Bài 8. Tế bào nhân thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 20h:22' 07-01-2025
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 95
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 20h:22' 07-01-2025
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 95
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
Quan sát các hình ảnh sau:
- Hình ảnh nào là TB nhân sơ,
TB nhân thực?
- Dựa vào đâu để phân chia
như thế?
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- TB nhân sơ:
Dựa vào cấu trúc nhân
- TB nhân thực:
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Nhân tế bào
II. Tế bào chất
III. Màng sinh chất
IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Yêu cầu: Quan sát
hình 9.2, thảo luận
cặp đôi, hoàn thành
phiếu học tập số 1
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Tìm hiểu về đặc điểm chung của TB nhân thực)
Câu 1. Dựa vào hình tế bào nhân sơ và hình 9.2, hãy cho biết: Tên gọi “tế bào
nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Câu 2. Dựa vào hình 9.2, so sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
theo bảng sau:
Giống nhau:
Khác nhau:
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Thành cellulose
Lysosome
Lục lạp
Trung thể
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Tìm hiểu về đặc điểm chung của TB nhân thực)
Câu 1. Ở tế bào nhân thực, nhân có cấu tạo hoàn chỉnh, được bao bọc bởi màng nhân, ngăn
cách giữa môi trường trong nhân và tế bào chất.
Câu 2:
Giống nhau: màng sinh chất, tế bào chất, nhân, một số bào quan (Ti thể, Ribosome,…)
Khác nhau:
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Có thành cellulose bao ngoài màng sinh
Thành
Không có thành cellulose
cellulose
chất hình thành các cầu sinh chất
Không có lysosome
Có lysosome
Lysosome
Lục lạp
Không có lục lạp không thực hiện
Có lục lạp thực hiện quang hợp
quang hợp
Trung thể
Không có trung thể
Có trung thể
Không bào Có không bào trung tâm lớn
Không có hoặc có nhưng nhỏ
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Trình bày đặc điểm
chung của TB nhân thực
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Gồm 3 thành phần chính:
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân
- Có kích thước lớn hơn TB nhân sơ, cấu
tạo phức tạp.
- Tế bào chất có thống nội màng, chia tế
bào thành các xoang riêng biệt. Trong tế
bào chất, không chỉ chứa các bào quan
không có màng bào bọc (ribosome,
trung thể,…), mà còn chứa nhiều bào
quan có màng bao bọc (ti thể, lục lạp,
lưới nội chất,…)
- Vật chất di truyền: Có màng bao bọc
→ gọi là nhân tế bào.
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Nhân tế bào
Nêu cấu trúc và
chức năng của nhân
tế bào?
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Nhân tế bào
1. Cấu trúc
- Có dạng hình bầu dục hoặc hình cầu.
- Màng nhân : gồm 2 hai lớp màng( màng kép), có nhiều lỗ nhỏ để lưu
thông vật chất giữa nhân và TBC.
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con (nhân con gồm prôtêin và
rARN)
2. Chức năng
- Nhân tế bào chứa vật chất di truyền.
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
I. Nhân tế bào
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau
đó chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào.
Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ
thể mới. Cơ thể này mang phần lớn đặc điểm của cá
thể nào? Tại sao?
Cơ thể mới mang phần lớn các đặc điểm
của cá thể B vì nhân được lấy từ cá thể B (nhân
chứa DNA mang thông tin di truyền)
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
1. Bào tương
Yêu cầu: Đọc thông tin sách giao khoa, mục II.1 trang 43, trả lời 3 câu hỏi sau
(cá nhân HS)
Bào tương
Ở TB nhân
Chức
thực, bào
gồm
năng của
tương và
những
bào tương
tế bào chất
thành phần
là gì?
có gì khác
nào?
nhau?
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
1. Bào tương
- Là khối tế bào chất đã được tách bỏ các bào quan.
- Thành phần: chủ yếu là nước và một số chất khác (ion, các chất hữu cơ)
- Là môi trường diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của TB
Kể tên các bào quan trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
- Ribosome
- Lưới nội chất
- Bộ máy Golgi
- Ti thể
- Lục lạp
- Khung xương tế bào
- Lysosome
- Peroxisome
- Không bào
- Trung thể
Nghiên cứu SGK, hãy ghép các cấu tạo phù hợp với chức năng của
các bào quan sau:
Bào quan
2. Ribosome
3. Lưới
nội chất
Hạt
Trơn
4. Bộ máy Golgi
Cấu trúc
Chức năng
A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
B. Tổng hợp lipit, chuyển hoá
C. + Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
D.
E. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc.
- Gồm hệ thống các túi và ống thông nhau,
trên màng có đính các ribosome.
+ Gồm hệ thống các túi dẹp xếp chồng lên
nhau.
- Gồm hệ thống các kênh thông nhau, trên
màng không đính các ribosome. Bề mặt
trơn, có nhiều enzyme.
đường, phân huỷ chất độc đối
với TB, cơ thể.
Là nơi tiếp nhận, biến đổi,
đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
F. Nơi tổng hợp protein cho tế
bào
H. Tổng hợp protein tiết ra
G. + Là bào quan không có màng bao bọc
+ Ribosome được cấu tạo từ rRNA và ngoài TB, prôtêin cấu tạo màng
sinh chất, protein trong
protein, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
lysosome.
1
2
3
4
1
2
3
4
Bào quan
2. Ribosome
3. Lưới
nội chất
Hạt
Trơn
4. Bộ máy Golgi
Cấu trúc
Chức năng
G. + Là bào quan không có màng bao bọc
F. Nơi tổng hợp protein cho tế
A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
H.
E. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc.
B. Tổng hợp lipit, chuyển hoá
+ Ribosome được cấu tạo từ rRNA và bào
protein, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
- Gồm hệ thống các túi và ống thông nhau,
trên màng có đính các ribosome.
- Gồm hệ thống các kênh thông nhau, trên
màng không đính các ribosome. Bề mặt
trơn, có nhiều enzyme.
C. + Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
+ Gồm hệ thống các túi dẹp xếp chồng lên
nhau.
Tổng hợp protein tiết ra
ngoài TB, prôtêin cấu tạo màng
sinh chất, protein trong
lysosome.
đường, phân huỷ chất độc đối
với TB, cơ thể.
D. Là nơi tiếp nhận, biến đổi,
đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
3
6
7
8
9
7
6
5
9
9
4
8
10
2
7
1
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
PLAY
STOP
Tế bào bạch cầu, tế bào gan, tế bào tuyến tuỵ. Loại tế bào nào có lưới nội chất
hạt phát triển, loại tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển?
TB có chứa nhiều lưới nội chất hạt
TB tuyến tụy
TB bạch cầu
TB có chứa nhiều lưới nội chất trơn (TB gan,…)
3
6
7
8
9
7
6
5
9
9
4
8
10
2
7
1
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
PLAY
STOP
Bào quan
Ti thể
Cấu trúc
Chức năng
Lục lạp
II. Tế bào chất
5. Ti thể
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
a. Cấu trúc:
- Là bào quan có 2 lớp màng bao bọc:
+ Màng ngoài trơn nhẵn.
+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào, trên
mào có các enzyme hô hấp.
- Bên trong là chất nền chứa DNA nhỏ (vòng)
và ribosome.
b. Chức năng: Nơi tổng hợp ATP → cung cấp
năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
II. Tế bào chất
6. Lục lạp
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
a. Cấu trúc:
- Là bào quan chỉ có ở tảo và thực vật
- Là bào quan có 2 màng bao bọc, cả 2 lớp
màng đều trơn, không gấp nếp.
- Bên trong là chất nền (stroma): chứa enzyme
cacboxyl, DNA và ribosome ;
- Các hạt grana: gồm nhiều túi dẹt thylakoid xếp
chồng lên nhau chứa hệ sắc tố và các enzyme
quang hợp
b. Chức năng: Nơi thực hiện chức năng quang
hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
7. Một số bào quan khác
Yêu cầu: Quan sát
hình 9.10; 9.11; 9.12
đọc thông tin sgk
Hoạt động nhóm để
ghép cấu tạo phù
hợp với chức năng
của các bào quan
sau:
7. Một số bào quan khác
Bào quan
Khung xương tế
bào
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Trung thể
Cấu trúc
Chức năng
A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao B. Hình thành thoi phân bào trong quá
trình phân chia tế bào.
bọc
D. Tham gia chuyển hóa lipid và khử
C. Cấu tạo từ các vi ống, vi sợi
độc cho tế bào.
và sợi trung gian
E. Gồm 2 trung tử (xếp thẳng góc)
và chất quanh trung tử.
