Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 35. Thế năng. Thế năng trọng trường

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Vinh
Ngày gửi: 21h:15' 27-02-2019
Dung lượng: 641.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
BÀI 35
THẾ NĂNG
THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy phát biểu định nghĩa động năng và viết công thức tính động năng? Tính chất của động năng.
Động năng của một vật là năng lượng vật có được do chuyển động….
Biểu thức: Wđ = ½ mv2
Vậy một vật đứng yên có mang năng lượng không?
Nếu có đó là năng lượng gì?
Z
Những vật này có mang năng lượng không?
1. Khái niệm thế năng

Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Ví dụ 2. Cánh cung đang giương
Những vật này có mang năng lượng không?
1. Khái niệm thế năng

Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
1. Khái niệm thế năng
Thế năng là dạng năng lượng của vật. Thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối của vật so với mặt đất hoặc phụ thuộc vào độ biến dạng của vật.
m : B C
zB zC
Tìm công của trọng lực?
ABC = mg(zB - zC)
Từ kết quả trên nêu nhận xét về công của trọng lực?
Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
2. Công của trọng lực

Nhận xét:
Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
2. Công của trọng lực

Công của trọng lực không phụ thuộc hình dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối.
C1. Hãy cho biết năng lượng mà vật có khi được đặt tại một vị trí trong trọng trường của trái đất là năng lượng gì?
- Liên hệ giữa biến thiên thế năng và công của trọng lực.
A BC= mg zB – mgzC
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và tại vị trí cuối, tức là bằng độ giảm thế năng của vật.
Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
3. Thế năng trọng trường
- Biểu thức
Wt = mgz
A12 = Wt1– Wt2
hay
Hệ quả:
A = mgz1 – mgz2
z1 > z2 : Wt1 > Wt2
 thế năng giảm.
A > 0: công dương
 công phát động.
A = mgz1 – mgz2
z1 < z2 : Wt1 < Wt2
 thế năng tăng.
A < 0: công âm
 công cản.
A = mgz1 – mgz2
z1 = z2 : Wt1 = Wt2
 thế năng không đổi.
A = 0: không sinh công .
Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật giảm thì trọng lực sinh công dương.
Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật tăng thì trọng lực sinh công âm
0
AMN = WtM – WtN
>
<
=
Wt = mgz
Nêu đặc điểm của thế năng?
Thế năng hấp dẫn là gì? Thế năng trọng trường có phải là thế năng hấp dẫn không?
Thế năng có tính tương đối. Nó phụ thuộc vào gốc tọa độ. Vật chọn làm mốc có thế năng bằng 0 - Mức không
Trong trọng trường, thế năng của hệ vật – Trái đất bằng thế năng của vật.
Thế năng trong tương tác hấp dẫn gọi là thế năng hấp dẫn.
Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
- Lực thế là gì? Thế năng?
Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần của hệ (ví dụ trái đất và vật) thông qua lực thế.
C2. Tìm sự khác nhau giữa động năng và thế năng.
Bài 35: THẾ NĂNG. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
3. Lực thế và thế năng
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Một vật có khối lượng 1kg có thế năng 1J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Độ cao của vật là
A. 9,8m . B. 1m
C. 0,1m D. 32m.
CỦNG CỐ
1. Thế năng trọng trường không phụ thuộc vào:
A. Khối lượng của vật.
B. Vị trí đặt vật.
C. Gia tốc trọng trường.
D. Vận tốc của vật.
2. Một vật nằm yên có thể có:
A. Động năng.
B. Vận tốc.
C. Động lượng.
D. Thế năng.
CỦNG CỐ
3. Công của trọng lực:
A. Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của vật.
B. Phụ thuộc vào dạng đường đi của vật mà không phụ thuộc vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối của vật.
C. Phụ thuộc cả hình dạng đường đi của và các vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối của vật.
D. Không phụ thuộc cả hình dạng đường đi của và các vị trí điểm đầu và vị trí điểm cuối của vật.
Hướng dẫn về nhà
Trả lời các câu hỏi 1 đến 4 (SGK /167).
Làm các bài tập 1 đến 5 (SGK/167 - 168).
Ôn lại kiến thức: Lu?c da`n hụ`i v ca?ch ti?nh cụng
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác