Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7: Thế giới cổ tích - Đọc: Cây khế.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:37' 16-09-2023
Dung lượng: 47.3 MB
Số lượt tải: 195
Số lượt thích: 0 người
Ngữ
văn 6

GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
KHỞI ĐỘNG
Qua video,
em thấy gia
đình có vai
trò như thế
nào?
Em rút ra
bài học gì
cho bản thân
qua video?
https://www.youtube.com/watch?v=GYxggtZberM

Ngữ
văn 6

GIA ĐÌNH YÊU THƯƠNG
KHỞI ĐỘNG
Giới thiệu bài học 7:

Gia đình là nơi để các thành viên sống chân thành với nhau, san sẻ lòng yêu
thương, niềm vui, là điểm dựa vững chắc nhất những lúc chúng ta gặp khó khăn, hay
thất bại trong cuộc sống. Đến với bài học 7, cô và các em sẽ có dịp tìm hiểu các bài
thơ viết về tình cảm yêu thương gia đình.
Trong học kì I, chúng ta đã tìm hiểu thể loại Thơ qua một số bài thơ lục bát ở bài
học 3. Trong một bài thơ, ngoài yếu tố trữ tình (phương thức biểu cảm), bài thơ còn
chứa các yếu tố tự sự và miêu tả. Hôm nay cô và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu các tác
phẩm thơ có chứa yếu tố tự sự và miêu tả về chủ đề Gia đình yêu thương.
 

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Khởi động
Em cảm nhận gì về
tình cảm của người con
trong bài hát? Em sẽ làm
gì để thể hiện tình cảm
của mình dành cho
người cha kính yêu?
Hãy kể ngắn gọn một kỉ
niệm em nhớ mãi giữa
em và cha mình.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
I. Kiến thức Ngữ
1.
Một số đặc điểm chung của thể loại thơ
văn
 Thơ thuộc loại tác phẩm trữ tình, thiên về diễn tả tình cảm, cảm xúc
của nhà thơ.
 Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt:
 Thơ cách luật có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần,...
 Thơ tự do không có quy tắc nhất định về số câu, số chữ, gieo vần,...
như thơ cách luật.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
I. Kiến thức Ngữ
1.
Một số đặc điểm chung của thể loại thơ
văn
Yêu cầu của một bài thơ
Vần là phương tiện
Dòng thơ gồm các
tạo tính nhạc cơ bản
tiếng được sắp xếp
thành hàng; các dòng của thơ dựa trên sự
Nhịp là những điểm ngắt
lặp
lại
(hoàn
toàn
thơ có thể giống hoặc
hơi khi đọc một dòng thơ.
hoặc không hoàn
khác nhau về độ dài,
Ngắt nhịp tạo ra sự hài hoà,
toàn)
phần
vần
của
ngắn.Bài thơ tự do có
đồng thời giúp hiểu đúng ý
thể liền mạch hoặc âm tiết. Vân có vị trí ở
nghĩa của dòng thơ.
cuối
dòng
thơ
gọi

chia thành các khổ
vần chân, ở giữa dòng
thơ.
thơ gọi là vần lưng.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
I. Kiến thức Ngữ
2.
Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
văn
 Tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả: làm cho bài thơ thêm gợi tả, hấp
dẫn.
 Yếu tố miêu tả góp phần làm rõ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện
tượng.
 Yếu tố tự sự được dùng để thuật lại sự việc, câu chuyện khi cần.
 Cả hai yếu tố đều làm cho việc thể hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ
thêm sâu sắc, độc đáo.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
3. Đặc điểm của ngôn ngữ thơ
Mỗi bài thơ thường được
sáng tác theo một thể thơ
nhất định, với những đặc
điểm riêng về số tiếng
mỗi dòng, số dòng mỗi
câu.

Ngôn ngữ thơ cô đọng
hàm súc, giàu nhạc điệu
giàu hình ảnh, sử dụng
nhiều biện pháp tu từ (so
sánh, ẩn dụ, điệp ngữ...)

