể
HẾT GIỜ
Câu hỏi 3 :
Bào quan nào có khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời thông
qua quá trình quang hợp tạo ra nguồn cacbonhidrat.
Đáp án :
Bào quan lục lạp
HẾT GIỜ
Câu hỏi 4 :
Bào quan nào được xem như là “bến cảng” và “nhà máy”
tổng hợp sinh học?
Đáp án : Lưới nội chất
HẾT GIỜ
Câu hỏi 5: Bào quan nào có vai trò là nơi phân loại, đóng
gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Đáp án: Bộ máy Golgi
HẾT GIỜ
Câu hỏi 6:
Một tế bào có 3 thành phần chính đó là: Màng sinh chất,
…… (nằm ranh giới giữa màng sinh chất và nhân hoặc
vùng nhân) và nhân ?
Đáp án : Tế bào chất.
HẾT GIỜ
Nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Phân
công
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Thành Phần
1. Tế bào chất
2. Khung xương
3. Trung thể
4. Màng tế bào
5. Thành tế bào
6. Lông và roi
7. Chất nền ngoại bào
8. Mối nối giữa các tế bào
Cấu trúc
Chức năng
Thành phần – hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
1. Tế bào chất
- Gồm bào tương (là - Nơi diễn ra các hoạt
chất dịch keo có thành động sống của tế bào
phần chính là nước, còn
lại là các phân tử sinh
học) và các bào quan
khác.
2. Bộ khung xương tế bào
- Được tạo thành từ các - Giúp nâng đỡ, duy trì
vi ống, vi sợi, sợi trung hình dạng tế bào, neo
gian kết nối với nhau. giữ bào quan và các
enzim, hình thành trung
thể, hỗ trợ các các bộ
phận hay cả tế bào di
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
3. Trung thể
- Là nơi lắp ráp và tổ
chức các vi ống trong tế
bào động vật.
- Trung thể gồm hai
trung tử nằm vuông góc
nhau, mỗi trung tử gồm
nhiều bộ ba vi ống xếp
thành vòng
Trung thể có vai trò
hình thành nên thoi
phân bào giúp NST di
chuyển trong phân bào
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
4. Màng tế bào
- Gồm 1 lớp kép phôtpholipit.
Có các phân tử prôtêin xuyên
màng, bám màng.
- Các tế bào động vật có
colestêron(tế bào TV : Sterol)
- prôtêin liên kết với lipit tạo
lipôprôtêin hay liên kết với
cacbohyđrat tạo glycoprotein
- Trao đổi chất với môi
trường một cách có chọn
lọc (bán thấm).
- Vận chuyển các chất qua
màng.
- Thu nhận thông tin cho tế
bào.
- Qui định hình dạng tế bào
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
5. Thành tế bào.
- Có ở thực vật, nấm
Bảo vệ, định hình tế
+ Ở thực vật cấu tạo từ các phân bào
tử cellulozo tạo nên vi sợi, ngoài
ra còn có lignin gia cố sự vững
chắc của thành tế bào
+ Ở tế bào nấm được cấu tạo từ
chitin
6. Lông và roi.
- Dạng sợi nhô ra khỏi màng tế - Giúp chúng có thể
bào, được cấu tạo từ các vi ống
di chuyển, truyền tin
và thực hiện các
chức năng khác
nhau
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
7. Chất nền ngoại bào
- Bao gồm phân tử proteoglycan
kết hợp với sợi collagen tạo
thành mạng lưới bên ngoài tế
bào, được kết nối với bộ khung
xương tế bào thông qua protein
màng là integrin và fibronectin
- Điều khiển sự hoạt
động các gen bên trong
tế bào, giúp các tế bào
trong cùng một mô có
thể phối hợp các hoạt
động với nhau.
8. Mối nối giữa các tế bào - Các tế bào kết nối với nhau thành - Mối nối kín: tế bào có
các mô nhờ các loại mối nối kín(tế thể chọn lọc được những
bào lông ruột), hoặc hở (tế bào chất cần thiết, tránh hấp
thần kinh, tế bào thực vật)
thụ những chất có hại
- Mối nối hở: truyền tin ,
chuyển đổi các chất.
Ai nhanh hơn
1
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
A
B
2
3
C
D
4
5
TIME
ANS
2
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TIME
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào?
A
B
C
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật
Tế bào nấm
D
Tế bào vi khuẩn
ANS
3
Bộ khung xương tế bào không làm nhiệm vụ?
