Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 05h:59' 27-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 386
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 05h:59' 27-11-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 386
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Nhìn hình đoán thành ngữ
Mắt nhắm mắt mở.
Khóc – cười
Kẻ khóc người cười.
Nhanh
Chậm
sóc
rùa
như
như
THÀNH NGỮ
Tiếng Việt
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Thế nào là thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/143
Đọc ví dụ trong sgk
Nhận xét cấu tạo về cụm từ “lên thác xuống ghềnh”?
Có thể thay một vài từ (?) cụm từ này bằng từ khác không?
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Thêm một vài từ ngữ khác vào cụm từ:
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Thay đổi vị trí các từ trong cụm từ:
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Nhận xét
- Vd 1: “Lên thác xuống ghềnh”
- Không thể thay, thêm, bớt một số từ khác được.
- Có cấu tạo cố định
+ Nghĩa gốc: Chỉ sự lên, xuống hai địa điểm hết sức khó khăn.
+ Nghĩa chuyển: Chỉ sự gian nan, vất vả, nguy hiểm. (thông qua phép chuyển nghĩa: ẩn dụ)
-> Biểu thị một ý nghĩa tương đối hoàn chỉnh.
b. Ví dụ 2
cụm từ “ nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói là nhanh như chớp
Nhận xét
- Vd2: “Nhanh như chớp”:
+ Nghĩa gốc là rất nhanh, Chỉ trong khoảnh khắc, lóe lên rồi tắt.
+ Nghĩa chuyển: Nói nhanh như chớp: rất nhanh
Nghĩa
của
thành ngữ
Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (Ẩn dụ, so sánh)
Bắt nguồn
từ nghĩa đen
của các từ
tạo nên nó
- Chú ý: Một số thành ngữ vẫn có những biến thể nhất định.
Ví dụ:
Châu chấu đá xe - châu chấu đá voi
Đứng núi này trông núi nọ - đứng núi này trông núi kia.
2. Sử dụng thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/144
xác định vai trò ngữ pháp của các câu sau
-> bảy nổi ba chìn: Vị ngữ
2. Sử dụng thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/144
xác định vai trò ngữ pháp của các câu sau
b.“Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng kính trọng và sự tôn vinh nghề giáo viên.
-> Tôn sư trọng đạo: Chủ ngữ
2. Sử dụng thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/144
xác định vai trò ngữ pháp của các câu sau
Phụ ngữ
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ...
-> tắt lửa tối đèn: Phụ ngữ
-> Dùng thành ngữ hay hơn. Vì thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
II. GHI NHỚ/SGK/145
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Long đong phiêu bạt với nước non
Anh đã nghĩ….. Phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa bắt nạt thì em chạy sang……
Anh đã nghĩ….phòng khi khó khăn hoạn nạn có đứa bắt nạt thì em chạy sang………
III. LUYỆN TẬP
Bài 1/sgk/145. Tìm và giải thích nghĩ của các thành ngữ trong những câu sau:
a.- Sơn hào hải vị:
- Nem công chả phượng: những món ăn ngon , đẹp mắt, quý hiếm
b.- Khoẻ như voi: rất khoẻ.
- Tứ cố vô thân: không có ai thân thích, ruột thịt.
c. Da mồi tóc sương: da điểm đồi mồi, tóc bạc.
các sản phẩm, các món ăn ngon.
→ Hiểu theo nghĩa bóng.
→ Hiểu theo nghĩa đen.
Bài 3/sgk/145 Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
- Lời ...tiếng nói
- Một nắng hai ...
- Ngày lành tháng...
- No cơm ấm ....
- Bách...chiến bách thắng
- Sinh... lập nghiệp
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến chiến bách thắng
- Sinh cơ lập nghiệp
Nước mắt cá sấu
Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Nhìn hình đoán thành ngữ
….........
............
Chuột sa chĩnh gạo
Gạo
Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ
Nhìn hình đoán thành ngữ
Rừng vàng biển bạc
Rừng và biển đem lại nguồn tái nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu.
Nhìn hình đoán thành ngữ
Ăn cháo đá bát.
Sự bội bạc, phản bội, vong ơn.
Tay bồng tay bế
Bế hai đứa bé sàn sàn tuổi nhau (nghĩa đen)
Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ, xem kĩ bài giảng.
- Sưu tầm tiếp các thành ngữ theo yêu cầu bài tập 4- SGK/ 145.
Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học” SGK/ 146.
+ Đọc trước phần tìm hiểu.
+ Trả lời các câu hỏi của phần tìm hiểu.
+ Học thuộc lại các bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng nắm nội dung và nghệ thuật từng bài.
QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
Nhìn hình đoán thành ngữ
Mắt nhắm mắt mở.
Khóc – cười
Kẻ khóc người cười.
