Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 4. Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Vũ
Ngày gửi: 21h:44' 15-08-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 157
Nếu xem một nguyên tử như
hệ mặt trời và các hành tinh
là các electron và mặt trời là
hạt nhân? Quan sát sự
chuyển động và rút ra nhận
xét ?
Trong nguyên tử, các electron
chuyển động như thế nào ? chiếm
mức năng lượng nào? Trình tự
sắp xếp các mức năng lượng ?
Việc phân bố các electron trong
nguyên tử tuân theo những
nguyên lí và quy tắc nào?
BÀI 4: CẤU TRÚC LỚP VỎ
ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Electron
Quỹ đạo
Electron
Hạt nhân
Giáo viên: Nguyễn Thị Kiều Trinh
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC
ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN
LỚP ELECTRON
III.CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ
CÁC
ELECTRON
CHUYỂN ĐỘNG
NHƯ THẾ
NÀO ?
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Quan điểm về
sự chuyển động
của các e những
năm đầu TK XX
Mô hình nguyên tử theo
Rutherford- Bohr
Þ Đầu TK XX khoa học cho rằng các e chuyển động xung
quanh hạt nhân ngtử theo những quỹ đạo xác định
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Mô hình nguyên tử hiện đại
Mô hình nguyên tử theo
Rutherford- Bohr
Theo mô hình hiện đại: Các electron chuyển động rất
nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử
không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên
tử.
Orbital nguyên tử (AO)
là khu vực không gian
xung quanh hạt nhân
nguyên tử mà tại đó xác
suất tìm thấy electron là
lớn nhất ( khoảng 90%)
Hình dạng của các orbital s và p
I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
Hãy cho biết mối liên hệ giữa
số e, số p và số hiệu nguyên tử (Z)?
số e = số p = số hiệu nguyên tử (Z)
Thí dụ: Xác định số e và số p của
nguyên tử O (Z=8) và Cl (Z=17)?
Cl: Z =17 có 17e và 17p
O: Z =8 có 8e và 8p
II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
1. Lớp electron
Sơ đồ sự phân bố electron trên các lớp của nguyên tử
II. Lớp electron và phân lớp electron
1. Lớp electron
- Các electron có mức năng lượng gần bằng
nhau được xếp vào cùng một lớp
- Năng lượng e lớp 1< 2<3<4….
- Có 7 lớp electron như sau:
Thứ tự
lớp (n)
1
2
3
4
5
6
7
Tên
lớp
K
L
M
N
O
P
Q
II. Lớp electron và phân lớp electron
2. Phân lớp electron:
Các e có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào
cùng 1 phân lớp.
- Các phân lớp kí hiệu bằng các chữ cái: s, p, d, f.
- Mức năng lượng của các phân lớp trên cùng một lớp: s
* Số phân lớp trên 1 lớp
Lớp K(n=1) có 1 phân lớp (1s).
Lớp L(n=2) có 2 phân lớp (2s,2p).
Lớp M(n=3) có 3 phân lớp ( 3s,3p,3d).
Lớp N(n=4) có 4 phân lớp ( 4s,4p,4d,4f).
Chú ý: từ lớp O Q mỗi lớp đều có 4 phân lớp là:
( ns,np,nd,nf).
Sè obitan trong mét ph©n
líp electron.
Sè lượng vµ h×nh d¹ng cña obitan phô thuéc
vµo ®Æc ®iÓm cña mçi ph©n líp electron:
- Ph©n líp s: cã 1 orbital_h×nh cÇu.
- Ph©n líp p: cã 3 orbital_h×nh sè 8 næi
- Ph©n líp d: cã 5 orbital
H×nh d¹ng
- Ph©n líp f: cã 7 orbital
phøc t¹p
Cấu hình electron nguyên tử
Trong nguyên tử, các electron trên
mỗi obital có 1 mức năng lượng xác
định. Người ta gọi mức năng lượng
này là mức năng lượng obital nguyên
tử (mức năng lượng AO)
Chiều tăng của mức năng lượng
7S
7p
6d
6p
5d
6S
5p
5S
4S
3S
2S
4p
5f
4f
4d
3d
3p
2p
1S
Mối quan hệ về mức năng lượng của các obitan
trong những phân lớp khác nhau
THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ
MỨC
NĂNG
LƯỢNG
4
3
2
1
4f
4d
4p
3d
4s
3p
3s
2p
2s
1s
Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, các electron trong
nguyên tử chiếm lần lượt những orbital có mức năng lượng từ
thấy đến cao
1s 2s2p 3s3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s ……………
Trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử
Sơ đồ phân
bố mức năng
lượng của các
lớp và các
phân lớp
1s
2s
3s
4s
5s
6s
7s
2p
3p
4p
5p
6p
7p
3d
4d
5d
6d
7d
4f
5f 5g
6f 6g 6h
7f 7g 7h 7i
1s 2s2p 3s3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s ……
Nguyên lí Pauli
Trên một obitan nguyên tử chỉ có thể
Ôlà
lượng
có nhiều nhất
hai etử
và hai e này
chuyển
Biểu
diễn:động tự quay khác chiều nhau
xung quanh trục riêng của mỗi e.
AOs
AOp
VD:
1s
2s 2px2py2pz
e ghép đôi
e độc thân
Lớp
Phân lớp
AO trong
phân lớp
Số e tối đa
trong phân
lớp
Số e tối đa
của lớp
K
L
M
N
n=1 n=2
n=3
n=4
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f
1 1 3 1 3 5 1 3 5 7
2 2 6 2 6
2
8
18
10
2 6
10 14
32
Sè
Sèe etèitèi®a®acña
cñalíp
lµ 2n
lípn n(n
ếu2(n=5
n=14)
7) lµ 32 e
Quy tắc Hund
Trong cùng 1 phân lớp các electron sẽ phân
bố trên các obital sao cho số electron độc
thân là tối đa và các electron này phải có
chiều tự quay giống nhau.
Cấu hình đúng
Cấu hình không đúng
CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp
thuộc các lớp khác nhau
- Qui ước cách viết cấu hình e:
•
Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3…)
•
Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)
•
Số e trong một phân lớp được ghi bằng số phía trên
bên phải của phân lớp (s2, p6, d10…)
Số thứ tự lớp electron
2
1s
Số e trong một phân lớp
Kí hiệu phân lớp
Cách viết cấu hình electron:
Bước 1: Xác định số e trong nguyên tử (Z)
Fe (Z=26):
Z= e = 26e
Bước 2: Các e được phân bố theo thứ tự các AO
có mức năng lượng tăng dần, theo các nguyên lí
và qui tắc
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6
Bước 3: Sắp xếp lại theo thứ tự lớp (nếu Z>20)
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Fe (Z=26):
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Viết gọn: [Ar] 3d64s2
Cấu hình e theo ô AO:
3s2
3p6
3d6
4s2









Các ý kiến mới nhất