Bài 35. Thế năng. Thế năng trọng trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:44' 19-02-2009
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Mai Xuân Vinh
Ngày gửi: 22h:44' 19-02-2009
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN VỚI TIẾT HỌC LÝ CỦA LỚP 10TN2
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Động năng của vật có trị số không thay đổi khi:
A
B
C
D
Tổng đại số các công của các nội lực triệt tiêu.
C3
C2
C1
Tổng đại số các công của ngoại lực triệt tiêu.
Tổng đại số các công của ngoại lực và nội lực triệt tiêu.
Tổng đại số các công của nội lực không thay đổi
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Chọn câu đầy đủ nhất. Động năng:
A
B
C
D
Có được do chuyển động có gia tốc.
Có được do chuyển động đều.
C3
C2
C1
Là một dạng năng lượng.
Là một dạng năng lượng do chuyển động của vật mà có.
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Chọn câu sai.
A
B
C
D
Khi các lực tác dụng lên vật sinh âm dương thì động năng của vật giảm.
Khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Độ biến thiên động năng của một vật trong một quá trình bằng tổng công thực hiện bởi các lực tác dụng lên vật trong quá trình ấy.
C3
C2
C1
Khi vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Kiểm tra bài cũ
A?
B
C
D
C3
C2
C1
Câu1: Động năng của vật có trị số không thay đổi khi
Tổng đại số các công của ngoại lực triệt tiêu
Tổng đại số các công của ngoại lực và nội lực không đổi
Tổng đại số các công của nội lực không thay đổi.
Tổng đại số các công của nội lực triệt tiêu.
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Chọn câu đầy đủ nhất. Động năng:
A
B
C
D?
Có được do chuyển động có gia tốc
Có được do chuyển động đều.
Là một dạng năng lượng do chuyển động của vật mà có
C3
C2
C1
Động năng là một dạng năng lượng
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Chọn câu sai.
A
B
C?
D
Khi các lưc tác dụng lên vật sinh công âm thì động năng của vật giảm.
Khi các lưc tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Khi vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Độ biến thiên động năng của một vật trong một quá trình bằng tổng công thực hiện bởi các lực tác dụng lên vật trong quá trình ấy.
C3
C2
C1
Năng lượng
Cơ năng
Nhiệt năng
Quang năng
điện năng
Các dạng
Nl khác
Thế
Năng
động
Năng
Khi nào ta nói một vật
có mang năng lượng ?
Khi vật đó
có khả năng sinh công
Bài 35: THế năng.
THế năng trọng trường.
1. Khái niệm thế năng:
Trong ví dụ hình 35.1, 35.2 những vật nào thực hiện công?
Quả nặng của búa, cánh cungbị biến dạng
đã sinh công.
Công sinh ra tỉ lệ thuận với độ cao của vật
so với mặt đất và độ biến dạng của vật.
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Quả nặng có thực hiện công không ?
Qủa nặng đã thực hiện một công
làm cọc lún sâu xuống bêtông
một đoạn h1
Vậy khi ở độ cao Z1 quả nặng có năng lượng không ? Nếu có thì năng lượng này phụ thuộc vào những yếu tố nào?
ở độ cao Z1 quả nặng có mang một
năng lượng, dự đoán năng lượng
này phụ thuộc vào độ cao của vật
so với mặt đất.
Thí nghiệm II
Tăng độ cao ban đầu của quả nặng
Quả nặng sẽ làm cọc lún sâu hơn hay ít hơn trong thí nghiệm 1?
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Vậy h2> h1
Công do qu¶ nÆng thực hiện tăng A2 > A1.
Năng lượng của qu¶ nÆng tăng lên theo h.
Khi nào cánh cung trong hình 35.2 thực hiện công lớn hơn?
Khi cánh cung bị uốn cong nhiều thì mũi tên bay xa hơn.
1. Khái niệm thế năng:
Thế năng là dạng năng lượng phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật so với mặt đất, hoặc phụ thuộc vào độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng.
Bài 34: Thế năng.
THế năng trọng trường.