G.
- Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
- Là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
P.
- Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
F. Phân hủy các đại phân tử hữu cơ,
bào quan già, tế bào bị tổn thương,…
H.
Tuỳ vào từng loài sinh vật mà có các
chức năng khác nhau:
- Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn
thực hiện nhiều chức năng quan trọng- Ở
động vật đơn bào, không bào có chức năng
tiêu hoá thức ăn.
Q. Giúp ổn định hình dạng TB động
vật và là nơi neo giữ các bào quan
7. Một số bào quan khác
Bào quan
Khung xương tế
bào
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Trung thể
Cấu trúc
C. Cấu tạo từ các vi ống, vi sợi
và sợi trung gian
Chức năng
Q. Giúp ổn định hình dạng TB động
vật và là nơi neo giữ các bào quan
G. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc F. Phân hủy các đại phân tử hữu cơ,
- Là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.
bào quan già, tế bào bị tổn thương,…
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
P. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc D. Tham gia chuyển hóa lipid và khử
độc cho tế bào.
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
H.
Tuỳ vào từng loài sinh vật mà có các
chức năng khác nhau:
- Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn
A. Là bào quan có 1 lớp màng bao
thực hiện nhiều chức năng quan trọng- Ở
bọc
động vật đơn bào, không bào có chức năng
tiêu hoá thức ăn.
E. Gồm 2 trung tử (xếp thẳng góc)
và chất quanh trung tử.
B. Hình thành thoi phân bào trong quá
trình phân chia tế bào.
3
6
7
8
9
7
6
5
9
9
4
8
10
2
7
1
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
PLAY
STOP
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
7. Một số bào quan khác
Khung xương tế bào
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Một số bào quan khác
Trung thể
Lysosome và Peroxisome
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
Yêu cầu: Đọc SGK mục III trang 48, 49; Quan sát hình 9.13, 9.14,
Nêu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
1. Cấu trúc
- Gồm 2 thành phần chủ yếu:
+ Lớp kép phospholipid
+ Protein (xuyên màng và bám màng).
- Trên màng có các glycoprotein
(carbohydrate + protein), glycolipid
(carbohydrate + lipid).
- Ngoài ra, ở tế bào động vật có nhiều
phân tử cholesterol (tăng tính ổn định
của màng)
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
TIẾT 4
TÌM HIỂU VỀ MÀNG SINH CHẤT; CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT.
III. Màng sinh chất
2. Chức năng
Ghép các thành phần cấu trúc tương ứng
với chức năng của màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
Cấu trúc
Chức năng
đầu kị nước vào nhau.
2. Nhiều phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên
màng).
3. Prôtêin ở bề mặt (bám màng).
4. Các tế bào động vật có nhiều phân tử
colestêron.
cách có chọn lọc (bán thấm).
b. Thu nhận thông tin cho tế bào
(truyền thông tin).
1. Gồm 2 lớp (lớp kép) phôtpholipit quay a. Trao đổi chất với môi trường một
5. prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin
hay liên kết với cacbohyđrat tạo
glycoprotein.
c. "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết
nhau và nhận biết các tế bào "lạ“
d. Làm tăng sự ổn định của màng
sinh chất.
e. Vận chuyển các chất qua màng
2. Chức năng của màng sinh chất
Cấu trúc
1. Gồm 2 lớp (lớp kép) phôtpholipit
quay đầu kị nước vào nhau.
2. Nhiều phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên
màng).
Chức năng
a. Trao đổi chất với môi trường một cách có
chọn lọc (bán thấm).
e. Vận chuyển các chất qua màng
b. Thu nhận thông tin cho tế bào (truyền
thông tin).
3. Prôtêin ở bề mặt (bám màng).
4. Các tế bào động vật có nhiều phân tử
colestêron.
Prôtêin liên kết với lipit tạo
5.
lipôprôtêin hay liên kết với cacbohyđrat
tạo glycoprotein.
d. Làm tăng sự ổn định của màng sinh chất.
c. "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết
nhau và nhận biết các tế bào "lạ"
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
Cấy ghép mô có thể xảy ra
hiện tượng đào thải là do
các “dấu chuẩn”
glycoprotein trên
màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
- Tế bào thực vật: cấu tạo chủ yếu
bằng xenlulôzơ
- Tế bào nấm: cấu tạo bằng kitin
- Thành TB có chức năng bảo vệ và quy
định hình dạng của TB
LUYỆN TẬP
Phiếu bài tập số 1: Quan sát hình, ghi tên các thành phần và bào quan của TB
nhân thực đúng với các hình sau:
Hình 1……......... Hình 2……......... Hình 3……......... Hình 4……......... Hình 5…….........
Hình 6…….........
Hình 7…….........
Hình 8…….........
Hình 9…….........
LUYỆN TẬP
Phiếu bài tập số 1:
Hình 1: Nhân TB Hình 2: Lưới nội
chất trơn
Hình 6: Ti thể.
Hình 3: Lưới nội Hình 4: Bộ máy
Golgi
chất hạt.
Hình 7: Lục lạp
Hình 8: Khung
xương TB.
Hình 5: Ribosome
Hình 9: Màng
sinh chất
Câu 2: Cho các loại tế bào: Tb tuyến giáp, tb kẽ tinh hoàn, tb cơ trơn, tb gan, tb
biểu bì, tb hồng cầu người, tb thần kinh. Loại tế bào nào có nhiều Ribosome? Loại
tb nào có nhiều LNC trơn, LNC hạt? Loại tb nào có nhiều Lysosom?
a. Loại tế bào có nhiều ribosome: tế bào tuyến giáp, tế bào hồng cầu do các tế bào này cần tổng
hợp nhiều protein. Tế bào tuyến giáp tổng hợp thyroxine, tế bào hồng cầu trưởng thành không
tổng hợp protein nhưng trong tế bào hồng cầu non vẫn diễn ra quá trình tổng hợp hemoglobin.
b.
- Loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn: tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào gan. Tế bào kẽ tinh hoàn sản
xuất hormone testosterone, còn tế bào gan sản xuất dịch mật; hai chất này đều có bản chất là
lipid.
- Loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt: tế bào tuyến giáp, tế bào hồng cầu (giải thích như câu a).
c. Loại tế bào có nhiều lysosome: tế bào gan vì tế bào gan làm nhiệm vụ giải độc (rượu, thuốc,
…) cho cơ thể
Câu 3: HIV là loại virus chỉ ký sinh trong tế bào bạch cầu lympho T-CD4 ở người do tế bào này có thụ thể
CD4 phù hợp để HIV xâm nhập vào tế bào. Một nhà khoa học đã đưa ra ý tưởng rằng bằng cách gây đột biến,
người ta có thể tạo ra các tế bào hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt, sau đó đưa các tế bào
hồng cầu này vào trong cơ thể người nhằm kìm hãm quá trình nhân lên của HIV. Ý tưởng này có khả thi
không? Giải thích.
Ý tưởng này có tính khả thi vì các tế bào hồng cầu không có nhân nên không
thể thực hiện quá trình phân chia tế bào. Do đó, khi HIV xâm nhiễm vào các tế
bào này thì chúng không thể nhân lên được. Qua đó, kìm hãm quá trình nhân
lên của HIV
• Câu 4: DavidFrye và Micheal Edidin tại trường Đại học tổng hợp Johns Hopkins đã đánh dấu
protein màng của tế bào người và tế bào chuột bằng hai loại dấu khác nhau và dung hợp các tế
bào lại. Họ dùng kính hiển vi để quan sát các dấu ở tế bào lai, kết quả quan sát như hình sau.
a. Thí nghiệm trên nhằm chứng minh điều gì?
b. Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm.
a) Thí nghiệm chứng minh tính chất động của màng, các phân tử protein có thể di chuyển trong màng
tế bào.
b)Tế bào chuột có các protein trên màng đặc trưng có thể phân biệt được với các protein trên màng
sinh chất của tế bào người. Sau khi tạo các tế bào lai, do sự chuyển động của các phân tử
phospholipid và protein trên màng nên ta thấy các phân tử protein của tế bào chuột và tế bào người
nằm xen kẽ nhau.
Quan sát các hình ảnh sau:
- Hình ảnh nào là TB nhân sơ,
TB nhân thực?
