Bài 1. Thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:38' 14-10-2026
Dung lượng: 52.6 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:38' 14-10-2026
Dung lượng: 52.6 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỞ
ĐẦU
BÀI 1. THÀNH PHẦN DINH
DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC
PHẨM
CÔNG NGHỆ 9 - TRẢI NGHIỆM NGHỀ
NGHIỆP
MÔ ĐUN CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM
KHỞI ĐỘNG – NHẬN DIỆN NHÓM DINH
DƯỠNG
Hình thức: Cá
nhân
Có thể chia các chất dinh dưỡng
trong các thực phẩm trên thành
mấy
nhóm?
Đó là những nhóm
nào?
KHỞI ĐỘNG – BÁO CÁO VÀ
Các chất dinh dưỡng được chia thành 2
CHỐT
nhóm
chính
1. Chất sinh năng
lượng
• Protein (chất
đạm)
• Lipid (chất béo)
• Carbohydrate
2. Nhóm còn
lại
• Vitamin
• Chất
khoáng
• Chất xơ
• Nước
Nhận xét – bổ sung – hoàn thiện
câu trả lời.
VIDEO
DẪN VÀO BÀI
HỌC
Thực phẩm là nguồn cung cấp các chất
dinh dưỡng phong phú, đa dạng và thiết
yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân
đối.
Các chất dinh
dưỡng
có vai trò như thế
nào
đối với cơ thể
người?
Nhu cầu của cơ
thể
đối với từng
nhóm
chất ra sao?
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC
PHẨM
BÀI 1. THÀNH PHẦN DINH
DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giới thiệu các thành
phần dinh dưỡng:
protein, lipid,
carbohydrate,
vitamin, chất khoáng,
chất xơ, nước.
Xác định các thực
phẩm cung cấp
dinh dưỡng chính
cho cơ thể người.
Trình bày vai trò
chính của các chất
dinh dưỡng đối với
cơ thể người.
Trình bày nhu cầu
của cơ thể đối với
các nhóm chất
dinh dưỡng.
VIDEO
01
02
03
TIẾN TRÌNH BÀI
I.
Các chất sinh năng
HỌC
lượng Protein – Lipid –
Carbohydrate
II. Vitamin, chất khoáng, chất
xơ, nước
III. Luyện tập – Vận dụng
1. PROTEIN
Hình thức: Nhóm 3–6
HS
Quan sát hình 1.2 và đọc thông tin về protein mục I.1
Tại sao trong khẩu
phần ăn cần có sự
kết
hợp nhiều loại
thực
phẩm, kết hợp
giữa
thực phẩm có
nguồn
TÌM KIẾM THÔNG
TIN
Công
cụ
Google
Search
Từ khóa
• so sánh amino
acid trong đạm
động vật và thực
vật
• bảng thành phần
dinh dưỡng các
loại đậu
Nhiệm vụ
Tìm dữ liệu cụ thể
để giải thích vì sao
khẩu phần ăn cần
kết hợp đạm động
vật và đạm thực
vật.
Sản
phẩm
Thông tin ngắn
gọn kèm nguồn
đã chọn lọc để
chia sẻ
trong nhóm.
VIDEO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PROTEIN - CHẤT DINH DƯỠNG KHÔNG
THỂ THIẾU
Nhóm: ............................
...
Loại thực
phẩm
cung cấp
Vai trò đối
với
cơ thể người
Nhu cầu của
cơ thể
Đặc
điểm
Protein động
vật
Protein thực
vật
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Đại diện nhóm
trình bày
Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Đại diện nhóm trình bày sản
phẩm;
nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN
LOẠI
KHÁI NIỆM
• Protein hay còn gọi là chất đạm,
là hợp chất hữu cơ có chứa
nitrogen.
• Đơn vị cấu tạo của protein là
amino acid.
• Có 22 loại amino acid thường gặp
trong thức ăn, trong đó có 9 loại
amino acid thiết yếu đối với người
trưởng thành.
PHÂN
LOẠI
• Dựa vào nguồn gốc, protein được chia
thành hai nhóm: protein có nguồn gốc
động vật và protein có nguồn gốc
thực vật.
