thị mầu đi chùa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thúy Hiền
Ngày gửi: 11h:09' 19-03-2024
Dung lượng: 85.1 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Lê Thúy Hiền
Ngày gửi: 11h:09' 19-03-2024
Dung lượng: 85.1 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
LỜI THOẠI
Nhân vật
Đối thoại
Độc thoại
Bàng thoại
Trúc xinh trúc
Tên em ấy à?
Thị Mầu mọc đầu đình
Là Thị Mầu,
Lẳng lơ đây
Em xinh em đứng con gái phú
cũng chẳng
một mình chẳng ông
mòn.
xinh!
Ngẫm oan trái
A di đà Phật! Tôi Chứ biết đâu
nhiều phen
Thị Kính đã đèn nhang mình cũng chỉ muốn khóc.
xong, mời cô vào là, …
Thấy nhân
lễ Phật.
duyên nghĩ lại
nực cười.
Ai lại đi khen chú tiểu thế cô Mầu ơi!
Tiếng đế Mầu ơi mất bò rồi!
(người
xem)
Mầu ơi nhà mày có mấy chị em? Có ai như mày
không?
Dơ lắm, Mầu ơi!
NHẬN XÉT HAI NHÂN VẬT
Thị Mầu Táo tợn, lẳng lơ
Thị Kính Điềm đạm, đoan chính
Sự thay đổi trong tình cảm, cảm xúc của nhân vật Thị Mầu
Giữa VB (gặp và tán tỉnh
Kính
Tâm):
Ngây
ngất
trước
Đầu VB (trước khi
gặp Kính Tâm): Tươi vẻ đẹp của thầy tiểu Thị
Kính; khao khát thiết tha,
vui, háo hức,...
mong được đáp lại tình yêu.
Cuối VB (Kính Tâm
càng tỏ ra kín đáo đoan
chính, Thị Mầu càng táo
tợn): Tỏ tình liều lĩnh,
bất chấp mọi sự dèm pha.
Tôi lên chùa thấy Người đâu mà đẹp như sao
tiểu mười ba/ Thấy băng thế nhỉ? hoặc: Thầy Lẳng lơ đây cũng
sư mười bốn, vãi già như táo rụng sân đình/ Em chẳng mòn/ Chính
mười lăm...
như gái rở, đi rình của chuyên cũng chẳng
chua.
sơn son để thờ!
ĐÁNH GIÁ VỀ QUAN NIỆM TÌNH YÊU CỦA THỊ MẦU
Lời thoại
Quan niệm
Thầy như táo rụng sân đình
Đã yêu nhau thì phải chủ động
Em như gái rở, đi rình của
bày tỏ, gặp gỡ.
chua.
Một cành tre, năm bảy cành
tre Phải duyên thời lấy, chớ
nghe họ hàng
Yêu là “phải duyên”, đã “phải
Ấy mấy thầy tiểu ơi!
duyên” thì đôi bên tự quyết,
Mẫu đơn giống cảnh nhà thờ đợi chờ và tiến tới hôn nhân.
Đôi ta chỉ quyết đợi chờ lấy
nhau.
TÌM HIỂU VỀ LỜI ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, BÀNG THOẠI, LỜI CHỈ DẪN
SÂN KHẤU
Nhân vật
Huyện Trìa
Đề Hầu
Thị Hến
Trùm Sò
Lời chỉ dẫn
sân khấu
Đối thoại
lời thoại
2b,3,4,5
Độc thoại
lời thoại 2a
lời thoại 1
lời thoại 1 lời thoại 2a
2b
lời thoại 1,2
lời thoại 1,2
Bàng thoại
(hạ)
Nhận xét
Sợ vợ,
Thích hưởng
thụ,
Tham tiền,
háo sắc; đội
trên đạp dưới;
vị quan bất
minh, bất
công.
Đặc điểm của thơ/văn vần
Lời thoại VB có các từ ngữ trong
ngoặc đơn
ĐỀHẦU:
HẦU:(–(–Dạ,
Dạ,thưa
thưaquan
quanbọn
bọnnày.)
này.)
ĐỀ
Trộmcủa
củaTrùm
TrùmSò
Sòđêm
đêmtrước
trước
Trộm
Vucho
choThị
ThịHến
Hếnhôm
hômqua
qua
Vu
Bắttới
tớichốn
chốnhuyện
huyệnnha,
nha,
Bắt
Xinngài
ngàira
raxử
xửđoán.
đoán.