- Dựa vào đâu để phân chia
như thế?
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- TB nhân sơ:
Dựa vào cấu trúc nhân
- TB nhân thực:
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Nhân tế bào
II. Tế bào chất
III. Màng sinh chất
IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Yêu cầu: Quan sát
hình 9.2, thảo luận
cặp đôi, hoàn thành
phiếu học tập số 1
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Tìm hiểu về đặc điểm chung của TB nhân thực)
Câu 1. Dựa vào hình tế bào nhân sơ và hình 9.2, hãy cho biết: Tên gọi “tế bào
nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
Câu 2. Dựa vào hình 9.2, so sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
theo bảng sau:
Giống nhau:
Khác nhau:
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Thành cellulose
Lysosome
Lục lạp
Trung thể
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Tìm hiểu về đặc điểm chung của TB nhân thực)
Câu 1. Ở tế bào nhân thực, nhân có cấu tạo hoàn chỉnh, được bao bọc bởi màng nhân, ngăn
cách giữa môi trường trong nhân và tế bào chất.
Câu 2:
Giống nhau: màng sinh chất, tế bào chất, nhân, một số bào quan (Ti thể, Ribosome,…)
Khác nhau:
TẾ BÀO THỰC VẬT
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
Có thành cellulose bao ngoài màng sinh
Thành
Không có thành cellulose
cellulose
chất hình thành các cầu sinh chất
Không có lysosome
Có lysosome
Lysosome
Lục lạp
Không có lục lạp không thực hiện
Có lục lạp thực hiện quang hợp
quang hợp
Trung thể
Không có trung thể
Có trung thể
Không bào Có không bào trung tâm lớn
Không có hoặc có nhưng nhỏ
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Trình bày đặc điểm
chung của TB nhân thực
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Gồm 3 thành phần chính:
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân
- Có kích thước lớn hơn TB nhân sơ, cấu
tạo phức tạp.
- Tế bào chất có thống nội màng, chia tế
bào thành các xoang riêng biệt. Trong tế
bào chất, không chỉ chứa các bào quan
không có màng bào bọc (ribosome,
trung thể,…), mà còn chứa nhiều bào
quan có màng bao bọc (ti thể, lục lạp,
lưới nội chất,…)
- Vật chất di truyền: Có màng bao bọc
→ gọi là nhân tế bào.
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Nhân tế bào
Nêu cấu trúc và
chức năng của nhân
tế bào?
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Nhân tế bào
1. Cấu trúc
- Có dạng hình bầu dục hoặc hình cầu.
- Màng nhân : gồm 2 hai lớp màng( màng kép), có nhiều lỗ nhỏ để lưu
thông vật chất giữa nhân và TBC.
- Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con (nhân con gồm prôtêin và
rARN)
2. Chức năng
- Nhân tế bào chứa vật chất di truyền.
- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
I. Nhân tế bào
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau
đó chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào.
Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ
thể mới. Cơ thể này mang phần lớn đặc điểm của cá
thể nào? Tại sao?
Cơ thể mới mang phần lớn các đặc điểm
của cá thể B vì nhân được lấy từ cá thể B (nhân
chứa DNA mang thông tin di truyền)
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
1. Bào tương
Yêu cầu: Đọc thông tin sách giao khoa, mục II.1 trang 43, trả lời 3 câu hỏi sau
(cá nhân HS)
Bào tương
Ở TB nhân
Chức
thực, bào
gồm
năng của
tương và
những
bào tương
tế bào chất
thành phần
là gì?
có gì khác
nào?
nhau?
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
1. Bào tương
- Là khối tế bào chất đã được tách bỏ các bào quan.
- Thành phần: chủ yếu là nước và một số chất khác (ion, các chất hữu cơ)
- Là môi trường diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của TB
Kể tên các bào quan trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
- Ribosome
- Lưới nội chất
- Bộ máy Golgi
- Ti thể
- Lục lạp
- Khung xương tế bào
- Lysosome
- Peroxisome
- Không bào
- Trung thể
Nghiên cứu SGK, hãy ghép các cấu tạo phù hợp với chức năng của
các bào quan sau:
Bào quan
2. Ribosome
3. Lưới
nội chất
Hạt
Trơn
4. Bộ máy Golgi
Cấu trúc
Chức năng
A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
B. Tổng hợp lipit, chuyển hoá
C. + Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
D.
E. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc.
- Gồm hệ thống các túi và ống thông nhau,
trên màng có đính các ribosome.
+ Gồm hệ thống các túi dẹp xếp chồng lên
nhau.
- Gồm hệ thống các kênh thông nhau, trên
màng không đính các ribosome. Bề mặt
trơn, có nhiều enzyme.
đường, phân huỷ chất độc đối
với TB, cơ thể.
Là nơi tiếp nhận, biến đổi,
đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
F. Nơi tổng hợp protein cho tế
bào
H. Tổng hợp protein tiết ra
G. + Là bào quan không có màng bao bọc
+ Ribosome được cấu tạo từ rRNA và ngoài TB, prôtêin cấu tạo màng
sinh chất, protein trong
protein, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
lysosome.
1
2
3
4
1
2
3
4
Bào quan
2. Ribosome
3. Lưới
nội chất
Hạt
Trơn
4. Bộ máy Golgi
Cấu trúc
Chức năng
G. + Là bào quan không có màng bao bọc
F. Nơi tổng hợp protein cho tế
A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
H.
E. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc.
B. Tổng hợp lipit, chuyển hoá
+ Ribosome được cấu tạo từ rRNA và bào
protein, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
- Gồm hệ thống các túi và ống thông nhau,
trên màng có đính các ribosome.
- Gồm hệ thống các kênh thông nhau, trên
màng không đính các ribosome. Bề mặt
trơn, có nhiều enzyme.
C. + Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
+ Gồm hệ thống các túi dẹp xếp chồng lên
nhau.
Tổng hợp protein tiết ra
ngoài TB, prôtêin cấu tạo màng
sinh chất, protein trong
lysosome.
đường, phân huỷ chất độc đối
với TB, cơ thể.
D. Là nơi tiếp nhận, biến đổi,
đóng gói và phân phối các sản
phẩm của tế bào.
3
6
7
8
9
7
6
5
9
9
4
8
10
2
7
1
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
PLAY
STOP
Tế bào bạch cầu, tế bào gan, tế bào tuyến tuỵ. Loại tế bào nào có lưới nội chất
hạt phát triển, loại tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển?
TB có chứa nhiều lưới nội chất hạt
TB tuyến tụy
TB bạch cầu
TB có chứa nhiều lưới nội chất trơn (TB gan,…)
3
6
7
8
9
7
6
5
9
9
4
8
10
2
7
1
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
PLAY
STOP
Bào quan
Ti thể
Cấu trúc
Chức năng
Lục lạp
II. Tế bào chất
5. Ti thể
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
a. Cấu trúc:
- Là bào quan có 2 lớp màng bao bọc:
+ Màng ngoài trơn nhẵn.
+ Màng trong gấp nếp tạo thành các mào, trên
mào có các enzyme hô hấp.
- Bên trong là chất nền chứa DNA nhỏ (vòng)
và ribosome.
b. Chức năng: Nơi tổng hợp ATP → cung cấp
năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
II. Tế bào chất
6. Lục lạp
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
a. Cấu trúc:
- Là bào quan chỉ có ở tảo và thực vật
- Là bào quan có 2 màng bao bọc, cả 2 lớp
màng đều trơn, không gấp nếp.
- Bên trong là chất nền (stroma): chứa enzyme
cacboxyl, DNA và ribosome ;
- Các hạt grana: gồm nhiều túi dẹt thylakoid xếp
chồng lên nhau chứa hệ sắc tố và các enzyme
quang hợp
b. Chức năng: Nơi thực hiện chức năng quang
hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
7. Một số bào quan khác
Yêu cầu: Quan sát
hình 9.10; 9.11; 9.12
đọc thông tin sgk
Hoạt động nhóm để
ghép cấu tạo phù
hợp với chức năng
của các bào quan
sau:
7. Một số bào quan khác
Bào quan
Khung xương tế
bào
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Trung thể
Cấu trúc
Chức năng
A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao B. Hình thành thoi phân bào trong quá
trình phân chia tế bào.
bọc
D. Tham gia chuyển hóa lipid và khử
C. Cấu tạo từ các vi ống, vi sợi
độc cho tế bào.
và sợi trung gian
E. Gồm 2 trung tử (xếp thẳng góc)
và chất quanh trung tử.
