Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Mạnh Đạt
Ngày gửi: 05h:52' 05-12-2022
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 598
Nguồn:
Người gửi: Ngô Mạnh Đạt
Ngày gửi: 05h:52' 05-12-2022
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 598
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM!
Hình bên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có
diện tích lớn hơn nhiều so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột
bất thường bên cạnh.
Tế bào bình thường
Tế bào bệnh
Người có các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiều đến mấy
cũng khó béo được vì bị giảm khả năng hấp thụ thực ăn. Vậy, màng tế
bào và những bộ phận còn lại ngoài màng của các tế bào nhân thực
có cấu trúc và chức năng như thế nào?
Tế bào bình thường
Tế bào bệnh
Bài 8
TẾ BÀO NHÂN THỰC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
02
CẤU TẠO CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO NHÂN THỰC
Tế bào nhân thực có kích thước lớn và có cấu tạo phức tạp
I. ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO NHÂN THỰC
Tế bào nhân thực đã có nhân chính thức với màng nhân ngăn cách
chất nhân và tế bào chất cũng với hệ thống nội màng và hàng loạt
các bào quan có màng bao bọc cùng bộ khung xương tế bào
CẤU TẠO CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Quan sát hình, em hãy trình bày
cấu trúc và chức năng của nhân
tế bào
Lỗ màng nhân
Chất nhiễm sắc
Màng nhân
Nhân con
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Nhân tế bào là cấu trúc lớn
nhất có màng bao bọc
Lỗ màng nhân
Chất nhiễm sắc
Mỗi tế bào nhân thực thường
chỉ có một nhân
Ở một số tế bào nấm và sinh
vật khác, mỗi tế bào có thể có
một vài nhân
Màng nhân
Nhân con
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Phần lớn nhân tế bào có hình
cầu, với đường kính khoảng 5
micro mét và được bao bọc bởi
lớp kép phospholipid
Trên màng nhân có rất nhiều lỗ
nhỏ đảm bảo cho các chất có
thể vào nhân
Lỗ màng nhân
Chất nhiễm sắc
Màng nhân
Nhân con
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển
mọi hoạt động sống của tế bào?
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa
DNA
Những thông tin trên DNA sẽ được
phiên mã thành các phân tử RNA và
được đưa ra khỏi nhân để tham gia
tổng hợp protein – phân tử giữ chắc
năng cấu trúc và vận hành các hoạt
động sống của tế bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Nhân là trung tâm điều khiển các
hoạt động sống của tế bào
Trong nhân còn có một hoặc một
vài hạch nhân (nhân con), là nơi
diễn ra quá trình tổng hợp các
phân tử rRNA
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Nêu cấu
ribosome
trúc
và
chức
năng
của
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Ribosome là bào quan không có
màng bao bọc, có dạng hình cầu,
đường kính khoảng 150 Angstrom
Thành phần hóa học của ribosome
gồm rRNA (80 – 90%) và protein
Mỗi ribosome được tạo bởi hai tiểu
đơn vị có kích thước khác nhau: tiểu
đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Ribosome là nơi diễn ra quá
trình tổng hợp protein
Ở tế bào có tốc độ tổng hợp
protein cao, số lượng ribosome
trong một tế bào khá lớn có thể
lên đến vài triệu như tế bào tuyến
tụy ở người
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế
bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với
chức năng như thế nào?
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất là một hệ thống gồm
các ống và các túi dẹt chứa dịch nối
thông nhau thành một màng lưới,
gồm:
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất hạt gồm hệ
thống các đường ống tạo nên
bởi lớp kép phospholipid, một
đầu liên kết với màng nhân,
đầu kia liên kết với lười nội
chất trơn.