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
Giúp tế bào di chuyển.
Vận chuyển nội bào.
C
D
Nơi neo đậu của các bào quan.
Duy trì hình dạng tế bào.
TIME
ANS
4
Cholesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
Tăng tính ổn định cho tế bào.
Tăng tính linh hoạt trong mô hình khảm động.
C
Tiếp nhận và xử lí thông tin truyền đạt vào tế bào.
DTạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên
các kệnh vận chuyển qua màng.
TIME
ANS
5
Bào quan nào có chức năng điều khiển sự hoạt động của các
gen bên trong tế bào và giúp các tế bào trong cùng một mô
có thể phối hợp các hoạt động với nhau ?
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
Lông và roi.
Mối nối giữa các tế bào.
C
D
Chất nền ngoại bào.
Trung thể
TIME
ANS
VỀ ĐÍCH
Câu 1. Những
bộ phận nào
tham gia vào
quá trình vận
chuyển
prôtêin? Trình
bày quá trình
vận chuyển
prôtêin ra khỏi
tế bào?
Đáp án:
Lưới nội chất hạt, túi tiết, Bộ máy gôngi, màng sinh chất.
Câu 2. Điều gì sẽ xảy ra với tế bào động vật nếu bộ khung xương
tế bào bị tổn thương?
Lời giải:
Đối với tế bào động vật, nếu bộ khung xương tế bào bị tổn thương
thì tế bào sẽ không được nâng đỡ, duy trì hình dạng; các bào quan
không được neo giữ nên lộn xộn trong tế bào,… Điều này dẫn đến các tế
bào không thể hoạt động được bình thường, dẫn đến các bệnh hiểm
nghèo. Ví dụ: Các tế bào hồng cầu, nếu bị tổn thương bộ khung xương
tế bào sẽ không còn giữ được hình dạng tối ưu, dẫn đến giảm khả năng
vận chuyển oxygen.
Câu 3. Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối
hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào?
Lời giải:
Chất nền ngoại bào là một cấu trúc phức tạp gồm các phân tử proteoglycan
kết hợp với sợi collagen tạo nên mạng lưới bao quanh bên ngoài. Hệ thống này
được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng. Thông qua sự kết nối
này, chất nền ngoại bào có thể điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế
bào, nhờ đó các tế bào trong cùng một cơ thể có thể phối hợp các hoạt động với
nhau.
Câu 4. Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì
thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau? Giải
thích.
Lời giải:
Cá sống ở châu Nam Cực có nhiều acid béo không no , còn cá sống
ở vùng nhiệt đới thì có nhiều acid béo no vì nhiệt độ ảnh hưởng tới mức
độ ổn định của màng tế bào . Khuyên ăn cá đặc biệt là cá vùng lạnh ví dụ
cá hồi chứa nhiều acid béo không no như omega-3 có lợi cho tim mạch,
không làm xơ vữa động mạch.
Cá sống ở vùng Nam Cực (khí hậu lạnh), chúng cần 1 lớp da dày
để sống sót nên số lượng phân tử cholesterol sẽ nhiều hơn cá sống ở
vùng nhiệt đới (nhiệt độ nóng ẩm). Do các phân tử cholesterol làm cho
cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
Câu 5. Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch
thuộc loài A. Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào.
Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào
đã được chuyển nhân.
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
LỜI GIẢI-Các con ếch con này có đặc điểm của loài ếch cho nhân .
-Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào mang NST chứa DNA là
vật chất di truyền của loài quy định các đặc điểm mang tính đặc trưng
cho loài.
Câu 6. Tại sao lá cây có màu xanh, màu xanh của lá cây có liên quan
đến chức năng quang hợp hay không?
Lời giải
- Lá cây có màu xanh là do trong lá cây có bào quan là lục lạp.
- Trong lục lạp có chứa chất diệp lục giúp cho quá trình quang hợp.
- Chất diệp lục khi quang hợp sẽ hấp thụ ánh sáng mặt trời để tạo ra
sản phẩm hữu cơ và ánh sáng được hấp thụ mạnh nhất nằm trong vùng
hồng đỏ và xanh tím. Còn màu xanh thì hấp thụ rất ít và bị phản lại,
khiến ta quan sát được lá cây có màu xanh.
=> màu xanh của diệp lục không liên quan đến chức năng của
chúng => không liên quan đến quang hợp
Câu 7. Vì sao những người uống nhiều rượu dễ
mắc các bệnh về gan?