G.
- Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
- Là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
P.
- Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
F. Phân hủy các đại phân tử hữu cơ,
bào quan già, tế bào bị tổn thương,…
H.
Tuỳ vào từng loài sinh vật mà có các
chức năng khác nhau:
- Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn
thực hiện nhiều chức năng quan trọng- Ở
động vật đơn bào, không bào có chức năng
tiêu hoá thức ăn.
Q. Giúp ổn định hình dạng TB động
vật và là nơi neo giữ các bào quan
7. Một số bào quan khác
Bào quan
Khung xương tế
bào
Lysosome
Peroxisome
Không bào
Trung thể
Cấu trúc
C. Cấu tạo từ các vi ống, vi sợi
và sợi trung gian
Chức năng
Q. Giúp ổn định hình dạng TB động
vật và là nơi neo giữ các bào quan
G. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc F. Phân hủy các đại phân tử hữu cơ,
- Là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.
bào quan già, tế bào bị tổn thương,…
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
P. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc D. Tham gia chuyển hóa lipid và khử
độc cho tế bào.
- Chứa nhiều enzyme thủy phân.
H.
Tuỳ vào từng loài sinh vật mà có các
chức năng khác nhau:
- Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn
A. Là bào quan có 1 lớp màng bao
thực hiện nhiều chức năng quan trọng- Ở
bọc
động vật đơn bào, không bào có chức năng
tiêu hoá thức ăn.
E. Gồm 2 trung tử (xếp thẳng góc)
và chất quanh trung tử.
B. Hình thành thoi phân bào trong quá
trình phân chia tế bào.
3
6
7
8
9
7
6
5
9
9
4
8
10
2
7
1
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
PLAY
STOP
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
II. Tế bào chất
7. Một số bào quan khác
Khung xương tế bào
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
7. Một số bào quan khác
Trung thể
Lysosome và Peroxisome
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
Yêu cầu: Đọc SGK mục III trang 48, 49; Quan sát hình 9.13, 9.14,
Nêu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
1. Cấu trúc
- Gồm 2 thành phần chủ yếu:
+ Lớp kép phospholipid
+ Protein (xuyên màng và bám màng).
- Trên màng có các glycoprotein
(carbohydrate + protein), glycolipid
(carbohydrate + lipid).
- Ngoài ra, ở tế bào động vật có nhiều
phân tử cholesterol (tăng tính ổn định
của màng)
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
TIẾT 4
TÌM HIỂU VỀ MÀNG SINH CHẤT; CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT.
III. Màng sinh chất
2. Chức năng
Ghép các thành phần cấu trúc tương ứng
với chức năng của màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
Cấu trúc
Chức năng
đầu kị nước vào nhau.
2. Nhiều phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên
màng).
3. Prôtêin ở bề mặt (bám màng).
4. Các tế bào động vật có nhiều phân tử
colestêron.
cách có chọn lọc (bán thấm).
b. Thu nhận thông tin cho tế bào
(truyền thông tin).
1. Gồm 2 lớp (lớp kép) phôtpholipit quay a. Trao đổi chất với môi trường một
5. prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin
hay liên kết với cacbohyđrat tạo
glycoprotein.
c. "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết
nhau và nhận biết các tế bào "lạ“
d. Làm tăng sự ổn định của màng
sinh chất.
e. Vận chuyển các chất qua màng
2. Chức năng của màng sinh chất
Cấu trúc
1. Gồm 2 lớp (lớp kép) phôtpholipit
quay đầu kị nước vào nhau.
2. Nhiều phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên
màng).
Chức năng
a. Trao đổi chất với môi trường một cách có
chọn lọc (bán thấm).
e. Vận chuyển các chất qua màng
b. Thu nhận thông tin cho tế bào (truyền
thông tin).
3. Prôtêin ở bề mặt (bám màng).
4. Các tế bào động vật có nhiều phân tử
colestêron.