ĐỘNG
VẬT
THỰC VẬT
VIDEO
THỰC PHẨM CUNG CẤP
Protein động
vật
Protein thực
vật
thịt, cá, trứng, sữa và
các sản phẩm làm từ
sữa,...
các loại đậu, hạt, rau như đậu
nành, đậu gà, đậu đỏ, óc chó,
hạnh nhân, cải bó xôi,...
Khá đầy đủ amino acid thiết
yếu; protein từ trứng được
gọi là 'protein chuẩn'.
Thường thiếu hụt một
hoặc
một số amino acid thiết
VAI TRÒ
kc
al
Tạo hình:
xây dựng
và
tái tạo
tất cả
các mô
của
Tham gia
vận
chuyển
chất
dinh
dưỡng.
Điều hòa hoạt
động của cơ
thể:
tham gia điều
hòa chuyển
hóa, cân bằng
nội môi.
Cung cấp
năng lượng:
1 g protein
cung cấp
khoảng
4 kcal năng
lượng.
NHU CẦU CỦA CƠ THỂ
Trẻ em:
1,5 2
g/kg cân
nặng/ngày.
Người lớn:
1,25
g/kg cân
nặng/ngày.
Tỉ lệ nguồn protein trong tổng nhu
cầu protein
Protein động
Protein thực
vật:
vật:
50 -
30 -
VIDEO
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Protein động
vật
Protein thực
vật
thịt, cá, trứng, sữa và
sản phẩm từ sữa; khá
đầy đủ amino acid thiết
yếu.
các loại đậu, hạt, rau; thường
thiếu một hoặc một số amino
acid thiết yếu.
Vai trò và nhu cầu: theo nội dung chốt ở các
slide trước.
Kết luận câu hỏi
Khám
phá
Cần kết hợp nhiều loại thực phẩm, đặc biệt đạm động vật
và đạm thực vật, vì không có một loại thực phẩm nào đáp
ứng đầy đủ tất cả nhu cầu dinh dưỡng và sự kết hợp giúp
2. LIPID
Hình 1.3. Một số thực phẩm
giàu lipid
?
Quan sát Hình 1.3.
Câu hỏi: Hãy kể tên và phân loại một số
thực phẩm cung cấp chất béo cho cơ thể
PHÂN LOẠI VÀ THỰC PHẨM
Lipid hay còn gọi là chất béo, là một trong
các chất sinh năng lượng quan trọng đối với cơ
thể người.
Chất béo động
vật
cá
hồi
cá
trích
trứng
tô
m
Chất béo thực
vật
mỡ động
vật
cá hồi, cá trích, trứng, tôm, mỡ
động vật,...
quả
bơ
oliv
e
óc
chó
hạnh
nhân
hạt
chia
dầu
dừa
dầu đậu
nành
quả bơ, olive; hạt óc chó, hạnh nhân, chia; dầu dừa, dầu
đậu nành,...
3. CARBOHYDRATE - KHÁM
Đọc nội dung về carbohydrate và quan sát
Hình 1.5.
PHÁ
a
)
b
) phẩm cung cấp
Hình 1.5. Một số thực
carbohydrate
Câu 1: Có thể chia carbohydrate
thành mấy nhóm? Hãy kể tên một
số thực phẩm cung cấp
carbohydrate thường gặp.
Câu 2: Carbohydrate có vai
trò như thế nào đối với cơ
thể người?
MẢNH GHÉP GIAI ĐOẠN 1
Nhóm
1:
Tìm
hiểu
vitami
n
Nhóm
Tìm2:hiểu
chất
khoáng
Nhóm
3:
Tìm
hiểu
vitami
n
Mỗi nhóm tìm
hiểu
phẩm cung cấp
1 Phân loại và thực
2
3
4
phổtrò
biến
Vai
thiết yếu đối với cơ thể
Nhu cầu cơ
Nguy cơ khi thiếu hoặc thừa một số
thể
chất thiết yếu
Nhóm
Tìm4:
hiểu
chất
khoáng
Z
n 1
VITAMIN – BẢNG 1.1
Vitamin
A và1)
(PHẦN
A
Thực
phẩm
cung cấp
Vitamin
A
Vitamin D
Gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, phô
mai; rau và quả màu xanh đậm
hoặc vàng như rau muống, rau
ngót, cải xanh, bí đỏ, cà rốt, xoài,
gấc.
