Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Thành ngữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Phương
Ngày gửi: 07h:38' 02-12-2021
Dung lượng: 292.6 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
Tiết 41: THÀNH NGỮ
I. Thế nào là thành ngữ?
Ví dụ: SGK/143.
- Không thể thay được vì ý nghĩa sẽ trở nên lỏng lẻo, nhạt nhẽo.
- Không thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ này được vì đây là trật tự từ cố định.
- Cả hai nơi thác và ghềnh đều là địa hình rất khó khăn cho người đi lại trên sông nước. Vừa lên thác gặp ngay cái ghềnh phải vượt qua. (nghĩa đen)
- Đi đây đi đó rất vất vả, nguy nan. (nghĩa bóng)
- Nói việc làm rất nhanh.
- Ẩn dụ, so sánh.
* Ghi nhớ: (SGK/144).
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.



Nhanh như chớp
Tiết 41: THÀNH NGỮ
I. Thế nào là thành ngữ?
II. Sử dụng thành ngữ:
Ví dụ: SGK/144.
Sơn hào hài vị là món ăn ngon.
(CN)
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(VN)
- Anh đã ... phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào… em chạy sang.
DT PN của DT “khi”
- Đến ngày…,các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới,
ĐT PN của ĐT “mang”
Ví dụ:
Một duyên hai nợ âu đành phận
CN
Năm nắng mười mưa dám quản công.
CN
Tiết 41: THÀNH NGỮ
I. Thế nào là thành ngữ?
II. Sử dụng thành ngữ:
Ví dụ: SGK/144.
- Bảy nổi ba chìm = long đong, phiêu bạc.
- Tắt lửa tối đèn = khó khăn, hoạn nạn.
* Ghi nhớ: SGK/144.
Tiết 41: THÀNH NGỮ
I. Thế nào là thành ngữ?
II. Sử dụng thành ngữ:
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ:
(a).
- Sơn hào hải vị: món ăn trên núi, vị ngon dưới biển, chỉ món ăn ngon ở mọi nơi.
- Nem công chả phượng: nem làm từ thịt công, chả làm từ thịt phượng, chỉ những món ăn quí hiếm.
(b).
- Khỏe như voi: Sức khỏe hơn người thường nhiều lần.
- Tứ cố vô thân: bốn phương không có người thân thích, chỉ người cô đơn, không người thân thích.
(c).
Da mồi tóc sương: da lấm tấm những vết đen xạm như da đồi mồi, tóc bạc như sương, chỉ người đã già.
Tiết 41: THÀNH NGỮ
I. Thế nào là thành ngữ?
II. Sử dụng thành ngữ:
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2: Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ:
- Kể tóm tắt truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”: Một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nhìn thấy bầu trời chỉ bé bằng cái vung. Trời mưa to, nước tràn, ếch nghênh ngang đi khắp nơi. Nó nhâng nháo nhìn trời, không thèm để ý chung quanh nên bị trâu giẫm bẹp.
- Qua câu chuyện, người đời muốn dạy cho những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huyênh hoang. Chính vì thế thành ngữ “Ếch ngồi đáy giếng” ra đời.
Tiết 41: THÀNH NGỮ
I. Thế nào là thành ngữ?
II. Sử dụng thành ngữ:
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3: Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
- Lời ăn tiếng nói.
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt.
- No cơm ấm cật.
- Bách chiến bách thắng
- Sinh cơ lập nghiệp.
Tiết 41: THÀNH NGỮ
I. Thế nào là thành ngữ?
II. Sử dụng thành ngữ:
III. Luyện tập:
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3: Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
Bài tập 4: Sưu tầm thêm ít nhất 10 thành ngữ chưa giới thiệu trong SGK và giả thích thành ngữ vừa tìm
- Vắt cổ chày ra nước.
- Khô chân gân mặt.
- Lanh chanh như hành không muối.
-> Bủn xỉn, keo kiệt quá mức.
-> Người chằng chịt, khó chịu, dữ dằn.
-> Người có tính lụp chụp, làm gì cũng không đâu ra đâu.
Tiết 41: THÀNH NGỮ
III. Luyện tập:
Bài tập 4: Sưu tầm thêm ít nhất 10 thành ngữ chưa giới thiệu trong SGK và giả thích thành ngữ vừa tìm
- Rừng vàng biển bạc: sự giàu có của đất nước, với những nguồn tài nguyên của rừng, của biển.
- Gặp cơn đại loạn mới hay trung thần: sự thử thách lớn mới chứng tỏ lòng trung thành của người này đối với người khác.
- An cư lạc nghiệp: phải có chỗ sống yên ổn mới có thể vui làm công việc hàng ngày.
- Lên voi xuống chó: sự thay đổi địa vị đột ngột.
- Lên xe, xuống ngựa: cảnh sống xa hoa của kẻ quyền quý, giàu sang.
- Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí: vận may không cùng đến, còn tai họa không chỉ đến có một thứ.
- Phụ mẫu song toàn: mừng cho người còn đủ cha mẹ.
- Lấy ngắn nuôi dài: một chủ trương kinh tế làm một việc nhỏ để gây vốn rồi sẽ tiến lên làm việc to.
- Hay đi đêm có ngày gặp ma: làm việc gì bậy thì dễ bị trừng phạt.
- Hay lam hay làm: khen ngợi người chăm chỉ lao động.
Hướng dẫn học tập
 Đối với bài học tiết này:
- Học thuộc lòng 2 ghi nhớ SGK/144.
- Làm bài tập 2 tiếp theo và bài tập 4 SGK/145.
 Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài: “Điệp ngữ”.
- Tìm hiểu thế nào là điệp ngữ.
- Tìm hiểu các dạng điệp ngữ.
- Làm các bài tập phần luyện tập.
468x90
 
Gửi ý kiến