Thế giới kĩ thuật số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://www.youtube.com/@ForlangWorld
Người gửi: Dương Cường
Ngày gửi: 15h:19' 13-09-2025
Dung lượng: 130.4 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn: https://www.youtube.com/@ForlangWorld
Người gửi: Dương Cường
Ngày gửi: 15h:19' 13-09-2025
Dung lượng: 130.4 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1.
THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
MỤC TIÊU
1
2
3
Biết được thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin có mặt ở khắp
mọi nơi
Nhận biết được khả năng của máy tính và các ứng dụng
thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống
Đánh giá được tác động của công nghệ thông tin lên giáo
dục và xã hội
KHỞI ĐỘNG
23
1
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
3. Đưa ra
kết quả
2. Xử lí
1. Tiếp nhận
123
Bộ xử lí thông tin (CPU –
Central Processing Unit) là
bộ phận tiếp nhận thông tin
vào, xử lí và đưa ra kết quả
xử lí thông tin.
1. Thế giới kĩ thuật số.
Nghiên cứu và thảo luận Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số
Hầu hết ti vi được sử dụng hiện nay là ti vi kĩ thuật số
(Hình 1.1). Em hãy tìm hiểu và cho biết:
1. Thông tin đầu vào nào 1. Các thao tác tăng/ giảm âm lượng,
được ti vi tiếp nhận từ bộ tăng/ giảm độ sáng? màn hình, chuyển
điều khiển?
kênh,…
2. Các thể hiện tương ứng: âm lượng
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi
được thay đổi, độ sáng
màn hình thay
?
ở đầu ra như thế nào?
đổi, kênh được chuyển,…
3. Có. Tivi xử lý một số thông tin như
3. Ti vi có thực hiện thao tác
độ phân giải hình ?ảnh, âm thanh, dữ
xử lý thông tin không?
liệu từ usb, thẻ nhớ, CD,…
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
Thiết bị được gắn bộ xử lí hiện diện xung
quanh ta. Chúng giúp con người tự động hóa
một phần hoạt động xử lí thông tin và xuất hiện
trong hầu hết các lĩnh vực kinh kế, xã hội và đời
sống.
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động, máy chụp cắt lớp, bảng điện tử, rô bốt lắp
ráp với một thiết bị có gắn bộ xử lí trong Hình 1.2.
2. Những thiết bị trong Hình 1.2 thường xuất hiện ở nơi nào trong thực tế?
Thiết bị có gắn bộ xử lí
Cụm từ
a)
bảng điện tử
b)
c)
d)
máy chụp cắt lớp
rô bốt lắp ráp
ô tô lái tự động
Nơi xuất hiện
Sân bay
Bệnh viện
Nhà máy
Trên đường phố
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
a) Khả năng của máy tính
Tính toán nhanh và chính xác
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
a) Khả năng của máy tính
Tính toán nhanh và chính xác
Lưu trữ dung lượng lớn
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
a) Khả năng của máy tính
Tính toán nhanh và chính xác
Lưu trữ dung lượng lớn
Kết nối toàn cầu với tốc độ cao
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
Sản xuất
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
Sản xuất
Thương mại
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
Sản xuất
Thương mại
Giáo dục
2. Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học và đời sống.
Nghiên cứu và thảo luận
Máy tính và ứng dụng
Khả năng của máy tính: Máy tính có khả
Em hãy trình bày về khả năng tính toán nhanh, bền bỉ, chính xác;
?
năng của máy tính?
lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn; kết nối
toàn cầu với tốc độ cao.
Em hãy trình bày về
ứng dụng của máy tính
trong khoa học kĩ thuật
và đời sống?
Ứng dụng của máy tính trong khoa học
kĩ thuật và đời sống: Máy tính được ứng
?
dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của
khoa học kĩ thuật và đời sống.