Nhanh
Chậm
sóc
rùa
như
như
THÀNH NGỮ
Tiếng Việt
I. TÌM HIỂU BÀI
1. Thế nào là thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/143
Đọc ví dụ trong sgk
Nhận xét cấu tạo về cụm từ “lên thác xuống ghềnh”?
Có thể thay một vài từ (?) cụm từ này bằng từ khác không?
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Thêm một vài từ ngữ khác vào cụm từ:
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Thay đổi vị trí các từ trong cụm từ:
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Nhận xét
- Vd 1: “Lên thác xuống ghềnh”
- Không thể thay, thêm, bớt một số từ khác được.
- Có cấu tạo cố định
+ Nghĩa gốc: Chỉ sự lên, xuống hai địa điểm hết sức khó khăn.
+ Nghĩa chuyển: Chỉ sự gian nan, vất vả, nguy hiểm. (thông qua phép chuyển nghĩa: ẩn dụ)
-> Biểu thị một ý nghĩa tương đối hoàn chỉnh.
b. Ví dụ 2
cụm từ “ nhanh như chớp có nghĩa là gì? Tại sao lại nói là nhanh như chớp
Nhận xét
- Vd2: “Nhanh như chớp”:
+ Nghĩa gốc là rất nhanh, Chỉ trong khoảnh khắc, lóe lên rồi tắt.
+ Nghĩa chuyển: Nói nhanh như chớp: rất nhanh
Nghĩa
của
thành ngữ
Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa (Ẩn dụ, so sánh)
Bắt nguồn
từ nghĩa đen
của các từ
tạo nên nó
- Chú ý: Một số thành ngữ vẫn có những biến thể nhất định.
Ví dụ:
Châu chấu đá xe - châu chấu đá voi
Đứng núi này trông núi nọ - đứng núi này trông núi kia.
2. Sử dụng thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/144
xác định vai trò ngữ pháp của các câu sau
-> bảy nổi ba chìn: Vị ngữ
2. Sử dụng thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/144
xác định vai trò ngữ pháp của các câu sau
b.“Tôn sư trọng đạo” là câu thành ngữ nói lên lòng kính trọng và sự tôn vinh nghề giáo viên.
-> Tôn sư trọng đạo: Chủ ngữ
2. Sử dụng thành ngữ
a. Ví dụ/sgk/144
xác định vai trò ngữ pháp của các câu sau
Phụ ngữ
Thành ngữ có thể làm chủ ngữ , vị ngữ trong câu hoặc làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ...
-> tắt lửa tối đèn: Phụ ngữ
-> Dùng thành ngữ hay hơn. Vì thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
II. GHI NHỚ/SGK/145
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Long đong phiêu bạt với nước non
Anh đã nghĩ….. Phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa bắt nạt thì em chạy sang……
Anh đã nghĩ….phòng khi khó khăn hoạn nạn có đứa bắt nạt thì em chạy sang………
III. LUYỆN TẬP
Bài 1/sgk/145. Tìm và giải thích nghĩ của các thành ngữ trong những câu sau:
a.- Sơn hào hải vị:
- Nem công chả phượng: những món ăn ngon , đẹp mắt, quý hiếm
b.- Khoẻ như voi: rất khoẻ.
- Tứ cố vô thân: không có ai thân thích, ruột thịt.
c. Da mồi tóc sương: da điểm đồi mồi, tóc bạc.
các sản phẩm, các món ăn ngon.
→ Hiểu theo nghĩa bóng.
→ Hiểu theo nghĩa đen.
Bài 3/sgk/145 Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
- Lời ...tiếng nói
- Một nắng hai ...
- Ngày lành tháng...
- No cơm ấm ....
- Bách...chiến bách thắng
- Sinh... lập nghiệp
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến chiến bách thắng
- Sinh cơ lập nghiệp
Nước mắt cá sấu
Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Nhìn hình đoán thành ngữ
….........
............
Chuột sa chĩnh gạo
Gạo
Rất may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ
Nhìn hình đoán thành ngữ
Rừng vàng biển bạc
Rừng và biển đem lại nguồn tái nguyên thiên nhiên vô cùng quý báu.
Nhìn hình đoán thành ngữ
Ăn cháo đá bát.
Sự bội bạc, phản bội, vong ơn.
Tay bồng tay bế
Bế hai đứa bé sàn sàn tuổi nhau (nghĩa đen)
Dặn dò
- Học thuộc phần ghi nhớ, xem kĩ bài giảng.
- Sưu tầm tiếp các thành ngữ theo yêu cầu bài tập 4- SGK/ 145.
Chuẩn bị bài “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học” SGK/ 146.
+ Đọc trước phần tìm hiểu.
+ Trả lời các câu hỏi của phần tìm hiểu.
+ Học thuộc lại các bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng nắm nội dung và nghệ thuật từng bài.
 








Các ý kiến mới nhất