LỜI GIẢI
Các tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển chứa các enzyme
tham gia vào khử độc các chất như rượu và nhiều loại hóa chất độc hại
khác. Người uống nhiều rượu, khiến các tế bào gan phải làm việc liên
tục, không kịp hồi phục và tái tạo tế bào mới dẫn đến ảnh hưởng chứng
năng gan như gan nhiễm mỡ, xơ gan,…
Câu 8. Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay bị
viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làm liệt các
lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp.
LỜI GIẢI
- Lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp có vai trò quan trọng trong
việc làm sạch không khí khi đi vào đường hô hấp (cản bụi, cản vi khuẩn,…). Khi
hút thuốc lá thường xuyên, khói thuốc lá có thể làm liệt các lông rung của các tế
bào niêm mạc đường hô hấp. Điều đó làm cho việc làm sạch không khí ở trong
đường hô hấp bị hạn chế dẫn đến các bệnh lí viêm đường hô hấp, viêm phổi.
- Ngoài ra, do ảnh hưởng của các chất độc hại có trong khói thuốc lá, đường thở
dễ bị co thắt, luồng khí hít vào và thở ra bị cản trở, tạo các tiếng ran rít, ran ngáy
khi thở và có thể gây khó thở.
→ Những người hút thuốc dễ bị nhiễm virus, vi khuẩn, dễ mắc lao phổi,
bệnh phổi mãn tính, đặc biệt là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Nội dung
đánh giá
Trả lời yêu
cầu trong
PHT
Mức 1
Mức 2
Trả lời dưới Trả lời được
30% ý đúng. khoảng 30%
60% ý đúng.
Mức 3
Mức 4
Trả lời được
Trả lời
khoảng 60% - đúng hết
80% ý đúng các ý, rõ
hoặc trên 80% ràng, ngắn
ý đúng nhưng gọn logic.
nội dung còn
dài, chưa cô
đọng.
Đáp án:
Bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
HẾT GIỜ
Câu hỏi 2
Bào quan nào được xem như là “nhà máy điện” của tế bào?
Đáp án : Ti thể
HẾT GIỜ
Câu hỏi 3 :
Bào quan nào có khả năng thu nhận ánh sáng mặt trời thông
qua quá trình quang hợp tạo ra nguồn cacbonhidrat.
Đáp án :
Bào quan lục lạp
HẾT GIỜ
Câu hỏi 4 :
Bào quan nào được xem như là “bến cảng” và “nhà máy”
tổng hợp sinh học?
Đáp án : Lưới nội chất
HẾT GIỜ
Câu hỏi 5: Bào quan nào có vai trò là nơi phân loại, đóng
gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Đáp án: Bộ máy Golgi
HẾT GIỜ
Câu hỏi 6:
Một tế bào có 3 thành phần chính đó là: Màng sinh chất,
…… (nằm ranh giới giữa màng sinh chất và nhân hoặc
vùng nhân) và nhân ?
Đáp án : Tế bào chất.
HẾT GIỜ
Nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Phân
công
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
TỔ 4
Thành Phần
1. Tế bào chất
2. Khung xương
3. Trung thể
4. Màng tế bào
5. Thành tế bào
6. Lông và roi
7. Chất nền ngoại bào
8. Mối nối giữa các tế bào
Cấu trúc
Chức năng
Thành phần – hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
1. Tế bào chất
- Gồm bào tương (là - Nơi diễn ra các hoạt
chất dịch keo có thành động sống của tế bào
phần chính là nước, còn
lại là các phân tử sinh
học) và các bào quan
khác.
2. Bộ khung xương tế bào
- Được tạo thành từ các - Giúp nâng đỡ, duy trì
vi ống, vi sợi, sợi trung hình dạng tế bào, neo
gian kết nối với nhau. giữ bào quan và các
enzim, hình thành trung
thể, hỗ trợ các các bộ
phận hay cả tế bào di
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
3. Trung thể
- Là nơi lắp ráp và tổ
chức các vi ống trong tế
bào động vật.
- Trung thể gồm hai
trung tử nằm vuông góc
nhau, mỗi trung tử gồm
nhiều bộ ba vi ống xếp
thành vòng
Trung thể có vai trò
hình thành nên thoi
phân bào giúp NST di
chuyển trong phân bào
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
4. Màng tế bào
- Gồm 1 lớp kép phôtpholipit.
Có các phân tử prôtêin xuyên
màng, bám màng.