Vai
trò
• Tham gia chức năng thị giác;
• Giúp phát triển, tái tạo tế bào da,
niêm mạc; tăng cường miễn dịch.
• Thiếu vitamin A: có thể gây
quáng gà, giảm miễn dịch.
Nhu
cầu
• Trẻ em dưới 10 tuổi: khoảng 375–500
μg/ngày.
• Trẻ vị thành niên và người trưởng thành:
khoảng 500–600 μg/ngày.
D
Thực
phẩm
cung cấp
Vitamin
D
Sữa, dầu gan
cá, lòng đỏ
trứng, bơ.
Vai
trò
• Cùng calcium kích thích phát triển
hệ xương, tăng cường quá trình cốt
hóa xương.
• Thiếu vitamin D: có thể gây còi
xương ở trẻ em và loãng xương ở
người trưởng thành.
Nhu
cầu
• Trẻ em, phụ nữ có thai:
khoảng 10 μg/ngày.
• Người trưởng thành: khoảng 5
μg/ngày.
NƯỚC – VAI
Nước chiếm khoảng TRÒ
74% trọng lượng cơ thể của trẻ
sơ sinh,
từ 55% đến 60% ở người trưởng thành nam giới
và khoảng 50% ở nữ giới.
Thúc đẩy chuyển
hóa
và trao đổi chất
trong
tế bào, giữa tế
bào
Là môi trường của
các phản ứng sinh
hóa
trong cơ thể.
Điều hòa
thân
nhiệt.
NƯỚC - NHU CẦU CỦA CƠ
THỂ
Tuổi vị thành
khoản
niên:
4
0
g
mL/kg
cân
nặng/ngày.
Khi trời nóng hoặc vận động mạnh,
cơ thể mất nhiều nước qua mồ hôi nên
cần bổ sung nước để bù lượng đã mất và
duy trì các quá trình trao đổi chất bình
thường.
Người trưởng
thành:
từ
35 40
mL/kg
cân
nặng/ngày.
KẾT NỐI NĂNG LỰC
Lựa chọn các loại thực phẩm hằng ngày
để có một chế độ ăn hợp lí,
giúp phát triển thể chất và trí tuệ cho tuổi vị
thành niên.
Ăn đa dạng – đủ chất – hợp lí mỗi
1
2
THÔNG TIN BỔ ÍCH – LƯU Ý AN
TOÀN
Thiếu vitamin
có
A: thể ảnh hưởng tới chức
năng thị giác, tăng trưởng
và giảm sức đề kháng.
VITAMIN
A
Bổ sung thừa
có
thể gây đau
vitamin
A: đầu, buồn nôn,
chán ăn, khô da, niêm mạc,
đau xương khớp và có thể gây
tổn thương gan.
Vì vậy, cần thận trọng khi bổ sung vi chất
dinh dưỡng, đặc biệt với trẻ nhỏ; nên khám
và có sự hướng dẫn
của bác sĩ trước khi sử dụng các sản phẩm
1
LUYỆN TẬP ONLINE Mục đích
WAYGROUND
2 Công
Củng cố thành phần
dinh dưỡng trong thực
phẩm.
3 Cách tham
gia:
Quét
QR/nhập link hoặc
mã phòng do giáo viên cung
cấp.
5 Hệ thống tự động chấm điểm và xếp
hạng.
Cùng tham gia trò chơi để ôn tập bài học
Link:https://wayground.com/join?gc=02878297&source=liveDashboard
cụ:
Wayground
4 Thời
gian:
6 phút.
