Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

thao giang

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phương
Ngày gửi: 22h:22' 13-01-2015
Dung lượng: 290.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG III:
PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
BÀI 3: MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH
QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HOẶC BẬC HAI
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn
BÀI TẬP:
Giải và biện luận phương trình :
l mx - 2 l = l x + m l
- Ta giải phương trình này như thế nào ?
Ta cần phá dấu trị tuyệt đối
- Có thể làm theo những cách nào ?
Có hai cách thường dùng :
. Chia trường hợp
. Bình phương hai vế
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn
Cần chú ý gì khi phá dấu trị tuyệt đối và tính chất của nó khi bình phương hai vế của phương trình?
Khi phá dấu trị tuyệt đối :
l X l = l Y l X = ± Y
(Với X, Y là hai số tuỳ ý)
Hai vế của phương trình đều không âm nên ta bình phương sẽ thu được một phương trình tương đương.
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

Cách 1 :













+Nếu m = 1 thì phương trình có dạng :
0.x = 3 : Phương trình vô nghiệm.
+ Nếu m ≠ 1 thì phương trình có nghiệm
x =
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn


+ Nếu m = -1 thì phương trình có dạng
0.x = 3 : Phương trình vô nghiệm.
+ Nếu m ≠ ± 1 thì phương trình có nghiệm

Kết luận :
m = 1 : Phương trình có 1 nghiệm :

m = -1 : Phương trình có 1 nghiệm :
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

Cách 2









+ Nếu m = 1 : Phương trình có dạng :
-6x + 3 = 0 x = 1/2

+ Nếu m = -1 : Phương trình có dạng :
6x + 3 = 0 x = -1/2
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

+ Nếu m ≠ ± 1 : Phương trình trở thành một phương trình bậc hai có :



Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt :
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

Hãy tổng kết cách giải phương trình
l ax + b l = l cx + d l ?
Có hai cách : Chia trường hợp
Bình phương hai vế
Cách giải :
Cách 1 : Chúng ta đã biết :
l X l = l Y l X = ± Y
Tương tự , ta có : l ax + b l = l cx + d l
ax + b = ± (cx + d )
Hoạt động 1 :
Giải và biện luận phương trình bậc nhất một ẩn

Như vậy , muốn giải phương trình
l ax + b l = l cx + d l, ta quy về việc giải hai phương trình :
ax + b = cx + d
ax + b = -cx – d
Rồi lấy tất cả các nghiệm thu được .
Cách 2 : Do hai vế của phương trình
l ax + b l = l cx + d l luôn không âm nên khi bình phương hai vế của nó ta được phương trình tương đương, đưa về giải phương trình bậc hai một ẩn.
Hoạt động 2 :
Giải và biện luận các phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
Giải và biện luận các phương trình sau :
1,

2,

Khi giải bài toán mẫu số có chứa ẩn x , ta có phải đặt điều kiện không ?
Phải đặt điều kiện x làm cho mẫu số khác 0 .
1) Điều kiên : x – 1 ≠ 0 x ≠ 1
Hoạt động 2 :
Giải và biện luận các phương trình chứa ẩn ở mẫu thức



+ Nếu m = 2 , phương trình có dạng :
0.x = -1 Phương trình vô nghiệm.
+ Nếu m ≠ 2, phương trình có nghiệm
nếu nó thoả mãn điều kiện :


Vậy : + m = 1 hoặc m = 2 thì phương trình vô nghiệm
+ m ≠ 1 và m ≠ 2 thì phương trình có nghiệm:
Hoạt động 2 :
Giải và biện luận các phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
2) Điều kiện : x ≠ -1


+ Nếu m = 2 , phương trình có dạng :
0.x = -1 Phương trình vô nghiệm.
+ Nếu m ≠ 2, phương trình có nghiệm
nếu nó thoả mãn điều kiện
Hoạt động 2 :
Giải và biện luận các phương trình chứa ẩn ở mẫu thức
Vậy :
+ m = 2 thì phương trình vô nghiệm
+ m ≠ 2 thì phương trình có nghiệm duy nhất :

Hoạt động 3 :
Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn
1,Giải và biện luận phương trình sau



2, Tìm a để phương trình sau có 3 nghiệm phân biệt :
Hoạt động 3 :
Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn
Giải : 1, Điều kiện : x > ½














Hoạt động 3 :
Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn
+ Với m = 2 : Thoả mãn điều kiện bài toán nên nó là một nghiệm của phương trình.
+ Với x = m là nghiệm thì nó phai thoả mãn điều kiện của bài toán.
Vậy :
m > 1/2 thì phương trình có hai nghiệm là :
x = m và x = 2.
m≤ 1/2 thì phương trình có một nghiệm là x = 2.
Hoạt động 3 :
Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn
2,
Điều kiện : x ≥ 1.
Hoạt động 3 :
Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn
Phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt




Vậy a >1 và a ≠ 2 thoả mãn yêu càu bài toán.
Hoạt động 3 :
Giải và biện luận phương trình bậc hai một ẩn
Hãy tổng kết cách giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu hay chứa căn thức ?
+Đặt điều kiện cho bài toán
+ Biến đổi về phương trình bậc nhất hoặc bâc hai đơn giản hoặc có chứa tham số
+Giải và đối chiếu điều kiện của bài toán.
Cách giải :
+ Bước 1 : Tìm điều kiện xác định của pt
+ Bước 2 : Biến đổi về dạng phương trình quen thuộc , dễ dàng giải được
+ Bước 3 : Giải phương trình vừa thu được và đối chiêu kết quả với điều kiện xác định
Hoạt động 4 :
Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp
1, Với giá trị nào của m thì phương trình sau có nghiệm duy nhất :

Chọn 1 trong 4 đáp án sau :
A. m = 1 B. m = 1 hoặc m = -1
C. m = -1 D. Cả 3 phương án đều sai
Đáp án : D
Hoạt động 4 :
Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp
2, Với giá trị nào của a thì phương trình sau có hai nghiệm phân biệt :

Chọn 1 trong 4 đáp án sau :
A. 1 ≤ a≤ 2 B. 1≤ a<2
C.1< a ≤ 2 D. Không có giá trị a
Đáp án : A
Hoạt động 4 :
Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp
3, Với giá trị nào của a phương trình sau có hai nghiệm phân biệt :

Chọn 1 trong 4 đáp án sau :
A. a≤ 1 B. a=2
C. a<1 D. A,B,C đều sai
Đáp án : D
Hoạt động 4 :
Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp
Tìm tất cả các giá trị của x thoả mãn
l x -1 l < 1
Chọn 1 trong 4 đáp án sau :
A. -2 < x < 2 B. 0 < x < 1
C. x < 2 D. 0 < x < 2
Đáp án : D
Hoạt động 4 :
Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp
5, Với giá trị nào của tham số a thì phương trình

có hai nghiệm phân biệt ?
A. a < -3 B.-3 ≤ a< -1
C. a ≥ -1 D. Không có giá trị nào của a
Đáp án : D
 
Gửi ý kiến