- Các tế bào động vật có
colestêron(tế bào TV : Sterol)
- prôtêin liên kết với lipit tạo
lipôprôtêin hay liên kết với
cacbohyđrat tạo glycoprotein
- Trao đổi chất với môi
trường một cách có chọn
lọc (bán thấm).
- Vận chuyển các chất qua
màng.
- Thu nhận thông tin cho tế
bào.
- Qui định hình dạng tế bào
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
5. Thành tế bào.
- Có ở thực vật, nấm
Bảo vệ, định hình tế
+ Ở thực vật cấu tạo từ các phân bào
tử cellulozo tạo nên vi sợi, ngoài
ra còn có lignin gia cố sự vững
chắc của thành tế bào
+ Ở tế bào nấm được cấu tạo từ
chitin
6. Lông và roi.
- Dạng sợi nhô ra khỏi màng tế - Giúp chúng có thể
bào, được cấu tạo từ các vi ống
di chuyển, truyền tin
và thực hiện các
chức năng khác
nhau
Thành Phần-hình ảnh
Cấu trúc
Chức năng
7. Chất nền ngoại bào
- Bao gồm phân tử proteoglycan
kết hợp với sợi collagen tạo
thành mạng lưới bên ngoài tế
bào, được kết nối với bộ khung
xương tế bào thông qua protein
màng là integrin và fibronectin
- Điều khiển sự hoạt
động các gen bên trong
tế bào, giúp các tế bào
trong cùng một mô có
thể phối hợp các hoạt
động với nhau.
8. Mối nối giữa các tế bào - Các tế bào kết nối với nhau thành - Mối nối kín: tế bào có
các mô nhờ các loại mối nối kín(tế thể chọn lọc được những
bào lông ruột), hoặc hở (tế bào chất cần thiết, tránh hấp
thần kinh, tế bào thực vật)
thụ những chất có hại
- Mối nối hở: truyền tin ,
chuyển đổi các chất.
Ai nhanh hơn
1
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
A
B
2
3
C
D
4
5
TIME
ANS
2
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
TIME
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào?
A
B
C
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật
Tế bào nấm
D
Tế bào vi khuẩn
ANS
3
Bộ khung xương tế bào không làm nhiệm vụ?
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
Giúp tế bào di chuyển.
Vận chuyển nội bào.
C
D
Nơi neo đậu của các bào quan.
Duy trì hình dạng tế bào.
TIME
ANS
4
Cholesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
Tăng tính ổn định cho tế bào.
Tăng tính linh hoạt trong mô hình khảm động.
C
Tiếp nhận và xử lí thông tin truyền đạt vào tế bào.
DTạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên
các kệnh vận chuyển qua màng.
TIME
ANS
5
Bào quan nào có chức năng điều khiển sự hoạt động của các
gen bên trong tế bào và giúp các tế bào trong cùng một mô
có thể phối hợp các hoạt động với nhau ?
10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B
Lông và roi.
Mối nối giữa các tế bào.
C
D
Chất nền ngoại bào.
Trung thể
TIME
ANS
VỀ ĐÍCH
Câu 1. Những
bộ phận nào
tham gia vào
quá trình vận
chuyển
prôtêin? Trình
bày quá trình
vận chuyển
prôtêin ra khỏi
tế bào?
Đáp án:
Lưới nội chất hạt, túi tiết, Bộ máy gôngi, màng sinh chất.
Câu 2. Điều gì sẽ xảy ra với tế bào động vật nếu bộ khung xương
tế bào bị tổn thương?
Lời giải:
Đối với tế bào động vật, nếu bộ khung xương tế bào bị tổn thương
thì tế bào sẽ không được nâng đỡ, duy trì hình dạng; các bào quan
không được neo giữ nên lộn xộn trong tế bào,… Điều này dẫn đến các tế
bào không thể hoạt động được bình thường, dẫn đến các bệnh hiểm
nghèo. Ví dụ: Các tế bào hồng cầu, nếu bị tổn thương bộ khung xương
tế bào sẽ không còn giữ được hình dạng tối ưu, dẫn đến giảm khả năng
vận chuyển oxygen.
Câu 3. Bằng cách nào các tế bào trong cùng một mô của cơ thể động vật có thể phối
hợp hoạt động với nhau thông qua chất nền ngoại bào?