LUYỆN TẬP ONLINE – KẾT
QUẢ
2
1
Top 1
2
Top 2
3
Top 3
1
3
980
0
876
0
762
0
Tuyên dương
các
bạn/nhóm
có kết quả
tốt
Chữa nhanh
câu sai nhiều
nhất
Chốt lại kiến thức
liên quan
LUYỆN TẬP – CÂU
HỎI 1
Kể tên các loại thực phẩm em
thường
sử dụng trong một ngày. Cho biết
thành phần
Hình thức: Cá nhân → chia sẻ
dinh dưỡng trong các loại thực
trước lớp
phẩm đó.
LUYỆN TẬP – CÂU
Hình thức: Cá nhân → báo cáo →
HỎI
2
nhận xét
Tại sao khi trời nóng hoặc sau
khi
luyện tập thể thao, cơ thể
chúng ta
cần uống nhiều nước hơn bình
thường?
LUYỆN TẬP – CHỐT CÂU 2
1
Khi trời nóng
hoặc vận động
mạnh, cơ thể ra
nhiều mồ hôi để
điều hòa nhiệt
độ.
2
3
Vì vậy, cơ thể
bị mất nước
nhiều.
Cần bổ sung nước
để
bù lượng nước đã
mất, đảm bảo cân
bằng nước và giúp
các quá trình trao
đổi chất diễn ra
bình thường.
1
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP - DINH
DƯỠNG VIÊN
2
Dinh dưỡng viên là
người tư vấn, chăm
sóc
• Xây dựng chế độ dinh
dưỡng, thực đơn.
• Hướng dẫn cách lựa
chọn thực phẩm.
dinh dưỡng và an
toàn vệ
• Các công tác liên
quan đến an toàn vệ
sinh thực phẩm.
sinh thực phẩm
trong cộng
3
Công việc:
đồng hoặc trong
Nơi làm việc:
bệnh viện.
bệnh
viện, viện dinh dưỡng,
trường đại học hoặc cơ
quan
có ngành dinh dưỡng.
Nhiệm
vụ:
Bệnh
viện
Viện dinh
dưỡng
Tìm hiểu và cho biết sự phù hợp của
bản thân
với ngành nghề này, nêu lí do.
Trường đại học / Cơ
quan
A
I
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP – TÌM HIỂU
BẰNG
AI
Công cụ:
Trắc nghiệm nghề nghiệp trực
tuyến hoặc ChatGPT/Gemini.
Nghề
nghiệp
“Đóng vai chuyên gia hướng nghiệp. Hãy
cho biết lộ trình học tập và những kỹ năng
cần thiết để theo nghề Chuyên gia dinh
dưỡng hoặc
Công nghệ thực phẩm.
Thực
hành
Kỹ
năng
Học
tập
Yêu
cầu:
Đối chiếu thông tin, chọn nội dung phù hợp với sở
thích và khả năng của bản thân; không xem kết quả
AI là kết luận duy nhất.
1
.
VẬN DỤNG - YÊU CẦU SẢN
PHẨM
2
3
.
.
CHẤT
DINH
DƯỠNG
Chế độ ăn/thực
đơn
hợp lí cho bản
thân.
Nhận xét ngắn về
mức độ
phù hợp của bản
thân với
nghề dinh dưỡng
hoặc
Báo cáo vào tiết học sau; có thể sử công
dụngnghệ
kỹ thực
phẩm.
thuật 3 – 2 – 1
Giải thích vai trò của
các nhóm chất dinh
dưỡng
trong thực đơn.
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại toàn bộ kiến thức về
protein, lipid, carbohydrate,
vitamin, chất khoáng,
chất xơ và nước.
Hoàn thành nhiệm vụ Vận
dụng.
Chuẩn bị Bài 2: Lựa chọn và
bảo quản thực phẩm.
KẾT THÚC BÀI
HỌC
Hãy lựa chọn và chế biến thực phẩm
khoa học để đảm bảo cung cấp đủ chất
dinh dưỡng
cho cơ thể, góp phần nâng cao sức khỏe
mỗi ngày!