Nội dung chủ yếu của thơ là
thể hiện tình cảm, cảm xúc
của nhà thơ trước cuộc sống.
Thơ có yêu tố miêu tả, tự sự
nhưng những yếu tố đó chỉ
là phương tiện để nhà thơ
bộc lộ tình cảm, cảm xúc.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức

II. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Hoàng Trung Thông

Nhà thơ Hoàng Trung Thông (1925-1993), quê
Nghệ An, là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca cách
mạng Việt Nam.
 Hoàng Trung Thông là người có học vấn uyên
bác. Thơ ca của ông giúp con người sống tốt
hơn, tâm hồn trong sạch hơn, đánh thức tình
yêu với con người, nỗ lực đấu tranh vì những
lý tưởng nhân đạo và sự tiến bộ của con người.
 Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca vỡ đất, Trên hồ
Ba Bể, Đọc thơ Bác...

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

II. Tìm hiểu chung

Hình thành kiến thức

2. Bài thơ “Những cánh buồm”
a. Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác:
- Sáng tác: 1963
- Bài thơ được rút từ tập thơ cùng tên.
b. Kiểu văn bản và PTBĐ
- Thể thơ: tự do
- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

II. Tìm hiểu chung
THẢO LUẬN
NHÓM
Chỉ ra các
dấu hiệu
nhận biết
một văn bản
thơ trong tác
phẩm theo
mẫu sau:

Hình thành kiến thức
PHIẾU HỌC TẬP 01

Đặc điểm

Thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm
Thơ có hình thức cấu tạo đặc - - Số chữ trong một dòng
biệt
- Số dòng
- Số khổ
- Vần
Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên -Cảm xúc bao trùm của bài
về bộc lộ tình cảm, cảm xúc
của nhà thơ
Ngôn ngữ thơ thường hàm - Tính hàm súc
súc, giàu nhạc điệu, hình ảnh - Hình ảnh thơ

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

II. Tìm hiểu chung

Hình thành kiến thức

Đặc điểm

Thơ có hình thức cấu tạo đặc biệt

Thơ là tác phẩm trữ tình, thiên về bộc
lộ tình cảm, cảm xúc của nhà thơ
Ngôn ngữ thơ thường hàm súc, giàu
nhạc điệu, hình ảnh

Thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm
- Số chữ trong một dòng: dài ngắn không đều nhau.
- Số dòng: không giới hạn
- Số khổ: không giới hạn
- Vần: không cần có vần liên tục.
- Cảm xúc bao trùm của bài: Tình cảm yêu thương, thân
thiết của hai cha con.
- Tính hàm súc: bài thơ ngắn gọn nhưng ẩn chứa nhiều cảm
xúc.
- Hình ảnh: biển xanh, cát trắng, ánh mai hồng, cánh buồm

- Sủ dụng nhiều biện pháp tu từ: điệp ngữ, từ láy, ẩn dụ,…

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

c. Bố cục: 3 phần

Hình thành kiến thức
+ Đoạn 1:Từ đầu đến “Nghe con
bước lòng cha vui phơi phới” Cảnh
hai cha con dạo chơi trên biển

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Để con đi”
Cuộc trò chuyện giữa hai cha con
+ Đoạn 3: Phần còn lại Ước mơ của con gợi
đến ước mơ của người cha khi còn nhỏ.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức

III. Đọc hiểu văn bản
1. Cảnh hai cha con đi dạo trên bờ biển
PHIẾU HỌC TẬP 2
HOẠT ĐỘNG NHÓM

1. Xác định không gian, thời gian được miêu tả.
2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để miêu tả cảnh
vật, con người? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong đoạn
là gì?
3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì
khi miêu tả hình ảnh của hai cha con?
4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai cha con
trong bài thơ?