Trên màng lưới nội chất hạt có
các hạt ribosome
Lưới nội chất hạt
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Protein tổng hợp được ở
ribosome sẽ được đưa
vào trong lưới nội chất để
chuyển qua túi tiết
Túi tiết (còn gọi là túi vận
chuyển) có chức năng vận
chuyển protein tới bộ máy
Golgi
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ,
tế bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có
lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất trơn là hệ thống
màng dạng ống dẹp thông với
lưới nội chất hạt, có ít hoặc
không có ribosome
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Chức năng của lưới nội chất trơn:
Chứa các enzyme tham gia tổng hợp
nhiều loại lipid, chuyển hóa đường,
khử độc
Là kho dự trữ Ca2+ để thực hiện
nhiều chức năng khác nhau, trong
đó có chức năng co cơ và truyền tin
tế bào
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Chức năng của lưới nội chất trơn:
Là nơi tổng hợp nên các sterol và
phospholipid cấu tạo nên các loại
màng của tế bào, các hormone
sinh dục, tổng hợp và dư trữ
triglyceride, tổng hợp và phân
giải glycogen giúp điều hòa
đường huyết
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Các tế bao gan có lưới nội
chất phát triển mạnh chứa
các enzyme tham gia vào quá
trình khử độc các chất như
rượu và nhiều loại hóa chất
độc hại khác
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Mô tả cấu trúc và chức năng
của bộ máy Golgi
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đống gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Bộ máy Golgi gồm các túi
dẹp nằm song song với
nhau nhưng tách rời nhau
Nơi tập trung chế biến, lắp
ráp, đống gói các phân tử
protein, lipid rồi phân phối
chúng đến nơi cần thiết
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đống gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Ví dụ: protein được tổng hợp từ
ribosome trên lưới nội chất hạt
được gửi đến bộ máy Golgi bằng
các túi tiết. Tại đây, chúng được
gắn thêm các chất khác, như
chuỗi đường ngắn tạo
nên
glycoprotein rồi bao gói vào trong
các túi tiết để chuyển đến các vị
trí khác trong tế bào hoặc xuất ra
ngoài qua màng tế bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đống gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan như thế nào về mặt
chức năng?
Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan mật thiết với nhau trong quá trình
thực hiện chức năng tổng hợp protein:
- Ribosome là nơi tổng hợp protein.
- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được đưa vào trong lưới nội chất để vận chuyển
qua túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ máy Golgi.
- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp ráp cho hoàn thiện cấu trúc. Sau đó, những
protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi tiết và phân phối đến các vị trí khác nhau
trong tế bào hoặc xuất ra ngoài qua màng tế bào.
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Em hãy cho biết lysozome có cấu
tạo phù hợp với chức năng như
thế nào?
Lớp lipid
Các protein vận chuyển
màng glycosyl hóa
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Lysosome là bào quan dạng túi
có màng đơn, chứa các loại
enzyme thủy phân protein,
nucleic acid, carbonhydrat,
lipid, các bào quan và thậm chí
là các tế bào cần thay thế
Lớp lipid
Lysosome được hình thành từ
bộ máy Golgi và có ở các tế Các protein vận chuyển
màng glycosyl hóa
bào động vật
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Những tế bào bị tổn thương,
các tế bào và bào quan quá hạn
sử dụng được enzyme của
lysosome phân giải, lấy những
gì có thể tái sử dụng, còn chất
thải được xuất ra ngoài tế bào
Lớp lipid
Lysosome còn hỗ trợ tế bào Các protein vận chuyển
tiêu hóa thức ăn theo con
màng glycosyl hóa
đường thực bào
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Trong các tế bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào
thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất? Giải thích
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Không bào
Ở tế bào thực vật, không bào là bào
quan có một lớp màng bao bọc
Không bào lớn nằm giữa tế bào
được gọi là không bào trung tâm
giúp điều hòa áp suất thẩm thấu
trong tế bào
Các không bào được bắt nguồn từ
lưới nội chất hay bộ máy Golgi
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Một số không bào ở tế bào của
nhiều loại lá, hoa và quả, chứa các
sắc tố nhằm thu hút côn trùng đến
thụ phấn, các động vật đến ăn và
phát tán hạt
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Số khác được dùng làm kho chứa các
chất như carbonhydrat, ion, các loại
muối, chất phế thải, các enzyme thủy
phân các đại phân tử sinh học cũng
như các enzyme khử các chất độc từ
bên ngoài xâm nhập vào tế bào
Không bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Một số loài động vật nguyên sinh như
trùng giày có các không bào co bóp
làm nhiệm vụ như những chiếc bơm,
bơm nước ra khỏi tế bào khi tế bào bị
hấp thụ quá nhiều nước
Không bào tiêu hóa chứa các enzyme
giúp chúng tiêu hóa thức ăn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Kết luận:
Những bào quan như lưới nội chất, màng nhân, lysosome, bộ
máy Golgi, không bào và màng tế bào đều được xếp vào hệ
thống nội màng vì các bộ phận này có thể kết nối trực tiếp với
nhau hoặc có thể chuyển đổi các đoạn màng cho nhau
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Vì sao peroxysome lại được xem là
bào quan giúp bảo vệ tế bào?
Peroxysome
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Peroxysome là bào quan có dạng
hình cầu, được bao bọc bởi một
màng đơn mỏng, thường nằm gần
lướt nội chất
Vì chứa enzyme phân giải H2O2
(peroxide) nên bào quan này có
tên là peroxysome
Peroxysome
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Một số phản ứng hóa học trong tế
bào sản sinh ra H2O2 – loại chất
dễ phân giải thành các gốc oxy tự
do làm tổn thương tế bào nếu
không có các enzyme phân giải
peroxide
Các tế bào gan, thận của người có
peroxysome chứa các enzyme
khử các chất độc từ máu đưa tới
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Một số peroxysome có enzyme
phân giải các chất béo thành
cholesterol ở tế bào não bị mất
chức năng, lipid tích tụ trong não
làm tổn thương nào có thể dẫn
đến tử vong
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Ở thực vật, một loại peroxysome
đặc biệt gọi là glyoxysome, chứa
enzyme xúc tác cho phản ứng
phân tích các acid béo thành
acetyl – CoA, chất này được đưa
đến ty thể tham gia vào quá trình
hô hấp tế bào
Ti thể
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
So sánh chức năng của các bào quan: lysozome, peroxysome và không bào
Peroxysome
Lớp lipid
Các protein vận chuyển
màng glycosyl hóa
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
Không bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
8. Ti thể - “nhà máy điện” của tế bào
Cấu trúc của ti thể phù hợp với
chức năng của ti thể như thế nào?
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
8. Ti thể - “nhà máy điện” của tế bào
Ti thể là một loại bào quan có
màng kép
Lớp màng ngoài trơn nhẵn,
màng trong gấp nếp hình răng
lược làm tăng diện tích bề mặt
Màng trong chứa có phức hệ
enyme tham gia tổng hợp ATP
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
8. Ti thể - “nhà máy điện” của tế bào
Bên trong hai lớp màng là chất
nền ti thể chứa nhiều loại
enzyme tham gia vào quá trình
hô hấp tế bào
Ngoài ra, trong chất nền còn
chứa nhiều phân tử DNA nhỏ,
dạng vòng và ribosome. Do
đó, ti thể có khă năng tự nhân
đôi và tổng hợp protein cho
riêng mình
Màng ngoài
Mào
Hạt dự trữ
Màng trong
Chất nền
DNA
Hình bên cho thấy màng tế bào niêm mạc ruột non bình thường có
diện tích lớn hơn nhiều so với màng tế bào của tế bào niêm mạc ruột
bất thường bên cạnh.
Tế bào bình thường
Tế bào bệnh
Người có các tế bào niêm mạc ruột bất thường dù ăn nhiều đến mấy
cũng khó béo được vì bị giảm khả năng hấp thụ thực ăn. Vậy, màng tế
bào và những bộ phận còn lại ngoài màng của các tế bào nhân thực
có cấu trúc và chức năng như thế nào?
Tế bào bình thường
Tế bào bệnh
Bài 8
TẾ BÀO NHÂN THỰC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
02
CẤU TẠO CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO NHÂN THỰC
Tế bào nhân thực có kích thước lớn và có cấu tạo phức tạp
I. ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO NHÂN THỰC
Tế bào nhân thực đã có nhân chính thức với màng nhân ngăn cách
chất nhân và tế bào chất cũng với hệ thống nội màng và hàng loạt
các bào quan có màng bao bọc cùng bộ khung xương tế bào
CẤU TẠO CỦA
TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Quan sát hình, em hãy trình bày
cấu trúc và chức năng của nhân
tế bào
Lỗ màng nhân
Chất nhiễm sắc
Màng nhân
Nhân con
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Nhân tế bào là cấu trúc lớn
nhất có màng bao bọc
Lỗ màng nhân
Chất nhiễm sắc
Mỗi tế bào nhân thực thường
chỉ có một nhân
Ở một số tế bào nấm và sinh
vật khác, mỗi tế bào có thể có
một vài nhân
Màng nhân
Nhân con
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Phần lớn nhân tế bào có hình
cầu, với đường kính khoảng 5
micro mét và được bao bọc bởi
lớp kép phospholipid
Trên màng nhân có rất nhiều lỗ
nhỏ đảm bảo cho các chất có
thể vào nhân
Lỗ màng nhân
Chất nhiễm sắc
Màng nhân
Nhân con
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Vì sao nói nhân là trung tâm điều khiển
mọi hoạt động sống của tế bào?