2. Công của trọng lực:
Bài toán
Xét một vật có khối lượng m được coi như một chất điểm, di chuyển từ điểm B có độ cao ZB đến điểm C có độ cao ZC so với mặt đất. Tính công do trọng lực tác dụng lên vật thực hiện trong dịch chuyển từ B đến C.
Nhận xét sự phụ thuộc công của trọng lực vào dạng quỹ đạo chuyển động?
B
Z
ZB
ZC
O
C
Có nhận xét gì giữa công của trọng lực và dạng của đường đi?
Công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực thế( lực bảo toàn) là lực mà công của lực không phụ thuộc vào dạng của đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí điểm đầu và cuối.
B
Z
ZB
ZC
O
C
3.Thế năng trọng trường:
ABC = mg(zB - zB) ? ABC =mgzB - mgzC
Wt = mgz: Thế năng của vật trong trọng trường.
A12 = Wt1 - Wt2(**)
Biểu thức: Wt = mgz
Liên hệ với công của trọng lực:
A12 = Wt1 -Wt2(**)
Nêu ý nghĩa của biểu thức (**)?
Công là số đo sự biến đổi năng lượng.
Cho biết năng lượng mà vật khi có được đặt tại một vị trí trong trọng trường Trái Đất?
Thế năng trọng trường
Biểu thức (**) được phát biểu thành lời như thế nào?
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối, tức là bằng độ giảm thế năng của vật.
Nhận xét về mối quan hệ giữa công của trọng lực và sự biến đổi thế năng trong các trường hợp trong hình 35.4 SGK sau đó rút ra kết luận chung.
3. Thế năng trọng trường:
z
z
z
O
O
O
a
b
c
z1
z2
z1> z2
1
2
1
2
1, 2
z1z1 = z2
z1, z2
Z1 > Z2 => Wt1 > Wt2,, A12> 0: Công phát động Wt của vật giảm
Z1 < Z2 => Wt1A12< 0: Công cản
Wt vật tăng.
Quỹ đạo khép kín
A12= 0: Tổng đại số
công thực hiện
bằng 0.
z1
z2
Ví dụ: Một vật khối lượng m ở độ cao 5 m so với mặt đất , một mặt bàn cao 3 m so với mặt đất, tính thế năng của vật.
Thế năng của vật so với mặt đất là:
Wt = mgz = 5mg
Độ cao của vật so với mặt bàn là:
z = 5 - 3 = 2 (m)
Thê năng của vật so với mặt bàn là:
Wt = mgz= 2mg
Nhận xét về kết quả thu được?
Biểu thức: Wt = mgz
Liên hệ với công của trọng lực: A12 = Wt1 -Wt2
Wt tính tương đối phụ thuộc vào việc chọn gốc.
3. Thế năng trọng trường:
Thế năng tại gốc bằng bao nhiêu?
(Thế năng tại gốc = 0)
Ví dụ: Một vật khối lượng m ở độ cao 5 m so với mặt đất , một mặt bàn cao 3 m so với mặt đất, tính thế năng của vật.
Tính công của trọng lực khi đưa vật rơi từ độ cao 5 m xuống mặt bàn?
Lấy mặt đất làm mốc.
- Lấy mặt bàn làm mốc
Công của trọng lực:
Măt đất làm gốc:
A= Wt1 - Wt2
= 5mg - 3mg = 2mg
Mặt bàn làm gốc:
A= W`t1 - W`t2
= 2mg -0=2mg
Vậy nếu chọn gốc khác O :
z` = z+a
Wt` = mgz` = mgz+mga
= Wt + C
A` = W`t1 - W`t2
=mgz1 - mgz2 = A
=> Độ giảm Thế năng không đổi
Biểu thức: Wt = mgz
Liên hệ với công của trọng lực: A12 = Wt1 -Wt2
Wt tính tương đối phụ thuộc vào việc chọn gốc.
3. Thế năng trọng trường:
(Thế năng tại gốc = 0)
Thế năng trọng trường xác định sai kém một hằng số cộng
Khi vật ở trong trọng trường, có thế năng trọng trường, Trái Đất có thế năng trọng trường không?
Wt của hệ Vật - TĐ = Wt = mgz của vật
Thế năng trọng trường là trường hợp riêng của thế năng hấp dẫn
Thế năng là sự biến đổi năng lượng, vậy đơn vị thế năng là gì?
Đơn vị thế năng: J
Khái niệm thế năng:
Công của trọng lực:
Thế năng trọng trường:
Bài 35: Thế năng. THế năng đàn hồi
4. Lực thế và thế năng:
Kể một số lực thế?
Lực ma sát có là lực thế không? Tại sao?
- Lực thế: Lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điện...
Thế năng là năng lượng của hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ thông qua lực thế.
Thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối của các phần ấy.
C2: Tìm sự khác nhau giữa Wđ và Wt?
Wđ phụ thuộc m, v , không liên quan đến tính chất của lực tác dụng.
Wt phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ và điều kiện lực tác dụng là lực thế.
Củng cố
Câu 1:Công thức tính thế năng trọng trường
Wt = mgz, trong đó mốc thế năng được chọn:
Tại một điểm xa vô cùng
Tại mặt đất
Tại tâm Trái Đất
Tại một điểm bất kì.
Chọn câu trả lời đúng
Câu 2: Công của trọng lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
Phụ thuộc vào dạng đường đi
P hụ thuộc vào vận tốc đầu
Cả A, B, C đều đúng
Xin chân thành cảm ơn các em học sih lớp 10A3 đã giúp đỡ tôI hoàn thành tiết học này!
Chúc các em học học tốt, hẹn gặp lại các em trong những cuộc hành trình sau!
Đây là một nhà vật lí học lỗi lạc của thế kỉ 19, ông là người Anh. Ông nổi tiếng với những thí nghiệm tìm ra định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Mặt trăng
Trái
đất
Mộc
tinh
Hoả
tinh
Thuỷ
tinh
Hải
vương
tinh
Mặt trời
Kim
tinh
Thổ
tinh
Đây là một đại lượng có trong công thức xác định thế năng. đại lượng này đặc trưng cho quán tính của vật.
Khối lượng (m)
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Động năng của vật có trị số không thay đổi khi:
A
B
C
D
Tổng đại số các công của các nội lực triệt tiêu.
C3
C2
C1
Tổng đại số các công của ngoại lực triệt tiêu.
Tổng đại số các công của ngoại lực và nội lực triệt tiêu.
Tổng đại số các công của nội lực không thay đổi
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Chọn câu đầy đủ nhất. Động năng:
A
B
C
D
Có được do chuyển động có gia tốc.
Có được do chuyển động đều.
C3
C2
C1
Là một dạng năng lượng.
Là một dạng năng lượng do chuyển động của vật mà có.
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Chọn câu sai.
A
B
C
D
Khi các lực tác dụng lên vật sinh âm dương thì động năng của vật giảm.
Khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Độ biến thiên động năng của một vật trong một quá trình bằng tổng công thực hiện bởi các lực tác dụng lên vật trong quá trình ấy.
C3
C2
C1
Khi vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Kiểm tra bài cũ
A?
B
C
D
C3
C2
C1
Câu1: Động năng của vật có trị số không thay đổi khi
Tổng đại số các công của ngoại lực triệt tiêu
Tổng đại số các công của ngoại lực và nội lực không đổi
Tổng đại số các công của nội lực không thay đổi.
Tổng đại số các công của nội lực triệt tiêu.
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Chọn câu đầy đủ nhất. Động năng:
A
B
C
D?
Có được do chuyển động có gia tốc
Có được do chuyển động đều.
Là một dạng năng lượng do chuyển động của vật mà có
C3
C2
C1
Động năng là một dạng năng lượng
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Chọn câu sai.
A
B
C?
D
Khi các lưc tác dụng lên vật sinh công âm thì động năng của vật giảm.
Khi các lưc tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Khi vật sinh công dương thì động năng của vật tăng.
Độ biến thiên động năng của một vật trong một quá trình bằng tổng công thực hiện bởi các lực tác dụng lên vật trong quá trình ấy.