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên xã hội
Thay đổi phương thức trao đổi thông tin: dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận, trao
đổi, chia sẻ thông tin trên mọi lĩnh vực nhờ Internet, mạng xã hội, thư điện tử, …
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên xã hội
Thay đổi phương thức làm việc: làm việc trực tuyến, làm việc từ xa, xử lí công
việc nhanh chóng và hiệu quả hơn nhờ các ứng dụng công nghệ thông tin
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên xã hội
Tự động hóa quy trình sản xuất: năng suất, hiệu quả của sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp tăng cao
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên giáo dục
Chất lượng dạy và học được nâng cao nhờ áp dụng công nghệ đa phương
tiện, phần mềm mô phỏng vào bài giảng.
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên giáo dục
Tạo ra các phương thức dạy học mới giúp người học có thêm nhiều lựa
chọn (học trực tuyến, học từ xa, học mọi lúc mọi nơi, …)
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên giáo dục
Quản lí việc dạy và học hiệu quả hơn nhờ các ứng dụng công nghệ thông
tin như phần mềm tra cứu điểm thi, phần mềm quản lí học sinh, …
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tiêu cực
Vi phạm
bản quyền
Bạo lực,
lừa đảo
qua mạng
Xâm
phạm
quyền
riêng tư
Gian lận
trong học
tập, thi cử
Gây hại
tới sức
khỏe thể
chất và
tinh thần
Nghiện
Internet,
game,
mạng xã
hội
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Em hãy:
a) Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin mà em thường xuyên sử dụng.
b) Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó và cách em sử dụng nó hằng ngày.
a) Ứng dụng thông tin em sử dụng hằng ngày: Zalo
b) Tác động tích cực của Zalo: giúp em dễ dàng kết nối với bạn bè và thầy cô để trao đổi
về các vấn đề học tập
Cách em sử dụng nó:
• Cập nhật thông tin về lịch học, lịch thi
• Nhắn tin trao đổi và thảo luận về bài học
• Gửi các thắc mắc về bài học cho thầy cô
• Nhận bài tập về nhà từ thầy cô
• Chia sẻ kiến thức bổ ích
• Tổ chức học nhóm
LUYỆN TẬP
1. Hãy tưởng tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như
thế nào khi một ngày các bộ xử lí biến mất, các thiết bị được gắn
bộ xử lí không hoạt động nữa?
Khi các bộ xử lí biến mất hoặc các thiết bị được gắn bộ xử lí không
hoạt động nữa thì nhiều thiết bị sẽ ngừng hoạt động hoặc phải được
vận hành bằng tay do mất chức năng điều khiển từ bộ xử lí. Khi đó,
các hoạt động sẽ ngừng trệ, chậm và thiếu tính tiện nghi.
2. Em hãy kể một ví dụ về kiến thức, kĩ năng hoặc nội dung thú vị,
có nhiều ý nghĩa mà em học được từ nguồn thông tin trên Internet.
Từ nguồn thông tin trên internet em đã biết cách làm món bánh
bông lan, lớp em các bạn có thể tập hoàn chỉnh một tiết mục văn
nghệ tham gia biểu diễn ở trường, …
a) Khả năng của máy tính: Máy tính là thiết bị điện tử
có thể hỗ trợ tích cực nhiều hoạt động của con người
do nó có khả năng tính toán nhanh, chính xác; lưu trữ
dung lượng lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
b) Ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và
đời sống:
Sự phát triển nhanh của công nghệ máy tính làm cho
nó trở thành công cụ đắc lực, hỗ trợ hoạt động của
con người trong hầu hết các lĩnh vực.
Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực
khi sử dụng thư điện tử?
A. Giảm bớt sự phụ thuộc vào không gian và thời gian.
B. Dễ dàng tiếp cận thông tin.
C. Chứa nhiều nội dung thông tin trong một lần gửi.
D. Thông tin được bảo mật.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực
của khoa học kĩ thuật và đời sống.
B. Nhiều dữ liệu hiện có trên Internet là miễn phí.
C. Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực đến con
người và xã hội nhiều hơn so với tác động tích cực.
D. Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách
để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc
sống.
Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực
của công nghệ thông tin lên giáo dục?
