Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Thao giảng BD-HSG VL

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hải DươngVP
Ngày gửi: 06h:14' 01-01-2015
Dung lượng: 228.0 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
CHàO MừNG CáC THầY CÔ GIáO
Về Dự HộI THảO CHUYÊN đề
BồI Dưỡng học sinh giỏi lớp 9
môn vật lý phần điện học
Người thực hiện: Nguyễn Thị Hằng
Dơn vị: Trường THCS Nguyễn Trãi
một số dạng bài tập
Bài 1:
Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết UMN=12V; R1=18Ω; R2=9Ω. R là biến trở, có tổng điện trở của đoạn CE và CF là 36 Ω. Bỏ qua điện trở của ampekế và các dây nối. Xác định vị trí con chạy C của biến trở để:
a/ Ampekế chỉ 1A.
b/ Cường độ dòng điện chạy qua đoạn CE bằng cường độ dòng điện chạy qua CF của biến trở R
Đặt RCE = x ( 0< x < 36); RCF = 36 – x

Mạch tương đương:


Ta có:


Hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là:

U = UME + UEN = Ix.x +I2.R2 = ( 1,5x + 9 ).Ix
=> Ix =

Cường độ dòng điện qua đoạn CF : IR-x =
Theo giả thiết về cường độ dòng điện qua ampe kế A:

IA = Ix + IR – x =>

288 – 8x + 12x + 72 = 36x + 216 – x2 – 6x
x2 – 26x + 144 = 0
=> x1 = 8; x2 = 18
Như vậy có 2 vị trí của con chạy C ứng với tỉ số

điện trở và bằng 1 để ampe kế

A chỉ 1A
b) Dòng qua các đoạn mạch CE và CF có độ lớn như nhau: Ix = IR – x

=> 1,5x + 9 = 36 – x

Vậy : x = 10,8 ()
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ.
Cho biết UAB = 30V; R1= R2= R3 = R4 = 10Ω; R5=R6= 5Ω;
a/ Điện trở ampekế không đáng kể. Tìm điện trở tương đương của toàn mạch, chỉ số của ampekế và dòng điện qua các điện trở khi K đóng.
b/ Ngắt khóa K, thay ampekế bằng một vôn kế. Hãy xác định dòng điện qua các điện trở và số chỉ của vôn kế, dòng điện trong mạch chính.
Giải:
a/ Khi K đóng, thì ampekế có điện trở không đáng kể nên có thể chập hai điểm D và B. Các điện trở R5 và R6 bị nối tắt như hình vẽ.
Điện trở tương đương của mạch:



Dòng điện qua các điện trở:
Qua R2:

Qua R1:

Hiệu điện thế: U34= I1.R34 = 2.5=10V

Dòng điện qua R3 và R4:
Số chỉ của ampekế:
IA=I2+I4=3+1=4A
b/ Khi K ngắt :
Mạch điện như hình vẽ:
R13=R1+R3=20Ω
R256=R2+R5+R6=20Ω;
Nhận xét: R13=R256= R RAB=R13/2 = 10Ω.
Dòng điện trong mạch chính:


Dòng điện qua R1 và R3:


Dòng điện qua R2,R5, R6:
I256= I – I13 = 1,5A.
Số chỉ của vôn kế:
UV = I256 x R56 =1,5 (5+5) = 15V.
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ:
Hiệu điện thế UAB= 5V. Ba vôn kế V1,V2, V3 có đIện trở Rv, V2 chỉ 2V.
a/ Xác định chỉ số của vôn kế V3 và nói rõ cực dương của V3 được nối với điểm nào.
b/ Cho biết R1=4,8R2. Tính điện trở của các vôn kế theo R1 và R2.
+ -
a, Chỉ số của vôn kế V3
Hai vôn kế V1 và V2 mắc nối tiếp nhau nên:
UAC + UCB = UAB tức là U1 + U2 = UAB = 5V
U1 = UAB - U2= 5-2 = 3V
Dòng điện qua V3: I3 = I1 - I2 = 1, 5I2 - I2 = 0,5I2 = 1/3 I1
Dòng điện qua V3 đi từ C đến D nên cực dương của V3 phải nối với điểm C
Giải:
b, Tìm Rv:
Dòng điện qua R1: I1=
Dòng điện qua R2:

I2=
Dòng điện qua V3:

I3=
Tại D ta có: I2= I1+ I3 =>
hay
Rv = 5/4R1= 6R2
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:
Các điện trở có giá trị bằng nhau và bằng R.
Xác định R tương đương của mạch.
Giải:
a,Vẽ lại mạch điện như sau:
Đây là mạch cầu cân bằng  bỏ R
 RAB = R
b)
Do tính chất đối xứng ta thấy:
ICG = IGD
IEG= IGF
Có thể tách mạch điện tại G.
RCD= REF = R
RACDB= R + R + R = 3R =
= RAEFB
 RAB= 3/2 R
 
Gửi ý kiến