C3
C2
C1
Năng lượng
Cơ năng
Nhiệt năng
Quang năng
điện năng
Các dạng
Nl khác
Thế
Năng
động
Năng
Khi nào ta nói một vật
có mang năng lượng ?
Khi vật đó
có khả năng sinh công
Bài 35: THế năng.
THế năng trọng trường.
1. Khái niệm thế năng:
Trong ví dụ hình 35.1, 35.2 những vật nào thực hiện công?
Quả nặng của búa, cánh cungbị biến dạng
đã sinh công.
Công sinh ra tỉ lệ thuận với độ cao của vật
so với mặt đất và độ biến dạng của vật.
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Thí nghiệm 1
Quả nặng có thực hiện công không ?
Qủa nặng đã thực hiện một công
làm cọc lún sâu xuống bêtông
một đoạn h1
Vậy khi ở độ cao Z1 quả nặng có năng lượng không ? Nếu có thì năng lượng này phụ thuộc vào những yếu tố nào?
ở độ cao Z1 quả nặng có mang một
năng lượng, dự đoán năng lượng
này phụ thuộc vào độ cao của vật
so với mặt đất.
Thí nghiệm II
Tăng độ cao ban đầu của quả nặng
Quả nặng sẽ làm cọc lún sâu hơn hay ít hơn trong thí nghiệm 1?
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Thí nghiệm II
Vậy h2> h1
Công do qu¶ nÆng thực hiện tăng A2 > A1.
Năng lượng của qu¶ nÆng tăng lên theo h.
Khi nào cánh cung trong hình 35.2 thực hiện công lớn hơn?
Khi cánh cung bị uốn cong nhiều thì mũi tên bay xa hơn.
1. Khái niệm thế năng:
Thế năng là dạng năng lượng phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật so với mặt đất, hoặc phụ thuộc vào độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng.
Bài 34: Thế năng.
THế năng trọng trường.
2. Công của trọng lực:
Bài toán
Xét một vật có khối lượng m được coi như một chất điểm, di chuyển từ điểm B có độ cao ZB đến điểm C có độ cao ZC so với mặt đất. Tính công do trọng lực tác dụng lên vật thực hiện trong dịch chuyển từ B đến C.
Nhận xét sự phụ thuộc công của trọng lực vào dạng quỹ đạo chuyển động?
B
Z
ZB
ZC
O
C
Có nhận xét gì giữa công của trọng lực và dạng của đường đi?
Công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc vào vị trí đầu và vị trí cuối của vật.
Lực thế( lực bảo toàn) là lực mà công của lực không phụ thuộc vào dạng của đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí điểm đầu và cuối.
B
Z
ZB
ZC
O
C
3.Thế năng trọng trường:
ABC = mg(zB - zB) ? ABC =mgzB - mgzC
Wt = mgz: Thế năng của vật trong trọng trường.
A12 = Wt1 - Wt2(**)
Biểu thức: Wt = mgz
Liên hệ với công của trọng lực:
A12 = Wt1 -Wt2(**)
Nêu ý nghĩa của biểu thức (**)?
Công là số đo sự biến đổi năng lượng.
Cho biết năng lượng mà vật khi có được đặt tại một vị trí trong trọng trường Trái Đất?
Thế năng trọng trường
Biểu thức (**) được phát biểu thành lời như thế nào?
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối, tức là bằng độ giảm thế năng của vật.
Nhận xét về mối quan hệ giữa công của trọng lực và sự biến đổi thế năng trong các trường hợp trong hình 35.4 SGK sau đó rút ra kết luận chung.
3. Thế năng trọng trường:
z
z
z
O
O
O
a
b
c
z1
z2
z1> z2
1
2
1
2
1, 2
z1
z1, z2
Z1 > Z2 => Wt1 > Wt2,, A12> 0: Công phát động Wt của vật giảm
Z1 < Z2 => Wt1
Wt vật tăng.
Quỹ đạo khép kín
A12= 0: Tổng đại số
công thực hiện
bằng 0.
z1
z2
Ví dụ: Một vật khối lượng m ở độ cao 5 m so với mặt đất , một mặt bàn cao 3 m so với mặt đất, tính thế năng của vật.
Thế năng của vật so với mặt đất là:
Wt = mgz = 5mg
Độ cao của vật so với mặt bàn là:
z = 5 - 3 = 2 (m)
Thê năng của vật so với mặt bàn là:
Wt = mgz= 2mg
Nhận xét về kết quả thu được?
Biểu thức: Wt = mgz
Liên hệ với công của trọng lực: A12 = Wt1 -Wt2
Wt tính tương đối phụ thuộc vào việc chọn gốc.
3. Thế năng trọng trường:
Thế năng tại gốc bằng bao nhiêu?
(Thế năng tại gốc = 0)
Ví dụ: Một vật khối lượng m ở độ cao 5 m so với mặt đất , một mặt bàn cao 3 m so với mặt đất, tính thế năng của vật.
Tính công của trọng lực khi đưa vật rơi từ độ cao 5 m xuống mặt bàn?
Lấy mặt đất làm mốc.
- Lấy mặt bàn làm mốc
Công của trọng lực:
Măt đất làm gốc:
A= Wt1 - Wt2
= 5mg - 3mg = 2mg
Mặt bàn làm gốc:
A= W`t1 - W`t2
= 2mg -0=2mg
Vậy nếu chọn gốc khác O :
z` = z+a
Wt` = mgz` = mgz+mga
= Wt + C
A` = W`t1 - W`t2
=mgz1 - mgz2 = A
=> Độ giảm Thế năng không đổi
Biểu thức: Wt = mgz
Liên hệ với công của trọng lực: A12 = Wt1 -Wt2
Wt tính tương đối phụ thuộc vào việc chọn gốc.
3. Thế năng trọng trường:
(Thế năng tại gốc = 0)
Thế năng trọng trường xác định sai kém một hằng số cộng
Khi vật ở trong trọng trường, có thế năng trọng trường, Trái Đất có thế năng trọng trường không?
Wt của hệ Vật - TĐ = Wt = mgz của vật
Thế năng trọng trường là trường hợp riêng của thế năng hấp dẫn
Thế năng là sự biến đổi năng lượng, vậy đơn vị thế năng là gì?
Đơn vị thế năng: J
Khái niệm thế năng:
Công của trọng lực:
Thế năng trọng trường:
Bài 35: Thế năng. THế năng đàn hồi
4. Lực thế và thế năng:
Kể một số lực thế?
Lực ma sát có là lực thế không? Tại sao?
- Lực thế: Lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực tĩnh điện...
Thế năng là năng lượng của hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ thông qua lực thế.
Thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối của các phần ấy.
C2: Tìm sự khác nhau giữa Wđ và Wt?
Wđ phụ thuộc m, v , không liên quan đến tính chất của lực tác dụng.
Wt phụ thuộc vị trí tương đối giữa các phần của hệ và điều kiện lực tác dụng là lực thế.
Củng cố
Câu 1:Công thức tính thế năng trọng trường
Wt = mgz, trong đó mốc thế năng được chọn:
Tại một điểm xa vô cùng
Tại mặt đất
Tại tâm Trái Đất
Tại một điểm bất kì.
Chọn câu trả lời đúng
Câu 2: Công của trọng lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối.
Phụ thuộc vào dạng đường đi
P hụ thuộc vào vận tốc đầu
Cả A, B, C đều đúng
Xin chân thành cảm ơn các em học sih lớp 10A3 đã giúp đỡ tôI hoàn thành tiết học này!
Chúc các em học học tốt, hẹn gặp lại các em trong những cuộc hành trình sau!
Đây là một nhà vật lí học lỗi lạc của thế kỉ 19, ông là người Anh. Ông nổi tiếng với những thí nghiệm tìm ra định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Mặt trăng
Trái
đất
Mộc
tinh
Hoả
tinh
Thuỷ
tinh
Hải
vương
tinh
Mặt trời
Kim
tinh
Thổ
tinh
Đây là một đại lượng có trong công thức xác định thế năng. đại lượng này đặc trưng cho quán tính của vật.
Khối lượng (m)







có những cách vào vào tệp ( chưa vào word)