A. Rút ngắn khoảng cách, kết nối con người nhanh chóng.
B. Cổ vũ thái độ sống tích cực.
C. Mở rộng phạm vi tiếp cận giáo dục.
D. Dễ dàng chia sẻ kiến thức, kĩ năng.
Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào
đến sức khoẻ thể chất của con người?
A. Khiến con người trở nên thụ động.
B. Gây giảm thị lực.
C. Giảm tương tác giữa người với người.
D. Thông tin giả tràn lan.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. CNTT được con người sử dụng để khám phá tri thức mới,
kết nối cá nhân với thế giới, hỗ trợ họ trong học tập và lao
động.
B. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển
giao và tiếp cận thông tin.
C. Ngày nay, mọi người có thể bổ sung sự hiểu biết của mình về bất
kì lĩnh vực nào, ở mọi nơi và vào mọi lúc bằng cách sử dụng
Internet.
D. Công nghệ thông tin không có tác động tiêu
cực đến sức khoẻ thể chất của con người.
Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử
lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
B. Máy chụp X-quang.
C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.
D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.
Robot lắp ráp là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng
trong lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp.
B. Giao thông.
C. Xây dựng.
D. Giải trí.
Phương án nào sau đây là ứng dụng của máy tính trong
lĩnh vực y tế?
A. Mô phỏng dòng chảy của chất lỏng.
B. Chẩn đoán bệnh.
C. Điều khiển ô tô tự động lái.
D. Dự báo thời tiết.
Phương án nào sau đây không phải là ứng dụng của máy
tính trong giải trí?
A. Nghe nhạc.
B. Xem phim.
C. Đọc truyện.
D. Nấu ăn.
Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
“Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công
nghệ cao”, nhà thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong
cuốn sách “The Shallows: What The Internet Is Doing To Our
Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối với trí thông minh
của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em,
công nghệ thông tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
D. Đạo đức suy giảm.
B. Chênh lệnh giàu
nghèo ngày càng lớn.
C. Tỉ lệ thất nghiệp
tăng.
D. Giảm độ tập trung.
Kính viễn vọng không gian Hubble là ứng dụng của máy
tính trong nghiên cứu?
A. Vật lí.
B. Vũ trụ.
C. Giao thông.
D. Hoá học.
Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun
thuốc trừ sâu,… là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng
trong lĩnh vực nào?
A. Giao thông.
B. Sinh học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghiệp.
Biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ
thông tin đến sức khoẻ thể chất của con người là
A. cẩn trọng khi chia sẻ thông tin trên Internet và mạng xã
hội.
B. rèn luyện các kỹ năng tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy
của các thông tin nhận được.
C. cập nhật các thông tin về tiến bộ công nghệ.
D. dành thời gian giao lưu với người thân, bạn bè,
chơi thể thao, tham gia các hoạt động ngoại khoá, …
Công nghệ thông tin tác động tiêu cực đến môi trường
như thế nào?
A. Tạo ra thông tin sai lệch và tin tức giả mạo.
B. Rác thải từ những sản phẩm công nghệ lỗi thời.
C. Tăng nguy cơ thất nghiệp.
D. Bạo lực mạng.
VẬN DỤNG
Em hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
a) Đồng hồ thông thông minh có những chức năng nào khác với
đồng hồ thông thường?
b) Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí?
a) Đồng hồ thông minh có nhiều chức năng khác với đồng hồ thông
thường. Đồng hồ thông minh có tính năng theo dõi sức khỏe như: đo
và cảnh báo khi phát hiện nhịp tim bất thường, theo dõi việc tập
luyện thể thao, đo nồng độ oxygen trong máu (SpO2), theo dõi lộ
trình và khoảng cách di chuyển, tính lượng calo tiêu thụ,…
b) Đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí như một máy tính mới có thể
thực hiện được các chức năng phức tạp kể trên.
THANK
YOU!
THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
MỤC TIÊU
1
2
3
Biết được thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin có mặt ở khắp
mọi nơi
Nhận biết được khả năng của máy tính và các ứng dụng
thực tế của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống
Đánh giá được tác động của công nghệ thông tin lên giáo
dục và xã hội
KHỞI ĐỘNG
23
1
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
3. Đưa ra
kết quả
2. Xử lí
1. Tiếp nhận
123
Bộ xử lí thông tin (CPU –
Central Processing Unit) là
bộ phận tiếp nhận thông tin
vào, xử lí và đưa ra kết quả
xử lí thông tin.
1. Thế giới kĩ thuật số.
Nghiên cứu và thảo luận Tìm hiểu ti vi kĩ thuật số
Hầu hết ti vi được sử dụng hiện nay là ti vi kĩ thuật số
(Hình 1.1). Em hãy tìm hiểu và cho biết:
1. Thông tin đầu vào nào 1. Các thao tác tăng/ giảm âm lượng,
được ti vi tiếp nhận từ bộ tăng/ giảm độ sáng? màn hình, chuyển
điều khiển?
kênh,…
2. Các thể hiện tương ứng: âm lượng
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi
được thay đổi, độ sáng
màn hình thay
?
ở đầu ra như thế nào?
đổi, kênh được chuyển,…
3. Có. Tivi xử lý một số thông tin như
3. Ti vi có thực hiện thao tác
độ phân giải hình ?ảnh, âm thanh, dữ
xử lý thông tin không?
liệu từ usb, thẻ nhớ, CD,…
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
Thiết bị được gắn bộ xử lí hiện diện xung
quanh ta. Chúng giúp con người tự động hóa
một phần hoạt động xử lí thông tin và xuất hiện
trong hầu hết các lĩnh vực kinh kế, xã hội và đời
sống.
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động, máy chụp cắt lớp, bảng điện tử, rô bốt lắp
ráp với một thiết bị có gắn bộ xử lí trong Hình 1.2.
2. Những thiết bị trong Hình 1.2 thường xuất hiện ở nơi nào trong thực tế?
Thiết bị có gắn bộ xử lí
Cụm từ
a)
bảng điện tử
b)
c)
d)
máy chụp cắt lớp
rô bốt lắp ráp
ô tô lái tự động
Nơi xuất hiện
Sân bay
Bệnh viện
Nhà máy
Trên đường phố
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
a) Khả năng của máy tính
Tính toán nhanh và chính xác
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
a) Khả năng của máy tính
Tính toán nhanh và chính xác
Lưu trữ dung lượng lớn
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
a) Khả năng của máy tính
Tính toán nhanh và chính xác
Lưu trữ dung lượng lớn
Kết nối toàn cầu với tốc độ cao
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
Sản xuất
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
Sản xuất
Thương mại
2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
b) Ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống
Khoa học
Y tế
Giao thông
Sản xuất
Thương mại
Giáo dục
2. Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học và đời sống.
Nghiên cứu và thảo luận
Máy tính và ứng dụng
Khả năng của máy tính: Máy tính có khả
Em hãy trình bày về khả năng tính toán nhanh, bền bỉ, chính xác;
?
năng của máy tính?
lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn; kết nối
toàn cầu với tốc độ cao.
Em hãy trình bày về
ứng dụng của máy tính
trong khoa học kĩ thuật
và đời sống?
Ứng dụng của máy tính trong khoa học
kĩ thuật và đời sống: Máy tính được ứng
?
dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của
khoa học kĩ thuật và đời sống.
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên xã hội
Thay đổi phương thức trao đổi thông tin: dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận, trao
đổi, chia sẻ thông tin trên mọi lĩnh vực nhờ Internet, mạng xã hội, thư điện tử, …
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên xã hội
Thay đổi phương thức làm việc: làm việc trực tuyến, làm việc từ xa, xử lí công
việc nhanh chóng và hiệu quả hơn nhờ các ứng dụng công nghệ thông tin
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên xã hội
Tự động hóa quy trình sản xuất: năng suất, hiệu quả của sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp tăng cao
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên giáo dục
Chất lượng dạy và học được nâng cao nhờ áp dụng công nghệ đa phương
tiện, phần mềm mô phỏng vào bài giảng.