Xin
Vả
Vảchúng
chúngnó
nóthiệt
thiệtđoàn
đoàndu
duđãng
đãng
Nhà
NhàTrùm
TrùmSò
Sònên
nênđấng
đấngphú
phúgia:
gia:
Tội
Tộivu
vutang
tangluật
luậtnọ
nọkhó
khótha
tha
Nghiệm
lẽ không
nên thứ.
Nghiệmtình
tìnhtrạng
trạng
lẽ không
nên
Tính
thứ. khẩu ngữ
Bản chất của NV: thượng đội hạ
đạp, tư tình Đề hầu với Thị Hến
Lời thoại VB đã được lược bỏ từ
ngữ trong ngoặc đơn
HUYỆN TRÌA:
Này Thị Hến!
HUYỆN
Việc
phải,TRÌA:
không, vốn ta chưa tỏ,
Này Thị
Thấy
đơnHến!
cô chút chạnh lòng thương
(Em)
lênvốn
hầutagần
quan
Việc Phải
phải, năng
không,
chưa
tỏ,
AiThấy
dámđơn
nói cô
vu chút
oan gieo
hoạ.
chạnh
lòng thương
(Em) Phải năng lên hầu gần quan
Ai dám nói vu oan gieo hoạ.
Tính khẩu ngữ
Bản chất của NV: thân mật trong
lời Huyện Trìa đối với Thị Hến.
Mâu thuẫn
TRƯỚC XỬ KIỆN
TRÙM SÒ >TRÙM SÒ>< ĐỀ HẦU
KHI XỬ KIỆN
TRÙM SÒ >< THỊ HẾN
TRÙM SÒ >< ĐỀ HẦU
HUYỆN TRÌA >< TRÙM SÒ
HUYỆN TRÌA >< ĐỀ HẦU
Đề tài
Những trò lố ở chốn huyện
đường.
Cảm hứng
Phê phán, chế giễu cung cách xử
án tuỳ tiện, bất chấp sự thật của
bọn quan lại địa phương.
Nguồn
gốc
Được xây dựng từ mô-típ “mắc
lõm” của D.gian: Các nhân vật
nam háo sắc bị các nhân vật nữ
cài vào thế khó xử.
TRUYỆN
Hình thức
lưu truyền
Truyền miệng: có nhiều dị bản
– Nguồn gốc tích truyện: Được xây dựng từ mô-típ truyện kể dân
gian, ví dụ: mô- tip “mắc lỡm” các nhân vật nam háo sắc bị người
nữ cài vào tình thế phải chui xuống gầm giường, chui vào bu nhốt
gà, treo lên giả làm cái chuông (khi bị thử đánh thì kêu lên “Nammô-boong!”),…
– Phương thức sáng tác, lưu truyền: Truyền miệng nên có các dị
bản. (1) Bản Nghêu, Sò, Ốc, Hến do Hoàng Trọng Miên giới thiệu,
(NXB Đào Tấn, 1967), chỉ gồm 15 lớp
(2) Bản hiện dùng trong SGK: 19 lớp
(3) Vở Nghêu, Sò, Ốc, Hến trên sân khấu cải lương (Đoàn Sài Gòn 1,
1978), có nhiều tình tiết được hư cấu, sắp xếp lại khác nhiều so với
VB tuồng dân gian.
BẢNG TÓM TẮT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÈO/ TUỒNG VÀ LƯU Ý
CÁCH ĐỌC KỊCH BẢN CHÈO/ TUỒNG
Đặc điểm của chèo/ tuồng
Cách đọc kịch bản chèo/ tuồng
Đề tài
Tích truyện
Phương thức lưu truyền
Cấu trúc
Xác định đề tài
cốt truyện dân gian
Truyền miệngdị bản
Nhiều màn, cảnh với kg, tg khác nhau
Nhân vật
Lời thoại
Gắn với lời thoại
Độc thoạibộc lộ tâm tư, tình cảm NV
Đối thoại (nói với NV khác)
Bàng thoại (nói với khán giả)
bộc lộ tính cách nhân vật.
Nhân vật
Đối thoại
Độc thoại
Bàng thoại
Trúc xinh trúc
Tên em ấy à?
Thị Mầu mọc đầu đình
Là Thị Mầu,
Lẳng lơ đây
Em xinh em đứng con gái phú
cũng chẳng
một mình chẳng ông
mòn.
xinh!
Ngẫm oan trái
A di đà Phật! Tôi Chứ biết đâu
nhiều phen
Thị Kính đã đèn nhang mình cũng chỉ muốn khóc.
xong, mời cô vào là, …
Thấy nhân
lễ Phật.
duyên nghĩ lại
nực cười.
Ai lại đi khen chú tiểu thế cô Mầu ơi!