Prôtêin liên kết với lipit tạo
5.
lipôprôtêin hay liên kết với cacbohyđrat
tạo glycoprotein.
d. Làm tăng sự ổn định của màng sinh chất.
c. "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết
nhau và nhận biết các tế bào "lạ"
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
III. Màng sinh chất
Cấy ghép mô có thể xảy ra
hiện tượng đào thải là do
các “dấu chuẩn”
glycoprotein trên
màng sinh chất
BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
- Tế bào thực vật: cấu tạo chủ yếu
bằng xenlulôzơ
- Tế bào nấm: cấu tạo bằng kitin
- Thành TB có chức năng bảo vệ và quy
định hình dạng của TB
LUYỆN TẬP
Phiếu bài tập số 1: Quan sát hình, ghi tên các thành phần và bào quan của TB
nhân thực đúng với các hình sau:
Hình 1……......... Hình 2……......... Hình 3……......... Hình 4……......... Hình 5…….........
Hình 6…….........
Hình 7…….........
Hình 8…….........
Hình 9…….........
LUYỆN TẬP
Phiếu bài tập số 1:
Hình 1: Nhân TB Hình 2: Lưới nội
chất trơn
Hình 6: Ti thể.
Hình 3: Lưới nội Hình 4: Bộ máy
Golgi
chất hạt.
Hình 7: Lục lạp
Hình 8: Khung
xương TB.
Hình 5: Ribosome
Hình 9: Màng
sinh chất
Câu 2: Cho các loại tế bào: Tb tuyến giáp, tb kẽ tinh hoàn, tb cơ trơn, tb gan, tb
biểu bì, tb hồng cầu người, tb thần kinh. Loại tế bào nào có nhiều Ribosome? Loại
tb nào có nhiều LNC trơn, LNC hạt? Loại tb nào có nhiều Lysosom?
a. Loại tế bào có nhiều ribosome: tế bào tuyến giáp, tế bào hồng cầu do các tế bào này cần tổng
hợp nhiều protein. Tế bào tuyến giáp tổng hợp thyroxine, tế bào hồng cầu trưởng thành không
tổng hợp protein nhưng trong tế bào hồng cầu non vẫn diễn ra quá trình tổng hợp hemoglobin.
b.
- Loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn: tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào gan. Tế bào kẽ tinh hoàn sản
xuất hormone testosterone, còn tế bào gan sản xuất dịch mật; hai chất này đều có bản chất là
lipid.
- Loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt: tế bào tuyến giáp, tế bào hồng cầu (giải thích như câu a).
c. Loại tế bào có nhiều lysosome: tế bào gan vì tế bào gan làm nhiệm vụ giải độc (rượu, thuốc,
…) cho cơ thể
Câu 3: HIV là loại virus chỉ ký sinh trong tế bào bạch cầu lympho T-CD4 ở người do tế bào này có thụ thể
CD4 phù hợp để HIV xâm nhập vào tế bào. Một nhà khoa học đã đưa ra ý tưởng rằng bằng cách gây đột biến,
người ta có thể tạo ra các tế bào hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt, sau đó đưa các tế bào
hồng cầu này vào trong cơ thể người nhằm kìm hãm quá trình nhân lên của HIV. Ý tưởng này có khả thi
không? Giải thích.
Ý tưởng này có tính khả thi vì các tế bào hồng cầu không có nhân nên không
thể thực hiện quá trình phân chia tế bào. Do đó, khi HIV xâm nhiễm vào các tế
bào này thì chúng không thể nhân lên được. Qua đó, kìm hãm quá trình nhân
lên của HIV
• Câu 4: DavidFrye và Micheal Edidin tại trường Đại học tổng hợp Johns Hopkins đã đánh dấu
protein màng của tế bào người và tế bào chuột bằng hai loại dấu khác nhau và dung hợp các tế
bào lại. Họ dùng kính hiển vi để quan sát các dấu ở tế bào lai, kết quả quan sát như hình sau.
a. Thí nghiệm trên nhằm chứng minh điều gì?
b. Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm.
a) Thí nghiệm chứng minh tính chất động của màng, các phân tử protein có thể di chuyển trong màng
tế bào.
b)Tế bào chuột có các protein trên màng đặc trưng có thể phân biệt được với các protein trên màng
sinh chất của tế bào người. Sau khi tạo các tế bào lai, do sự chuyển động của các phân tử
phospholipid và protein trên màng nên ta thấy các phân tử protein của tế bào chuột và tế bào người
nằm xen kẽ nhau.
 







Các ý kiến mới nhất