Bài 35. Thế năng. Thế năng trọng trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Phú Thiện
Ngày gửi: 05h:35' 18-02-2008
Dung lượng: 632.0 KB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Trần Phú Thiện
Ngày gửi: 05h:35' 18-02-2008
Dung lượng: 632.0 KB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên : Trần Phú Thiện
Trường THPT Bùi Hữu Nghĩa – TP Cần Thơ
Năm học : 2007 - 2008
Câu 1: Để tăng động năng của một vật lên 4 lần thì ta phải
a. Tăng vận tốc lên 2 lần.
b. Tăng vận tốc lên 4 lần.
c. Giãm vận tốc 2 lần.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Giãm vận tốc 4 lần.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng
a. Động năng là đại lượng vô hướng.
b. Động năng luôn luôn dương.
c. Động năng có đơn vị là Jun.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Động năng của vật luôn thay đổi.
Câu 3: Chọn câu sai
a. Đông năng tăng khi công của ngoại lực là công phát động .
b. Động năng tăng khi công của ngoại lực là công cản.
c. Động năng giãm khi công của ngoại lực là công cản.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Động năng tăng khi vật rơi tự do từ trên cao xuống.
Câu 4: Một viên đạn có khối lượng 10g bay ngang với vận tốc 300/s xuyên qua tấm gỗ dày 5cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 100m/s. Lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên đạn có độ lớn là
a. 6000N
b. 8000N
c. 7000N.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. 5000N.
1. KHÁI NiỆM THẾ NĂNG:
Em hiểu như thế nào về các hình trên?
Dạng năng lượng phụ thuộc vị trí tương đối của vật so với mặt đất, hoặc phụ thuộc độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng gọi là thế năng.
2. CÔNG CỦA TRỌNG LỰC:
Xét một vật có khối lượng m di chuyển từ điểm B đến điểm C như hình vẽ
O
z
zB
zC
Gọi zB, zC lần lượt là độ cao của điểm B, C so với mặt đất.
Chia quỹ đạo thành những độ dời Δs rất nhỏ để coi chúng như đoạn thẳng.
Công do trọng lực P thực hiện khi vật có độ dời Δs là:
O
z
zB
zC
Công toàn phần thực hiện trên cả quảng đường từ B đến C là:
*Nhận xét:
Công của trọng lực không phụ thuộc hình dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối.
Lực có tính chất như thế gọi là lực thế hay lực bảo toàn.
3. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Phương trình (1) được viết lại
Gọi
là thế năng của vật trong trọng trường (thế năng trọng trường).
Khi đó:
Vậy:
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và vị trí cuối, tức bằng độ giãm thế năng của vật.
z1
z2
1
2
z1>z2
Vật từ cao xuống thấp thì A12>0: Thế năng giảm, công này là công phát động.
1
2
z1
z2
z1 Vật từ thấp lên cao thì A12<0: Thế năng tăng, công này là công cản.
z1=z2
1
2
z1=z2
Quỹ đạo khép kín thì A12=0:
Giá trị của thế năng trọng trường phụ thuộc việc chọn gốc tọa độ O tại đó thế năng bằng 0, vị trí này gọi là mức không của thế năng.
* Chú ý:
Thế năng của Trái Đất bằng 0. Do đó thế năng của hệ vật – Trái Đất coi như là thế năng của vật.
Ngoài Trái Đất, mọi thiên thể trong vũ trụ đều tòn tại năng lượng dưới dạng thế năng và gọi chung là thế năng hấp dẫn.
Đơn vị thế năng trong hệ SI là Jun.
4. LỰC THẾ VÀ THẾ NĂNG
Trọng lực, lực hấp dẫn, lực đàn hồi, … có công không phụ thuộc vào hình dạng đường đi nên những lực này là lực thế.
Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần tử của hệ thông qua lực thế. Thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối của các phần ấy.
Câu 1: Chọn câu sai
a. Công dương do trọng lực thực hiện bằng độ giãm thế năng của vật trong trọng trường.
b. Thế năng của một vật tại 1 vị trí trong trọng trường phụ thuộc cả vào vận tốc của nó tại vị trí đó.
c. Thế năng được xác định sai kém một hằng số cộng, nhưng hằng số này không làm thay đổi độ giãm thế năng khi trọng lực thực hiện công.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Thế năng của một vật trong trọng trường thực chất cũng là thế năng của hệ kín gồm vật và Trái Đất.
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói về thế năng hấp dẫn của hệ vật và Trái Đất
a. Luôn có giá trị dương.
b. Luôn có giá trị âm.
c. Độ tăng thế năng của vật trong trọng trường bằng công của trọng lực.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Có được do lực tương tác giữa vật và Trái đất là lực thế.
Câu 3: Chọn câu đúng:
Câu hỏi trắc nghiệm
a. Khi vật rơi tự do thì công của trọng lực bằng độ giảm động năng .
b. Lực ma sát là lực thế,công của nó phụ thuộc vào dạng của quỹ đạo.
c. Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì thế năng của vật tăng gấp đôi.
d. Trên quỹ đạo khép kín, công của lực thế bằng không.