Hẹn gặp
ĐẦU
BÀI 1. THÀNH PHẦN DINH
DƯỠNG
TRONG THỰC PHẨM
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC
PHẨM
CÔNG NGHỆ 9 - TRẢI NGHIỆM NGHỀ
NGHIỆP
MÔ ĐUN CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM
KHỞI ĐỘNG – NHẬN DIỆN NHÓM DINH
DƯỠNG
Hình thức: Cá
nhân
Có thể chia các chất dinh dưỡng
trong các thực phẩm trên thành
mấy
nhóm?
Đó là những nhóm
nào?
KHỞI ĐỘNG – BÁO CÁO VÀ
Các chất dinh dưỡng được chia thành 2
CHỐT
nhóm
chính
1. Chất sinh năng
lượng
• Protein (chất
đạm)
• Lipid (chất béo)
• Carbohydrate
2. Nhóm còn
lại
• Vitamin
• Chất
khoáng
• Chất xơ
• Nước
Nhận xét – bổ sung – hoàn thiện
câu trả lời.
VIDEO
DẪN VÀO BÀI
HỌC
Thực phẩm là nguồn cung cấp các chất
dinh dưỡng phong phú, đa dạng và thiết
yếu để cơ thể phát triển khỏe mạnh, cân
đối.
Các chất dinh
dưỡng
có vai trò như thế
nào
đối với cơ thể
người?
Nhu cầu của cơ
thể
đối với từng
nhóm
chất ra sao?
CHƯƠNG I. DINH DƯỠNG VÀ THỰC
PHẨM
BÀI 1. THÀNH PHẦN DINH
DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giới thiệu các thành
phần dinh dưỡng:
protein, lipid,
carbohydrate,
vitamin, chất khoáng,
chất xơ, nước.
Xác định các thực
phẩm cung cấp
dinh dưỡng chính
cho cơ thể người.
Trình bày vai trò
chính của các chất
dinh dưỡng đối với
cơ thể người.
Trình bày nhu cầu
của cơ thể đối với
các nhóm chất
dinh dưỡng.
VIDEO
01
02
03
TIẾN TRÌNH BÀI
I.
Các chất sinh năng
HỌC
lượng Protein – Lipid –
Carbohydrate
II. Vitamin, chất khoáng, chất
xơ, nước
III. Luyện tập – Vận dụng
1. PROTEIN
Hình thức: Nhóm 3–6
HS
Quan sát hình 1.2 và đọc thông tin về protein mục I.1
Tại sao trong khẩu
phần ăn cần có sự
kết
hợp nhiều loại
thực
phẩm, kết hợp
giữa
thực phẩm có
nguồn
TÌM KIẾM THÔNG
TIN
Công
cụ
Search
Từ khóa
• so sánh amino
acid trong đạm
động vật và thực
vật
• bảng thành phần
dinh dưỡng các
loại đậu
Nhiệm vụ
Tìm dữ liệu cụ thể
để giải thích vì sao
khẩu phần ăn cần
kết hợp đạm động
vật và đạm thực
vật.
Sản
phẩm
Thông tin ngắn
gọn kèm nguồn
đã chọn lọc để
chia sẻ
trong nhóm.
VIDEO
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PROTEIN - CHẤT DINH DƯỠNG KHÔNG
THỂ THIẾU
Nhóm: ............................
...
Loại thực
phẩm
cung cấp
Vai trò đối
với
cơ thể người
Nhu cầu của
cơ thể
Đặc
điểm
Protein động
vật
Protein thực
vật
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Đại diện nhóm
trình bày
Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
Đại diện nhóm trình bày sản
phẩm;
nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN
LOẠI
KHÁI NIỆM
• Protein hay còn gọi là chất đạm,
là hợp chất hữu cơ có chứa
nitrogen.
• Đơn vị cấu tạo của protein là
amino acid.
• Có 22 loại amino acid thường gặp
trong thức ăn, trong đó có 9 loại
amino acid thiết yếu đối với người
trưởng thành.
PHÂN
LOẠI
• Dựa vào nguồn gốc, protein được chia
thành hai nhóm: protein có nguồn gốc
động vật và protein có nguồn gốc
thực vật.