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức

III. Đọc hiểu văn bản
1. Cảnh hai cha con đi dạo trên bờ biển
* Yếu tố miêu tả:

Không gian Thời gian
Cảnh vật
ở bãi cát trên buổi sáng, sau trận + ánh mai hồng
biển
mưa đêm
+ cát càng mịn
+ biển càng xanh

Con người
+ bóng cha dài lênh khênh
+ bóng con tròn chắc nịch
+ cha dắt con đi
+ lòng vui phơi phới


Không → Tươi sáng, mát
gian bao la, mẻ
vô tận
 
 

→ vui vẻ, thoải mái, hạnh
phúc

→ Khung cảnh
trong trẻo, vui
tươi, rực rỡ

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức

III. Đọc hiểu văn bản
1. Cảnh hai cha con đi dạo trên bờ biển

Yếu tố miêu tả giúp người đọc dễ hình dung hình ảnh, tâm trạng của hai cha con trong
khung cảnh đẹp đẽ.
Nghệ thuật: điệp ngữ, đối lập, từ láy
Cảm nhận:
+ Tình cảm của hai cha con thân thiết, hạnh phúc vừa đơn sơ, giản dị, vừa thiêng liêng,
cao cả. Cha dắt con đi hay chính quá khứ dìu bước cho hiện tại, lớp trước nâng bước
cho lớp sau. Hình ảnh “cha dắt con đi” còn gợi ra sự dìu dắt, chở che trên hành trình
cùng con đi đến tương lai.
+ Con người hòa nhập, chan hòa với thiên nhiên.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha con
HOẠT ĐỘNG NHÓM

VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
PHIẾU HỌC TẬP 03:
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của hai cha con
Lời nói

Câu hỏi
của con
Câu trả
lời của
cha

……
……
……
……

BP nghệ
thuật
đặc sắc
…………
…………

Ý nghĩa
lời nói
………

………


Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha con
HOẠT ĐỘNG NHÓM

VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép: Tạo nhóm mới và
thực hiện nhiệm vụ mới:
 Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên gia.
 Trả lời các câu hỏi sau:
? Chỉ ra yếu tố tự sự ở phần 2.
? Hãy vận dụng kĩ năng suy luận và cho biết:
Theo em, hình ảnh cánh buồm trong đoạn thơ
biểu tượng cho điều gì?
? Cảm nhận về tình cảm cha con trong đoạn thơ.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha con
*Yếu tố tự sự: kể lại cuộc trò chuyện
Câu hỏi của người con:
“Cha ơi!
.. không thấy người ở đó?”
“Cha mượn cho con buồm
trắng nhé,
Để con đi…”
Câu hỏi ngây thơ, hồn nhiên.
Người con mong muốn mở rộng
kiến thức, được đi nhiều nơi.

Câu trả lời của người cha:
“Theo cánh buồm đi mãi đến
nơi xa…
Những nơi đó cha chưa hề đi
đến”.
Người cha trầm ngâm, mỉm cười
giảng giải cho con, từng bước
nâng đỡ ước mơ con. Người cha
có phần tiếc nuối xa xăm về ước
mơ dang dở chưa thực hiện được.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha con
*Nghệ thuật đặc sắc:
Ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác “Ánh nắng
chảy đầy vai”

Hình ảnh cánh
buồm

Dấu chấm lửng: “Để
con đi…”

Làm tăng sức hấp dẫn,
thú vị cho câu thơ, giúp
người đọc hình dung cụ
thể về khung cảnh đẹp đẽ
trên biển.

Biểu tượng của ước
mơ, khát vọng được đi
xa, được mở rộng hiểu
biết của người con.

Sự tiếp nối của
thế hệ sau

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
2. Cuộc trò chuyện giữa hai cha con

Tình cảm yêu thương, trìu mến của
người cha dành cho con và khao khát
được khám phá những điều chưa biết
của người con. Ta còn cảm nhận được
sự yêu thương, tin cậy của con đối với
cha.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
3. Suy ngẫm của người cha

THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

? Lời nói của người con gợi
cho người cha suy nghĩ gì?
? Em hiểu như thế nào về câu
thơ: Cha gặp lại mình trong
tiếng ước mơ con?