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa
DNA
Những thông tin trên DNA sẽ được
phiên mã thành các phân tử RNA và
được đưa ra khỏi nhân để tham gia
tổng hợp protein – phân tử giữ chắc
năng cấu trúc và vận hành các hoạt
động sống của tế bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
1. Nhân – trung tâm thông tin của tế bào
Nhân là trung tâm điều khiển các
hoạt động sống của tế bào
Trong nhân còn có một hoặc một
vài hạch nhân (nhân con), là nơi
diễn ra quá trình tổng hợp các
phân tử rRNA
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Nêu cấu
ribosome
trúc
và
chức
năng
của
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Ribosome là bào quan không có
màng bao bọc, có dạng hình cầu,
đường kính khoảng 150 Angstrom
Thành phần hóa học của ribosome
gồm rRNA (80 – 90%) và protein
Mỗi ribosome được tạo bởi hai tiểu
đơn vị có kích thước khác nhau: tiểu
đơn vị lớn và tiểu đơn vị nhỏ
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Ribosome là nơi diễn ra quá
trình tổng hợp protein
Ở tế bào có tốc độ tổng hợp
protein cao, số lượng ribosome
trong một tế bào khá lớn có thể
lên đến vài triệu như tế bào tuyến
tụy ở người
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
2. Ribosome - "nhà máy" tổng hợp protein của tế bào
Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế
bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với
chức năng như thế nào?
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất là một hệ thống gồm
các ống và các túi dẹt chứa dịch nối
thông nhau thành một màng lưới,
gồm:
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất hạt gồm hệ
thống các đường ống tạo nên
bởi lớp kép phospholipid, một
đầu liên kết với màng nhân,
đầu kia liên kết với lười nội
chất trơn.
Trên màng lưới nội chất hạt có
các hạt ribosome
Lưới nội chất hạt
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Protein tổng hợp được ở
ribosome sẽ được đưa
vào trong lưới nội chất để
chuyển qua túi tiết
Túi tiết (còn gọi là túi vận
chuyển) có chức năng vận
chuyển protein tới bộ máy
Golgi
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ,
tế bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có
lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Lưới nội chất trơn là hệ thống
màng dạng ống dẹp thông với
lưới nội chất hạt, có ít hoặc
không có ribosome
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Chức năng của lưới nội chất trơn:
Chứa các enzyme tham gia tổng hợp
nhiều loại lipid, chuyển hóa đường,
khử độc
Là kho dự trữ Ca2+ để thực hiện
nhiều chức năng khác nhau, trong
đó có chức năng co cơ và truyền tin
tế bào
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Chức năng của lưới nội chất trơn:
Là nơi tổng hợp nên các sterol và
phospholipid cấu tạo nên các loại
màng của tế bào, các hormone
sinh dục, tổng hợp và dư trữ
triglyceride, tổng hợp và phân
giải glycogen giúp điều hòa
đường huyết
Lưới nội chất trơn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
3. Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học
Các tế bao gan có lưới nội
chất phát triển mạnh chứa
các enzyme tham gia vào quá
trình khử độc các chất như
rượu và nhiều loại hóa chất
độc hại khác
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Mô tả cấu trúc và chức năng
của bộ máy Golgi
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đống gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Bộ máy Golgi gồm các túi
dẹp nằm song song với
nhau nhưng tách rời nhau
Nơi tập trung chế biến, lắp
ráp, đống gói các phân tử
protein, lipid rồi phân phối
chúng đến nơi cần thiết
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đống gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Ví dụ: protein được tổng hợp từ
ribosome trên lưới nội chất hạt
được gửi đến bộ máy Golgi bằng
các túi tiết. Tại đây, chúng được
gắn thêm các chất khác, như
chuỗi đường ngắn tạo
nên
glycoprotein rồi bao gói vào trong
các túi tiết để chuyển đến các vị
trí khác trong tế bào hoặc xuất ra
ngoài qua màng tế bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
4. Bộ máy Golgi – nơi phân loại, đống gói và phân phối sản phẩm của tế bào
Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan như thế nào về mặt
chức năng?
Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có liên quan mật thiết với nhau trong quá trình
thực hiện chức năng tổng hợp protein:
- Ribosome là nơi tổng hợp protein.
- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được đưa vào trong lưới nội chất để vận chuyển
qua túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ máy Golgi.
- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp ráp cho hoàn thiện cấu trúc. Sau đó, những
protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi tiết và phân phối đến các vị trí khác nhau
trong tế bào hoặc xuất ra ngoài qua màng tế bào.
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Em hãy cho biết lysozome có cấu
tạo phù hợp với chức năng như
thế nào?