ĐỘNG
VẬT
THỰC VẬT
VIDEO
THỰC PHẨM CUNG CẤP
Protein động
vật
Protein thực
vật
thịt, cá, trứng, sữa và
các sản phẩm làm từ
sữa,...
các loại đậu, hạt, rau như đậu
nành, đậu gà, đậu đỏ, óc chó,
hạnh nhân, cải bó xôi,...
Khá đầy đủ amino acid thiết
yếu; protein từ trứng được
gọi là 'protein chuẩn'.
Thường thiếu hụt một
hoặc
một số amino acid thiết
VAI TRÒ
kc
al
Tạo hình:
xây dựng
và
tái tạo
tất cả
các mô
của
Tham gia
vận
chuyển
chất
dinh
dưỡng.
Điều hòa hoạt
động của cơ
thể:
tham gia điều
hòa chuyển
hóa, cân bằng
nội môi.
Cung cấp
năng lượng:
1 g protein
cung cấp
khoảng
4 kcal năng
lượng.
NHU CẦU CỦA CƠ THỂ
Trẻ em:
1,5 2
g/kg cân
nặng/ngày.
Người lớn:
1,25
g/kg cân
nặng/ngày.
Tỉ lệ nguồn protein trong tổng nhu
cầu protein
Protein động
Protein thực
vật:
vật:
50 -
30 -
VIDEO
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Protein động
vật
Protein thực
vật
thịt, cá, trứng, sữa và
sản phẩm từ sữa; khá
đầy đủ amino acid thiết
yếu.
các loại đậu, hạt, rau; thường
thiếu một hoặc một số amino
acid thiết yếu.
Vai trò và nhu cầu: theo nội dung chốt ở các
slide trước.
Kết luận câu hỏi
Khám
phá
Cần kết hợp nhiều loại thực phẩm, đặc biệt đạm động vật
và đạm thực vật, vì không có một loại thực phẩm nào đáp
ứng đầy đủ tất cả nhu cầu dinh dưỡng và sự kết hợp giúp
2. LIPID
Hình 1.3. Một số thực phẩm
giàu lipid
?
Quan sát Hình 1.3.
Câu hỏi: Hãy kể tên và phân loại một số
thực phẩm cung cấp chất béo cho cơ thể
PHÂN LOẠI VÀ THỰC PHẨM
Lipid hay còn gọi là chất béo, là một trong
các chất sinh năng lượng quan trọng đối với cơ
thể người.
Chất béo động
vật
cá
hồi
cá
trích
trứng
tô
m
Chất béo thực
vật
mỡ động
vật
cá hồi, cá trích, trứng, tôm, mỡ
động vật,...
quả
bơ
oliv
e
óc
chó
hạnh
nhân
hạt
chia
dầu
dừa
dầu đậu
nành
quả bơ, olive; hạt óc chó, hạnh nhân, chia; dầu dừa, dầu
đậu nành,...
3. CARBOHYDRATE - KHÁM
Đọc nội dung về carbohydrate và quan sát
Hình 1.5.
PHÁ
a
)
b
) phẩm cung cấp
Hình 1.5. Một số thực
carbohydrate
Câu 1: Có thể chia carbohydrate
thành mấy nhóm? Hãy kể tên một
số thực phẩm cung cấp
carbohydrate thường gặp.
Câu 2: Carbohydrate có vai
trò như thế nào đối với cơ
thể người?
MẢNH GHÉP GIAI ĐOẠN 1
Nhóm
1:
Tìm
hiểu
vitami
n
Nhóm
Tìm2:hiểu
chất
khoáng
Nhóm
3:
Tìm
hiểu
vitami
n
Mỗi nhóm tìm
hiểu
phẩm cung cấp
1 Phân loại và thực
2
3
4
phổtrò
biến
Vai
thiết yếu đối với cơ thể
Nhu cầu cơ
Nguy cơ khi thiếu hoặc thừa một số
thể
chất thiết yếu
Nhóm
Tìm4:
hiểu
chất
khoáng
Z
n 1
VITAMIN – BẢNG 1.1
Vitamin
A và1)
(PHẦN
A
Thực
phẩm
cung cấp
Vitamin
A
Vitamin D
Gan, lòng đỏ trứng, bơ, sữa, phô
mai; rau và quả màu xanh đậm
hoặc vàng như rau muống, rau
ngót, cải xanh, bí đỏ, cà rốt, xoài,
gấc.