Lời giải:
Chất nền ngoại bào là một cấu trúc phức tạp gồm các phân tử proteoglycan
kết hợp với sợi collagen tạo nên mạng lưới bao quanh bên ngoài. Hệ thống này
được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng. Thông qua sự kết nối
này, chất nền ngoại bào có thể điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế
bào, nhờ đó các tế bào trong cùng một cơ thể có thể phối hợp các hoạt động với
nhau.
Câu 4. Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì
thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau? Giải
thích.
Lời giải:
Cá sống ở châu Nam Cực có nhiều acid béo không no , còn cá sống
ở vùng nhiệt đới thì có nhiều acid béo no vì nhiệt độ ảnh hưởng tới mức
độ ổn định của màng tế bào . Khuyên ăn cá đặc biệt là cá vùng lạnh ví dụ
cá hồi chứa nhiều acid béo không no như omega-3 có lợi cho tim mạch,
không làm xơ vữa động mạch.
Cá sống ở vùng Nam Cực (khí hậu lạnh), chúng cần 1 lớp da dày
để sống sót nên số lượng phân tử cholesterol sẽ nhiều hơn cá sống ở
vùng nhiệt đới (nhiệt độ nóng ẩm). Do các phân tử cholesterol làm cho
cấu trúc màng thêm ổn định và vững chắc hơn.
Câu 5. Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch
thuộc loài A. Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào.
Sau nhiều lần thí nghiệm ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào
đã được chuyển nhân.
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?
LỜI GIẢI-Các con ếch con này có đặc điểm của loài ếch cho nhân .
-Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào mang NST chứa DNA là
vật chất di truyền của loài quy định các đặc điểm mang tính đặc trưng
cho loài.
Câu 6. Tại sao lá cây có màu xanh, màu xanh của lá cây có liên quan
đến chức năng quang hợp hay không?
Lời giải
- Lá cây có màu xanh là do trong lá cây có bào quan là lục lạp.
- Trong lục lạp có chứa chất diệp lục giúp cho quá trình quang hợp.
- Chất diệp lục khi quang hợp sẽ hấp thụ ánh sáng mặt trời để tạo ra
sản phẩm hữu cơ và ánh sáng được hấp thụ mạnh nhất nằm trong vùng
hồng đỏ và xanh tím. Còn màu xanh thì hấp thụ rất ít và bị phản lại,
khiến ta quan sát được lá cây có màu xanh.
=> màu xanh của diệp lục không liên quan đến chức năng của
chúng => không liên quan đến quang hợp
Câu 7. Vì sao những người uống nhiều rượu dễ
mắc các bệnh về gan?
LỜI GIẢI
Các tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển chứa các enzyme
tham gia vào khử độc các chất như rượu và nhiều loại hóa chất độc hại
khác. Người uống nhiều rượu, khiến các tế bào gan phải làm việc liên
tục, không kịp hồi phục và tái tạo tế bào mới dẫn đến ảnh hưởng chứng
năng gan như gan nhiễm mỡ, xơ gan,…
Câu 8. Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay bị
viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làm liệt các
lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp.
LỜI GIẢI
- Lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp có vai trò quan trọng trong
việc làm sạch không khí khi đi vào đường hô hấp (cản bụi, cản vi khuẩn,…). Khi
hút thuốc lá thường xuyên, khói thuốc lá có thể làm liệt các lông rung của các tế
bào niêm mạc đường hô hấp. Điều đó làm cho việc làm sạch không khí ở trong
đường hô hấp bị hạn chế dẫn đến các bệnh lí viêm đường hô hấp, viêm phổi.
- Ngoài ra, do ảnh hưởng của các chất độc hại có trong khói thuốc lá, đường thở
dễ bị co thắt, luồng khí hít vào và thở ra bị cản trở, tạo các tiếng ran rít, ran ngáy
khi thở và có thể gây khó thở.
→ Những người hút thuốc dễ bị nhiễm virus, vi khuẩn, dễ mắc lao phổi,
bệnh phổi mãn tính, đặc biệt là bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.
Nội dung
đánh giá
Trả lời yêu
cầu trong
PHT
Mức 1
Mức 2
Trả lời dưới Trả lời được
30% ý đúng. khoảng 30%
60% ý đúng.
Mức 3
Mức 4
Trả lời được
Trả lời
khoảng 60% - đúng hết
80% ý đúng các ý, rõ
hoặc trên 80% ràng, ngắn
ý đúng nhưng gọn logic.
nội dung còn
dài, chưa cô
đọng.
 







Các ý kiến mới nhất