Lớp lipid
Các protein vận chuyển
màng glycosyl hóa
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Lysosome là bào quan dạng túi
có màng đơn, chứa các loại
enzyme thủy phân protein,
nucleic acid, carbonhydrat,
lipid, các bào quan và thậm chí
là các tế bào cần thay thế
Lớp lipid
Lysosome được hình thành từ
bộ máy Golgi và có ở các tế Các protein vận chuyển
màng glycosyl hóa
bào động vật
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Những tế bào bị tổn thương,
các tế bào và bào quan quá hạn
sử dụng được enzyme của
lysosome phân giải, lấy những
gì có thể tái sử dụng, còn chất
thải được xuất ra ngoài tế bào
Lớp lipid
Lysosome còn hỗ trợ tế bào Các protein vận chuyển
tiêu hóa thức ăn theo con
màng glycosyl hóa
đường thực bào
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
5. Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào
Trong các tế bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào
thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất? Giải thích
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Không bào
Ở tế bào thực vật, không bào là bào
quan có một lớp màng bao bọc
Không bào lớn nằm giữa tế bào
được gọi là không bào trung tâm
giúp điều hòa áp suất thẩm thấu
trong tế bào
Các không bào được bắt nguồn từ
lưới nội chất hay bộ máy Golgi
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Một số không bào ở tế bào của
nhiều loại lá, hoa và quả, chứa các
sắc tố nhằm thu hút côn trùng đến
thụ phấn, các động vật đến ăn và
phát tán hạt
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Số khác được dùng làm kho chứa các
chất như carbonhydrat, ion, các loại
muối, chất phế thải, các enzyme thủy
phân các đại phân tử sinh học cũng
như các enzyme khử các chất độc từ
bên ngoài xâm nhập vào tế bào
Không bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
6. Không bào – “túi bảo dưỡng” đa năng của tế bào
Một số loài động vật nguyên sinh như
trùng giày có các không bào co bóp
làm nhiệm vụ như những chiếc bơm,
bơm nước ra khỏi tế bào khi tế bào bị
hấp thụ quá nhiều nước
Không bào tiêu hóa chứa các enzyme
giúp chúng tiêu hóa thức ăn
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Kết luận:
Những bào quan như lưới nội chất, màng nhân, lysosome, bộ
máy Golgi, không bào và màng tế bào đều được xếp vào hệ
thống nội màng vì các bộ phận này có thể kết nối trực tiếp với
nhau hoặc có thể chuyển đổi các đoạn màng cho nhau
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Vì sao peroxysome lại được xem là
bào quan giúp bảo vệ tế bào?
Peroxysome
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Peroxysome là bào quan có dạng
hình cầu, được bao bọc bởi một
màng đơn mỏng, thường nằm gần
lướt nội chất
Vì chứa enzyme phân giải H2O2
(peroxide) nên bào quan này có
tên là peroxysome
Peroxysome
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Một số phản ứng hóa học trong tế
bào sản sinh ra H2O2 – loại chất
dễ phân giải thành các gốc oxy tự
do làm tổn thương tế bào nếu
không có các enzyme phân giải
peroxide
Các tế bào gan, thận của người có
peroxysome chứa các enzyme
khử các chất độc từ máu đưa tới
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Một số peroxysome có enzyme
phân giải các chất béo thành
cholesterol ở tế bào não bị mất
chức năng, lipid tích tụ trong não
làm tổn thương nào có thể dẫn
đến tử vong
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Peroxysome – bào quan giải độc và chuyển hóa lipid
Ở thực vật, một loại peroxysome
đặc biệt gọi là glyoxysome, chứa
enzyme xúc tác cho phản ứng
phân tích các acid béo thành
acetyl – CoA, chất này được đưa
đến ty thể tham gia vào quá trình
hô hấp tế bào
Ti thể
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
So sánh chức năng của các bào quan: lysozome, peroxysome và không bào
Peroxysome
Lớp lipid
Các protein vận chuyển
màng glycosyl hóa
Màng
Phức hợp enzyme
thủy phân
Không bào
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
8. Ti thể - “nhà máy điện” của tế bào
Cấu trúc của ti thể phù hợp với
chức năng của ti thể như thế nào?
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
8. Ti thể - “nhà máy điện” của tế bào
Ti thể là một loại bào quan có
màng kép
Lớp màng ngoài trơn nhẵn,
màng trong gấp nếp hình răng
lược làm tăng diện tích bề mặt
Màng trong chứa có phức hệ
enyme tham gia tổng hợp ATP
II. CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
8. Ti thể - “nhà máy điện” của tế bào
Bên trong hai lớp màng là chất
nền ti thể chứa nhiều loại
enzyme tham gia vào quá trình
hô hấp tế bào
Ngoài ra, trong chất nền còn
chứa nhiều phân tử DNA nhỏ,
dạng vòng và ribosome. Do
đó, ti thể có khă năng tự nhân
đôi và tổng hợp protein cho
riêng mình
Màng ngoài
Mào
Hạt dự trữ
Màng trong
Chất nền
DNA
 







Các ý kiến mới nhất