Vai
trò
• Tham gia chức năng thị giác;
• Giúp phát triển, tái tạo tế bào da,
niêm mạc; tăng cường miễn dịch.
• Thiếu vitamin A: có thể gây
quáng gà, giảm miễn dịch.
Nhu
cầu
• Trẻ em dưới 10 tuổi: khoảng 375–500
μg/ngày.
• Trẻ vị thành niên và người trưởng thành:
khoảng 500–600 μg/ngày.
D
Thực
phẩm
cung cấp
Vitamin
D
Sữa, dầu gan
cá, lòng đỏ
trứng, bơ.
Vai
trò
• Cùng calcium kích thích phát triển
hệ xương, tăng cường quá trình cốt
hóa xương.
• Thiếu vitamin D: có thể gây còi
xương ở trẻ em và loãng xương ở
người trưởng thành.
Nhu
cầu
• Trẻ em, phụ nữ có thai:
khoảng 10 μg/ngày.
• Người trưởng thành: khoảng 5
μg/ngày.
NƯỚC – VAI
Nước chiếm khoảng TRÒ
74% trọng lượng cơ thể của trẻ
sơ sinh,
từ 55% đến 60% ở người trưởng thành nam giới
và khoảng 50% ở nữ giới.
Thúc đẩy chuyển
hóa
và trao đổi chất
trong
tế bào, giữa tế
bào
Là môi trường của
các phản ứng sinh
hóa
trong cơ thể.
Điều hòa
thân
nhiệt.
NƯỚC - NHU CẦU CỦA CƠ
THỂ
Tuổi vị thành
khoản
niên:
4
0
g
mL/kg
cân
nặng/ngày.
Khi trời nóng hoặc vận động mạnh,
cơ thể mất nhiều nước qua mồ hôi nên
cần bổ sung nước để bù lượng đã mất và
duy trì các quá trình trao đổi chất bình
thường.
Người trưởng
thành:
từ
35 40
mL/kg
cân
nặng/ngày.
KẾT NỐI NĂNG LỰC
Lựa chọn các loại thực phẩm hằng ngày
để có một chế độ ăn hợp lí,
giúp phát triển thể chất và trí tuệ cho tuổi vị
thành niên.
Ăn đa dạng – đủ chất – hợp lí mỗi
1
2
THÔNG TIN BỔ ÍCH – LƯU Ý AN
TOÀN
Thiếu vitamin
có
A: thể ảnh hưởng tới chức
năng thị giác, tăng trưởng
và giảm sức đề kháng.
VITAMIN
A
Bổ sung thừa
có
thể gây đau
vitamin
A: đầu, buồn nôn,
chán ăn, khô da, niêm mạc,
đau xương khớp và có thể gây
tổn thương gan.
Vì vậy, cần thận trọng khi bổ sung vi chất
dinh dưỡng, đặc biệt với trẻ nhỏ; nên khám
và có sự hướng dẫn
của bác sĩ trước khi sử dụng các sản phẩm
1
LUYỆN TẬP ONLINE Mục đích
WAYGROUND
2 Công
Củng cố thành phần
dinh dưỡng trong thực
phẩm.
3 Cách tham
gia:
Quét
QR/nhập link hoặc
mã phòng do giáo viên cung
cấp.
5 Hệ thống tự động chấm điểm và xếp
hạng.
Cùng tham gia trò chơi để ôn tập bài học
Link:https://wayground.com/join?gc=02878297&source=liveDashboard
cụ:
Wayground
4 Thời
gian:
6 phút.