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

thứcsóng
Lời củaHình
conthành
hay kiến
tiếng
3. Suy ngẫm của người
chathì
thầm
Hay tiếng của lòng cha từ
một thời xa thẳm
Lần đầu tiên trước biển khơi
vô tận
Cha gặp lại mình trong
tiếng ước mơCâu
con.
Người cha tự hào khi
thơ:
Người cha đã gặp lại những
ước mơ, hoài bão của mình
thời thơ ấu trong chính ước mơ
của đứa con hôm nay.

Cha gặp lại
mình trong
tiếng ước
mơ con

thấy con mình cũng ấp ủ
những ước mơ đẹp như
ước mơ của mình thời
thơ ấu.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
3. Suy ngẫm của người cha
*Tình cảm, cảm xúc của tác giả qua bài thơ:

Tác giả như hoá thân vào hình
ảnh người cha nói ra những suy
nghĩ, thể hiện tình cảm cha con
và đã gieo vào lòng các bạn trẻ những thế hệ sau này một khát
vọng, ước mơ khám phá, chinh
phục những vùng đất mới.

Bộc lộ tình cảm trân trọng
tình cảm cha con thiêng
liêng trong cuộc đời, trân
trọng những ước mơ tuổi
thơ.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
4. Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
Khái quát các yếu tố tự
sự và miêu tả trong văn
bản. Nêu tác dụng chung
của các yếu tố đó.

HS2

HS1

5–2-1

Phiếu
(2 câu)

HS4

HS3

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Hình thành kiến thức
4. Yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ
* Phương thức biểu đạt chính:
Biểu cảm

* Yếu tố tự sự:
Kể về những cuộc đối
thoại giữa hai cha con
về những thắc mắc trẻ
thơ, về ước mơ tuổi
trẻ của người cha.

* Yếu tố miêu tả:
Miêu tả khung cảnh thiên nhiên và
hình ảnh con người:Hình ảnh hai
cha con dắt nhau bên bờ biển dưới
nền cát mịn, ánh nắng mai hồng
hay hình ảnh những cánh buồm.
(các yếu tố miêu tả trong văn bản
thường gắn liền với các tính từ, từ
láy)

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Luyện tập

IV. TỔNG KẾT
2. Nội dung

 Bài thơ đã thuật lại cuộc trò chuyện
giữa hai cha con trước biển cả bao la.
 Qua đó, ca ngợi ước mơ khám phá

1. Nghệ thuật
 Thể thơ tự do linh hoạt
 Có sự kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
 Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật: ẩn
dụ, điệp ngữ, từ láy, đối lập,…
 Hình ảnh thơ độc đáo, từ ngữ chắt lọc, tái

cuộc sống của trẻ thơ và thể hiện

hiện, lời thơ giản dị, tác giả đã khéo léo

tình cảm cha con sâu sắc, người cha

xây dựng ngôn ngữ đối thoại mang tính

đã dìu dắt và giúp con khám phá
cuộc sống.

thẩm mĩ cao.
 Nhịp thơ trầm lắng, bay bổng, thể hiện
được tình cảm ca con thiết tha, sâu lắng.

IV. TỔNG KẾT
2. Cách đọc hiểu bài thơ có yếu tố tự sự, miêu tả
 Xác định được lời người kể chuyện, lời của
nhân vật.
 Xác định được các nhân vật và sự kiện, chi tiết
miêu tả.
 Hiểu được mối quan hệ giữa các chi tiết; sự vận
động của cốt truyện và cảm xúc.
 Có kĩ năng tưởng tượng và suy luận để nhận biết
được những thông tin hàm ẩn.

TRÒ CHƠI
TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Câu 1: Bài thơ trích trong tập thơ
nào?
A. Quê hương chiến đấu (1955)
B.
B. Những
Những cánh
cánh buồm (1964).
buồm (1964).
C. Đầu sóng (1968)

TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Câu 2: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Biểu cảm

TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Câu 3: Bài thơ viết theo thể thơ
gì?
A. Lục bát
B. Bảy chữ
C. Tự do
D. Cả ba ý trên

Câu 4: Câu thơ nào sau đây có
yếu tố miêu tả?
A. Hai cha con bước đi trên cát
B. Cát càng mịn, biển càng trong
C. Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi

TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Câu 5: Chọn ý đúng nhất:
Các câu thơ:
Con lại trỏ cánh buồm xa hỏi khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi!” thể hiện:
A. Sự ngây thơ, hồn nhiên của con
B. Ước muốn được có cánh buồm trắng
C. Ước muốn được khám phá những vùng đất mới

TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Câu 6: Biện pháp tu từ được sử dụng
trong 2 câu thơ: “Cha lại dắt con đi trên
cát mịn - Ánh nắng chảy đầy vai” là:
A. Ẩn dụ
B.Hoán dụ
C. Nhân hoá

TIẾP SỨC ĐỒNG ĐỘI
Câu 7: Chọn ý sai trong các ý sau khi nói về bài thơ
“Những cánh buồm” (Hoàng Trung Thông):
A. Bài thơ ca ngợi tình cảm cha con sâu sắc.
B. Bài thơ thành công về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.
C. Bài thơ đề cao ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Luyện tập
Hãy tưởng tượng và miêu tả cảnh hai
cha con đi dạo trên biển ở hai khổ đầu
bài thơ “Những cánh buồm” (Hoàng
Trung Thông) bằng một đoạn văn
ngắn (5-7 dòng).

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Luyện tập
Đoạn văn gợi ý:
Mở đầu bài thơ “Những cánh buồm” của nhà thơ Hoàng Trung
Thông đã vẽ ra khung cảnh hai cha con đi dạo trên bờ biển sau trận mưa
đêm. Buổi sáng ban mai, những tia nắng rực rỡ toả rạng khắp không dài,
trải dài trên mặt biển xanh. Cha dắt con đi trên bãi cát mịn, lòng đầy vui
sướng khi nghe tiếng cười rộn rã, thích thú của con. Ánh nắng bình minh
soi bóng hai cha con trên mặt cát, bóng cha dài lênh khênh, bóng con tròn
chắc nịch. Con hân hoan nhìn ra phía mặt biển, nơi những cánh buồm xa
xa đang vậy gọi ước mơ.

Ngữ
văn 6

Văn bản 1: NHỮNG CÁNH BUỒM (Hoàng Trung Thông)

Vận dụng

? Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu
bé không ngừng ước mơ được khám
phá cuộc sống. Vậy còn các em, các em
có ước mơ gì không? Chia sẻ với các
bạn về ước mơ của em. Em sẽ làm gì
để biến ước mơ đó thành hiện thực?

(RA-BIN-ĐƠ-RA-NÁT TA-GO)

HOẠT ÐỘNG 1 : KHỞI ÐỘNG
Một lần, em được mẹ cho phép
đến nhà bạn chơi. Trò chơi
đang vui và em rất muốn chơi
tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải về
nhà. Khi ấy em sẽ làm gì?

KHỞI ÐỘNG
Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng và
quý giá nhất. Có lẽ cũng bởi vì vậy mà khi
nghĩ về mẹ mỗi người sẽ có những cảm xúc
riêng. Song điểm chung nhất là tình mẹ luôn
hiện hữu trong trái tim chúng ta, tạo nguồn
sức mạnh, soi sáng hành động, ý thức con
người. Ta-go cũng viết nên những vần thơ
mang nhiều cảm xúc như thế về tình mẫu tử.
Hơn hết, tình thương chính là cội nguồn cho
sự lựa chọn. Bài thơ Mây và sóng là một kiệt
tác, ở đó cũng có một em bé đã khước từ
những lời rủ đi chơi, vì sao vậy? Ta cùng cô
tìm hiểu bài thơ để khám phá những bí ẩn
sau lời từ chối của em bé !

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Đọc-tìm hiểu chung
1. Tác giả:

Qua tìm hiểu ở
nhà hãy giới
thiệu những
hiểu biết của
em về nhà thơ
Ta-go ?