Trường THPT Bùi Hữu Nghĩa – TP Cần Thơ
Năm học : 2007 - 2008
Câu 1: Để tăng động năng của một vật lên 4 lần thì ta phải
a. Tăng vận tốc lên 2 lần.
b. Tăng vận tốc lên 4 lần.
c. Giãm vận tốc 2 lần.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Giãm vận tốc 4 lần.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về động năng
a. Động năng là đại lượng vô hướng.
b. Động năng luôn luôn dương.
c. Động năng có đơn vị là Jun.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Động năng của vật luôn thay đổi.
Câu 3: Chọn câu sai
a. Đông năng tăng khi công của ngoại lực là công phát động .
b. Động năng tăng khi công của ngoại lực là công cản.
c. Động năng giãm khi công của ngoại lực là công cản.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Động năng tăng khi vật rơi tự do từ trên cao xuống.
Câu 4: Một viên đạn có khối lượng 10g bay ngang với vận tốc 300/s xuyên qua tấm gỗ dày 5cm. Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có vận tốc 100m/s. Lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên đạn có độ lớn là
a. 6000N
b. 8000N
c. 7000N.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. 5000N.
1. KHÁI NiỆM THẾ NĂNG:
Em hiểu như thế nào về các hình trên?
Dạng năng lượng phụ thuộc vị trí tương đối của vật so với mặt đất, hoặc phụ thuộc độ biến dạng của vật so với trạng thái chưa biến dạng gọi là thế năng.
2. CÔNG CỦA TRỌNG LỰC:
Xét một vật có khối lượng m di chuyển từ điểm B đến điểm C như hình vẽ
O
z
zB
zC
Gọi zB, zC lần lượt là độ cao của điểm B, C so với mặt đất.
Chia quỹ đạo thành những độ dời Δs rất nhỏ để coi chúng như đoạn thẳng.
Công do trọng lực P thực hiện khi vật có độ dời Δs là:
O
z
zB
zC
Công toàn phần thực hiện trên cả quảng đường từ B đến C là:
*Nhận xét:
Công của trọng lực không phụ thuộc hình dạng đường đi của vật mà chỉ phụ thuộc các vị trí đầu và cuối.
Lực có tính chất như thế gọi là lực thế hay lực bảo toàn.
3. THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG
Phương trình (1) được viết lại
Gọi
là thế năng của vật trong trọng trường (thế năng trọng trường).
Khi đó:
Vậy:
Công của trọng lực bằng hiệu thế năng của vật tại vị trí đầu và vị trí cuối, tức bằng độ giãm thế năng của vật.
z1
z2
1
2
z1>z2
Vật từ cao xuống thấp thì A12>0: Thế năng giảm, công này là công phát động.
1
2
z1
z2
z1
z1=z2
1
2
z1=z2
Quỹ đạo khép kín thì A12=0:
Giá trị của thế năng trọng trường phụ thuộc việc chọn gốc tọa độ O tại đó thế năng bằng 0, vị trí này gọi là mức không của thế năng.
* Chú ý:
Thế năng của Trái Đất bằng 0. Do đó thế năng của hệ vật – Trái Đất coi như là thế năng của vật.
Ngoài Trái Đất, mọi thiên thể trong vũ trụ đều tòn tại năng lượng dưới dạng thế năng và gọi chung là thế năng hấp dẫn.
Đơn vị thế năng trong hệ SI là Jun.
4. LỰC THẾ VÀ THẾ NĂNG
Trọng lực, lực hấp dẫn, lực đàn hồi, … có công không phụ thuộc vào hình dạng đường đi nên những lực này là lực thế.
Thế năng là năng lượng của một hệ có được do tương tác giữa các phần tử của hệ thông qua lực thế. Thế năng phụ thuộc vào vị trí tương đối của các phần ấy.
Câu 1: Chọn câu sai
a. Công dương do trọng lực thực hiện bằng độ giãm thế năng của vật trong trọng trường.
b. Thế năng của một vật tại 1 vị trí trong trọng trường phụ thuộc cả vào vận tốc của nó tại vị trí đó.
c. Thế năng được xác định sai kém một hằng số cộng, nhưng hằng số này không làm thay đổi độ giãm thế năng khi trọng lực thực hiện công.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Thế năng của một vật trong trọng trường thực chất cũng là thế năng của hệ kín gồm vật và Trái Đất.
Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói về thế năng hấp dẫn của hệ vật và Trái Đất
a. Luôn có giá trị dương.
b. Luôn có giá trị âm.
c. Độ tăng thế năng của vật trong trọng trường bằng công của trọng lực.
Câu hỏi trắc nghiệm
d. Có được do lực tương tác giữa vật và Trái đất là lực thế.
Câu 3: Chọn câu đúng:
Câu hỏi trắc nghiệm
a. Khi vật rơi tự do thì công của trọng lực bằng độ giảm động năng .
b. Lực ma sát là lực thế,công của nó phụ thuộc vào dạng của quỹ đạo.
c. Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì thế năng của vật tăng gấp đôi.
d. Trên quỹ đạo khép kín, công của lực thế bằng không.
 







Các ý kiến mới nhất