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên giáo dục
Tạo ra các phương thức dạy học mới giúp người học có thêm nhiều lựa
chọn (học trực tuyến, học từ xa, học mọi lúc mọi nơi, …)
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tích cực lên giáo dục
Quản lí việc dạy và học hiệu quả hơn nhờ các ứng dụng công nghệ thông
tin như phần mềm tra cứu điểm thi, phần mềm quản lí học sinh, …
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Tác động tiêu cực
Vi phạm
bản quyền
Bạo lực,
lừa đảo
qua mạng
Xâm
phạm
quyền
riêng tư
Gian lận
trong học
tập, thi cử
Gây hại
tới sức
khỏe thể
chất và
tinh thần
Nghiện
Internet,
game,
mạng xã
hội
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LÊN GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
Em hãy:
a) Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin mà em thường xuyên sử dụng.
b) Nêu những tác động tích cực của ứng dụng đó và cách em sử dụng nó hằng ngày.
a) Ứng dụng thông tin em sử dụng hằng ngày: Zalo
b) Tác động tích cực của Zalo: giúp em dễ dàng kết nối với bạn bè và thầy cô để trao đổi
về các vấn đề học tập
Cách em sử dụng nó:
• Cập nhật thông tin về lịch học, lịch thi
• Nhắn tin trao đổi và thảo luận về bài học
• Gửi các thắc mắc về bài học cho thầy cô
• Nhận bài tập về nhà từ thầy cô
• Chia sẻ kiến thức bổ ích
• Tổ chức học nhóm
LUYỆN TẬP
1. Hãy tưởng tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như
thế nào khi một ngày các bộ xử lí biến mất, các thiết bị được gắn
bộ xử lí không hoạt động nữa?
Khi các bộ xử lí biến mất hoặc các thiết bị được gắn bộ xử lí không
hoạt động nữa thì nhiều thiết bị sẽ ngừng hoạt động hoặc phải được
vận hành bằng tay do mất chức năng điều khiển từ bộ xử lí. Khi đó,
các hoạt động sẽ ngừng trệ, chậm và thiếu tính tiện nghi.
2. Em hãy kể một ví dụ về kiến thức, kĩ năng hoặc nội dung thú vị,
có nhiều ý nghĩa mà em học được từ nguồn thông tin trên Internet.
Từ nguồn thông tin trên internet em đã biết cách làm món bánh
bông lan, lớp em các bạn có thể tập hoàn chỉnh một tiết mục văn
nghệ tham gia biểu diễn ở trường, …
a) Khả năng của máy tính: Máy tính là thiết bị điện tử
có thể hỗ trợ tích cực nhiều hoạt động của con người
do nó có khả năng tính toán nhanh, chính xác; lưu trữ
dung lượng lớn; kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
b) Ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và
đời sống:
Sự phát triển nhanh của công nghệ máy tính làm cho
nó trở thành công cụ đắc lực, hỗ trợ hoạt động của
con người trong hầu hết các lĩnh vực.
Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực
khi sử dụng thư điện tử?
A. Giảm bớt sự phụ thuộc vào không gian và thời gian.
B. Dễ dàng tiếp cận thông tin.
C. Chứa nhiều nội dung thông tin trong một lần gửi.
D. Thông tin được bảo mật.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực
của khoa học kĩ thuật và đời sống.
B. Nhiều dữ liệu hiện có trên Internet là miễn phí.
C. Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực đến con
người và xã hội nhiều hơn so với tác động tích cực.
D. Cần sử dụng công nghệ thông tin đúng cách
để tránh những tác động tiêu cực đến cuộc
sống.
Phương án nào sau đây không phải là tác động tích cực
của công nghệ thông tin lên giáo dục?