I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:

Ta-go (1861-1941)

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
KĨ NĂNG: ĐỌC

 Ta-go (1861-1941) tên đầy
đủ là Ra-bin-đra-nát Ta-go.
 Ông là một danh nhân văn
hóa, là nhà thơ hiện đại lớn
nhất của Ấn Độ.
 Thơ ông chan chứa tình yêu
đất nước, con người, cuộc
sống...

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Tác phẩm “ Mây và sóng”:
a. Đọc, chú thích
Đọc bài thơ chú ý
cách đọc to, rõ ràng,
giọng trò chuyện,
thủ thỉ tâm tình như
đang kể chuyện với
mẹ. Khi đọc cần
liên tưởng hình
dung.

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Tác phẩm “ Mây và sóng”

 Trình bày xuất xứ bài thơ?
 Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như
được nghe kể một câu chuyện.
Theo em, ai đang kể chuyện với ai
và kể về điều gì? Xác định chủ đề
của bài thơ?
 Bài thơ có thể chia thành mấy phần,
nêu nội dung chính của từng phần?

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Tác phẩm “ Mây và sóng”
b. Tìm hiểu chung
Xuất xứ: Mây và Sóng vốn được viết bằng tiếng Ben-gan,
in trong tập thơ Si-su ( Trẻ thơ)

Thể thơ: thơ văn xuôi
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Chủ đề: tình mẫu tử

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2. Tác phẩm “ Mây và sóng”
c. Bố cục: 2 phần

 Phần 1: (Từ đầu đến “xanh thẳm”):
Em kể cho mẹ nghe về cuộc trò
chuyện của em bé với mây .
 Phần 2: (Còn lại): Em kể cho mẹ
nghe về cuộc trò chuyện của em bé
với sóng.

II. Đọc –hiểu văn bản
7 phút
VÒNG 1: Nhóm chuyên gia:
Nhiệm vụ: Hoàn thành phiếu HT số 01.
Nhóm 1, 3: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện
giữa em bé và mây
Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về cuộc trò chuyện
giữa em bé và sóng.

PHIẾU HỌC TẬP 01
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng
Nhóm thực
hiện
Nhóm 1, 3

Cuộc trò
chuyện

Lời rủ rê của mây/sóng

Em bé –
Mây

- Qua lời trò chuyện của
những người "trên mây"
, em thấy thế giới của họ
hiện lên như thế nào?
- Những người trong
mây chỉ cách cho cậu bé
đến với họ như thế nào?

Tâm trạng của
em bé sau lời rủ
rê của mây/sóng
- Câu hỏi
"Nhưng làm thế
nào mình lên đó
được ?", thể hiện
tâm trạng gì của
em bé?
 

Lời từ chối của
em bé
Vì sao em bé từ
chối lời mời gọi
của
những
người
"trên
mây" ?
 

PHIẾU HỌC TẬP 01
Tìm hiểu cuộc trò chuyện của em bé với mây và sóng
Nhóm thực
hiện

Cuộc trò
chuyện

Nhóm 2, 4

Em bé –
Sóng

Lời rủ rê của mây/sóng

Tâm trạng của
em bé sau lời rủ
rê của mây/sóng
- Câu hỏi
- Qua lời trò chuyện
"Nhưng làm thế
của những người
"trong sóng", em thấy nào mình ra
ngoài đó được" 
thế giới của họ hiện lên thể hiện tâm
như thế nào?
trạng gì của em
bé?
- Những người trong
 
sóng chỉ cách cho cậu
bé đến với họ như thế
nào?

Lời từ chối của
em bé
Vì sao em bé từ
chối lời mời gọi
của
những
người
"trong
sóng"?
 

II. Đọc –hiểu văn bản

10 phút
VÒNG 2: Nhóm mảnh ghép
 Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên gia.
 Trả lời các câu hỏi sau:
? Theo em những người trên Mây, trong Sóng được
hiểu như thế nào ?
? Em cảm nhận được điều gì từ lời từ chối của em
bé ? Qua đây em thấy của lời từ chối này có ý nghĩa
gì?
? Em có nhận xét gì về tình cảm của tác giả?
? Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc để miêu tả 2 cuộc
trò chuyện của em bé với mây và sóng?
 
Gửi ý kiến