LUYỆN TẬP ONLINE – KẾT
QUẢ
2
1
Top 1
2
Top 2
3
Top 3
1
3
980
0
876
0
762
0
Tuyên dương
các
bạn/nhóm
có kết quả
tốt
Chữa nhanh
câu sai nhiều
nhất
Chốt lại kiến thức
liên quan
LUYỆN TẬP – CÂU
HỎI 1
Kể tên các loại thực phẩm em
thường
sử dụng trong một ngày. Cho biết
thành phần
Hình thức: Cá nhân → chia sẻ
dinh dưỡng trong các loại thực
trước lớp
phẩm đó.
LUYỆN TẬP – CÂU
Hình thức: Cá nhân → báo cáo →
HỎI
2
nhận xét
Tại sao khi trời nóng hoặc sau
khi
luyện tập thể thao, cơ thể
chúng ta
cần uống nhiều nước hơn bình
thường?
LUYỆN TẬP – CHỐT CÂU 2
1
Khi trời nóng
hoặc vận động
mạnh, cơ thể ra
nhiều mồ hôi để
điều hòa nhiệt
độ.
2
3
Vì vậy, cơ thể
bị mất nước
nhiều.
Cần bổ sung nước
để
bù lượng nước đã
mất, đảm bảo cân
bằng nước và giúp
các quá trình trao
đổi chất diễn ra
bình thường.
1
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP - DINH
DƯỠNG VIÊN
2
Dinh dưỡng viên là
người tư vấn, chăm
sóc
• Xây dựng chế độ dinh
dưỡng, thực đơn.
• Hướng dẫn cách lựa
chọn thực phẩm.
dinh dưỡng và an
toàn vệ
• Các công tác liên
quan đến an toàn vệ
sinh thực phẩm.
sinh thực phẩm
trong cộng
3
Công việc:
đồng hoặc trong
Nơi làm việc:
bệnh viện.
bệnh
viện, viện dinh dưỡng,
trường đại học hoặc cơ
quan
có ngành dinh dưỡng.
Nhiệm
vụ:
Bệnh
viện
Viện dinh
dưỡng
Tìm hiểu và cho biết sự phù hợp của
bản thân
với ngành nghề này, nêu lí do.
Trường đại học / Cơ
quan
A
I
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP – TÌM HIỂU
BẰNG
AI
Công cụ:
Trắc nghiệm nghề nghiệp trực
tuyến hoặc ChatGPT/Gemini.
Nghề
nghiệp
“Đóng vai chuyên gia hướng nghiệp. Hãy
cho biết lộ trình học tập và những kỹ năng
cần thiết để theo nghề Chuyên gia dinh
dưỡng hoặc
Công nghệ thực phẩm.
Thực
hành
Kỹ
năng
Học
tập
Yêu
cầu:
Đối chiếu thông tin, chọn nội dung phù hợp với sở
thích và khả năng của bản thân; không xem kết quả
AI là kết luận duy nhất.
1
.
VẬN DỤNG - YÊU CẦU SẢN
PHẨM
2
3
.
.
CHẤT
DINH
DƯỠNG
Chế độ ăn/thực
đơn
hợp lí cho bản
thân.
Nhận xét ngắn về
mức độ
phù hợp của bản
thân với
nghề dinh dưỡng
hoặc
Báo cáo vào tiết học sau; có thể sử công
dụngnghệ
kỹ thực
phẩm.
thuật 3 – 2 – 1
Giải thích vai trò của
các nhóm chất dinh
dưỡng
trong thực đơn.
HƯỚNG DẪN VỀ
NHÀ
Ôn lại toàn bộ kiến thức về
protein, lipid, carbohydrate,
vitamin, chất khoáng,
chất xơ và nước.
Hoàn thành nhiệm vụ Vận
dụng.
Chuẩn bị Bài 2: Lựa chọn và
bảo quản thực phẩm.
KẾT THÚC BÀI
HỌC
Hãy lựa chọn và chế biến thực phẩm
khoa học để đảm bảo cung cấp đủ chất
dinh dưỡng
cho cơ thể, góp phần nâng cao sức khỏe
mỗi ngày!
Hẹn gặp
 








Các ý kiến mới nhất