A. Rút ngắn khoảng cách, kết nối con người nhanh chóng.
B. Cổ vũ thái độ sống tích cực.
C. Mở rộng phạm vi tiếp cận giáo dục.
D. Dễ dàng chia sẻ kiến thức, kĩ năng.
Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào
đến sức khoẻ thể chất của con người?
A. Khiến con người trở nên thụ động.
B. Gây giảm thị lực.
C. Giảm tương tác giữa người với người.
D. Thông tin giả tràn lan.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. CNTT được con người sử dụng để khám phá tri thức mới,
kết nối cá nhân với thế giới, hỗ trợ họ trong học tập và lao
động.
B. Công nghệ thông tin giúp con người dễ dàng chuyển
giao và tiếp cận thông tin.
C. Ngày nay, mọi người có thể bổ sung sự hiểu biết của mình về bất
kì lĩnh vực nào, ở mọi nơi và vào mọi lúc bằng cách sử dụng
Internet.
D. Công nghệ thông tin không có tác động tiêu
cực đến sức khoẻ thể chất của con người.
Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử
lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
B. Máy chụp X-quang.
C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.
D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.
Robot lắp ráp là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng
trong lĩnh vực nào?
A. Công nghiệp.
B. Giao thông.
C. Xây dựng.
D. Giải trí.
Phương án nào sau đây là ứng dụng của máy tính trong
lĩnh vực y tế?
A. Mô phỏng dòng chảy của chất lỏng.
B. Chẩn đoán bệnh.
C. Điều khiển ô tô tự động lái.
D. Dự báo thời tiết.
Phương án nào sau đây không phải là ứng dụng của máy
tính trong giải trí?
A. Nghe nhạc.
B. Xem phim.
C. Đọc truyện.
D. Nấu ăn.
Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
“Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công
nghệ cao”, nhà thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong
cuốn sách “The Shallows: What The Internet Is Doing To Our
Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối với trí thông minh
của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em,
công nghệ thông tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
D. Đạo đức suy giảm.
B. Chênh lệnh giàu
nghèo ngày càng lớn.
C. Tỉ lệ thất nghiệp
tăng.
D. Giảm độ tập trung.
Kính viễn vọng không gian Hubble là ứng dụng của máy
tính trong nghiên cứu?
A. Vật lí.
B. Vũ trụ.
C. Giao thông.
D. Hoá học.
Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun
thuốc trừ sâu,… là thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng
trong lĩnh vực nào?
A. Giao thông.
B. Sinh học.
C. Nông nghiệp.
D. Công nghiệp.
Biện pháp để hạn chế tác động tiêu cực của công nghệ
thông tin đến sức khoẻ thể chất của con người là
A. cẩn trọng khi chia sẻ thông tin trên Internet và mạng xã
hội.
B. rèn luyện các kỹ năng tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy
của các thông tin nhận được.
C. cập nhật các thông tin về tiến bộ công nghệ.
D. dành thời gian giao lưu với người thân, bạn bè,
chơi thể thao, tham gia các hoạt động ngoại khoá, …
Công nghệ thông tin tác động tiêu cực đến môi trường
như thế nào?
A. Tạo ra thông tin sai lệch và tin tức giả mạo.
B. Rác thải từ những sản phẩm công nghệ lỗi thời.
C. Tăng nguy cơ thất nghiệp.
D. Bạo lực mạng.
VẬN DỤNG
Em hãy tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
a) Đồng hồ thông thông minh có những chức năng nào khác với
đồng hồ thông thường?
b) Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí?
a) Đồng hồ thông minh có nhiều chức năng khác với đồng hồ thông
thường. Đồng hồ thông minh có tính năng theo dõi sức khỏe như: đo
và cảnh báo khi phát hiện nhịp tim bất thường, theo dõi việc tập
luyện thể thao, đo nồng độ oxygen trong máu (SpO2), theo dõi lộ
trình và khoảng cách di chuyển, tính lượng calo tiêu thụ,…
b) Đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí như một máy tính mới có thể
thực hiện được các chức năng phức tạp kể trên.
THANK
YOU!
 







Các ý kiến mới nhất