Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Thành ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Lê
Ngày gửi: 20h:57' 08-11-2020
Dung lượng: 17.0 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
1/ Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ.
2/ Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, ta cần chú ý điều gì khi giao tiếp?
Con ngựa lồng lên
lồng chim
lồng
lồng
I
Đ
TRÒ CHƠI GIẢI Ô CHỮ
N
H
À
H
Ơ
T
T
I
Ư
Ơ
G
A
N
D

1
2
4
5
6
7
8
10
9
11
Ô chữ thứ 3 gồm 4 chữ cái đó là một từ trái nghĩa với từ “héo”?
M

N
G
Ê
N
R
T
I
Á
T
R
3
V
H
Ĩ
A

G
N
I
Đ
N
T
H
Ư

G
N
È
H
N
H
A
N
H
Ô chữ thứ 9 gồm 3 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“sang”?
Ô chữ thứ 2 gồm 4 chữ cái là một từ trái nghĩa với từ “tủi”?
Ô chữ thứ 7 gồm 6 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“ phạt ”?
Ô chữ thứ 5 gồm 4 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “quả”
Ô chữ thứ 11 gồm 5 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“chậm ”?
Ô chữ thứ 6 gồm 2 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“đứng ”?
Ô chữ thứ 8 gồm 5 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “dũng cảm”?
Ô chữ thứ 10 gồm 7 chữ cái, đó là một từ đồng nghĩa với từ “nhiệm vụ”?
Ô chữ thứ 4 gồm 4 chữ cái, đó là một từ trái nghĩa với từ
“dưới ”?
Ô chữ thứ nhất gồm 6 chữ cái đó là một từ đồng nghĩa với từ “thi nhân”?
TIẾT 47:
THÀNH NGỮ
TIẾT 47: THÀNH NGỮ
I. Bài học:
1. Thế nào là thành ngữ?
a. Ngữ liệu:
Cho câu ca dao sau:
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
→ Cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Lên núi xuống ghềnh
Lên núi xuống rừng
Leo thác lội ghềnh
Lên trên thác xuống dưới ghềnh
Lên thác cao xuống ghềnh sâu
Lên ghềnh xuống thác
Lên xuống ghềnh thác
a) Lên thác xuống ghềnh
→ Nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng) (phép ẩn dụ)
- (1) Chỉ sự lên xuống ở địa hình rất hiểm trở, khó khăn.
→ Nghĩa đen
- (2) Cuộc đời gian truân, vất vả, nguy hiểm.
→ Nghĩa bóng (phép so sánh)
(1) Chỉ tốc độ rất nhanh của tia chớp.
(2) Hành động nhanh, gọn, chớp nhoáng, và quyết liệt.
→ Nghĩa đen
b) Nhanh như chớp
Ba chìm bảy nổi
Bảy nổi ba chìm
Nhanh như chớp
Nhanh như cắt (sóc, gió...)
Đứng núi này trông núi nọ
Tìm những biến thể của các thành ngữ sau?
 Đứng núi này trông núi khác
Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng vẫn có thể có những biến đổi nhất định.
 Lưu ý:
 Đứng núi này trông núi kia
Nước đổ lá khoai
 Nước đổ lá môn
 Nước đổ đầu vịt
Lòng lang dạ thú
 Lòng lang dạ sói
TIẾT 47: THÀNH NGỮ
I. Bài học:
1. Thế nào là thành ngữ?
a. Ngữ liệu:
b. Kết luận:
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị 1 ý nghĩa hoàn chỉnh
- Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thông thường qua 1 số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…
*Ghi nhớ: SGK Tr 144.
Lưu ý: Cần phân biệt tục ngữ và thành ngữ.
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
b) Thập tử nhất sinh.
Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng. Về mặt ngữ pháp, nó là một cụm từ, chưa thể là một câu hoàn chỉnh. Thành ngữ không nêu lên một nhận xét, một kinh nghiệm sống, một bài học luân lý.
Tục ngữ là câu nói ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống thực tiễn của nhân dân.
Thành ngữ
Tục ngữ
TIẾT 47: THÀNH NGỮ
I. Bài học:
2. Sử dụng thành ngữ:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 144.
Xác định vai trò ngữ pháp của các thành ngữ sau:
c.

d. Bạn An đi chậm như rùa.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.
( Hồ Xuân Hương)
b. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho

em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có

đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang …
(Tô Hoài)
Phụ ngữ cho DT
Phụ ngữ cho ĐT
CN
CN
VN
CN
VN
VN
Lá lành đùm lá rách là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
CN
VN
CÂU CÓ SỬ DỤNG
THÀNH NGỮ
CÂU KHÔNG SỬ DỤNG THÀNH NGỮ
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
=> Ngắn ngọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao.
=> Dài dòng, không có tính biểu cảm.
TIẾT 47: THÀNH NGỮ
I. Bài học:
2. Sử dụng thành ngữ:
a. Ngữ liệu: SGK Tr 144.
b. Kết luận:
- Thành ngữ có thể làm CN, VN trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm DT, cụm ĐT,…
- Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
*Ghi nhớ: SGK Tr 144.
TIẾT 47: THÀNH NGỮ
II. Luyện tập:
Bài 1: SGK Tr 145.
- Sơn hào hải vị


núi
thức ăn động vật
biển
món ăn
a)
=> Những món ăn ngon, quý hiếm được chế biến từ những sản vật ở núi và biển.
- Nem công chả phượng:
những món ăn ngon, sang trọng, đẹp mắt chế biến từ các loài chim quý hiếm.
THÀNH NGỮ
b)
- Khỏe như voi:
sức khỏe hơn người nhiều lần
bốn
ngoái
nhìn
không
người thân, họ hàng
- Tứ cố vô thân
=> Đơn độc, không họ hàng thân thích, không nơi nương tựa.
c)
- Da mồi tóc sương:
Chỉ người già nói chung
THÀNH NGỮ
Một nắng hai sương
Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến bách thắng
- Lời ăn tiếng nói
Chân lấm tay bùn
Được voi đòi tiên
Sinh cơ lập nghiệp
Bài 3: SGK Tr 145.
3/
Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
ĐUỔI HÌNH BẮT
THÀNH NGỮ
Nước mắt cá sấu
 Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
….........
............
Chuột sa chĩnh gạo
Chĩnh gạo
Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ
Rừng vàng biển bạc
 Rừng và biển đem lại nguồn tái nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu.
Bạc
Ăn cháo đá bát
 Sự bội bạc, phản bội, vong ơn.
THÀNH NGỮ
Đàn gảy tai trâu
THÀNH NGỮ
Chỉ những người không có khả năng tiếp thu điều người khác nói hoặc chỉ người nói không thể khiến người khác hiểu được lời nói và việc làm của mình.
=> Nói về những kẻ vô trách nhiệm trước
những việc làm của mình
ĐEM CON BỎ CHỢ
Xanh vỏ đỏ lòng
Tay bồng tay bế
Chỉ sự bận bịu, vất vả do có nhiều con nhỏ
Được voi đòi tiên
 Lòng tham không có giới hạn, ngày càng quá đáng
được
đòi
Củng cố:
Tìm nhanh thành ngữ
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
1. Đầu xuôi đuôi lọt lẽ thường
Đầu sóng ngọn gió bước đường chông gai
Đầu tắt mặt tối gian nan
Đầu trâu mặt ngựa bạo tàn vô lương
Đầu Ngô mình Sở dở dang
Đầu đường xó chợ lang thang bụi đời …
2. Bách niên giai lão từng mong
Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi
Xin đừng bán tín bán nghi
Bán thân bất toại còn gì buồn hơn
Bỏ thói an phận thủ thường
Tuỳ cơ ứng biến trăm đường nghĩ suy …
2. Bách niên giai lão từng mong
Vinh quy bái tổ - thoả lòng kẻ thi
Xin đừng bán tín bán nghi
Bán thân bất toại còn gì buồn hơn
Bỏ thói an phận thủ thường
Tuỳ cơ ứng biến trăm đường nghĩ suy …
Thành ngữ Hán Việt
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Về nhà học bài, làm bài tập 2,4.
- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh người nông dân trong ca dao, trong đó có sử dụng thành ngữ.
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
 
Gửi ý kiến