Tiếng đế Mầu ơi mất bò rồi!
(người
xem)
Mầu ơi nhà mày có mấy chị em? Có ai như mày
không?
Dơ lắm, Mầu ơi!
NHẬN XÉT HAI NHÂN VẬT
Thị Mầu Táo tợn, lẳng lơ
Thị Kính Điềm đạm, đoan chính
Sự thay đổi trong tình cảm, cảm xúc của nhân vật Thị Mầu
Giữa VB (gặp và tán tỉnh
Kính
Tâm):
Ngây
ngất
trước
Đầu VB (trước khi
gặp Kính Tâm): Tươi vẻ đẹp của thầy tiểu Thị
Kính; khao khát thiết tha,
vui, háo hức,...
mong được đáp lại tình yêu.
Cuối VB (Kính Tâm
càng tỏ ra kín đáo đoan
chính, Thị Mầu càng táo
tợn): Tỏ tình liều lĩnh,
bất chấp mọi sự dèm pha.
Tôi lên chùa thấy Người đâu mà đẹp như sao
tiểu mười ba/ Thấy băng thế nhỉ? hoặc: Thầy Lẳng lơ đây cũng
sư mười bốn, vãi già như táo rụng sân đình/ Em chẳng mòn/ Chính
mười lăm...
như gái rở, đi rình của chuyên cũng chẳng
chua.
sơn son để thờ!
ĐÁNH GIÁ VỀ QUAN NIỆM TÌNH YÊU CỦA THỊ MẦU
Lời thoại
Quan niệm
Thầy như táo rụng sân đình
Đã yêu nhau thì phải chủ động
Em như gái rở, đi rình của
bày tỏ, gặp gỡ.
chua.
Một cành tre, năm bảy cành
tre Phải duyên thời lấy, chớ
nghe họ hàng
Yêu là “phải duyên”, đã “phải
Ấy mấy thầy tiểu ơi!
duyên” thì đôi bên tự quyết,
Mẫu đơn giống cảnh nhà thờ đợi chờ và tiến tới hôn nhân.
Đôi ta chỉ quyết đợi chờ lấy
nhau.
TÌM HIỂU VỀ LỜI ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOẠI, BÀNG THOẠI, LỜI CHỈ DẪN
SÂN KHẤU
Nhân vật
Huyện Trìa
Đề Hầu
Thị Hến
Trùm Sò
Lời chỉ dẫn
sân khấu
Đối thoại
lời thoại
2b,3,4,5
Độc thoại
lời thoại 2a
lời thoại 1
lời thoại 1 lời thoại 2a
2b
lời thoại 1,2
lời thoại 1,2
Bàng thoại
(hạ)
Nhận xét
Sợ vợ,
Thích hưởng
thụ,
Tham tiền,
háo sắc; đội
trên đạp dưới;
vị quan bất
minh, bất
công.
Đặc điểm của thơ/văn vần
Lời thoại VB có các từ ngữ trong
ngoặc đơn
ĐỀHẦU:
HẦU:(–(–Dạ,
Dạ,thưa
thưaquan
quanbọn
bọnnày.)
này.)
ĐỀ
Trộmcủa
củaTrùm
TrùmSò
Sòđêm
đêmtrước
trước
Trộm
Vucho
choThị
ThịHến
Hếnhôm
hômqua
qua
Vu
Bắttới
tớichốn
chốnhuyện
huyệnnha,
nha,
Bắt
Xinngài
ngàira
raxử
xửđoán.
đoán.
Xin
Vả
Vảchúng
chúngnó
nóthiệt
thiệtđoàn
đoàndu
duđãng
đãng
Nhà
NhàTrùm
TrùmSò
Sònên
nênđấng
đấngphú
phúgia:
gia:
Tội
Tộivu
vutang
tangluật
luậtnọ
nọkhó
khótha
tha
Nghiệm
lẽ không
nên thứ.
Nghiệmtình
tìnhtrạng
trạng
lẽ không
nên
Tính
thứ. khẩu ngữ
Bản chất của NV: thượng đội hạ
đạp, tư tình Đề hầu với Thị Hến
Lời thoại VB đã được lược bỏ từ
ngữ trong ngoặc đơn
HUYỆN TRÌA:
Này Thị Hến!
HUYỆN
Việc
phải,TRÌA:
không, vốn ta chưa tỏ,
Này Thị
Thấy
đơnHến!
cô chút chạnh lòng thương
(Em)
lênvốn
hầutagần
quan
Việc Phải
phải, năng
không,
chưa
tỏ,
AiThấy
dámđơn
nói cô
vu chút
oan gieo
hoạ.
chạnh
lòng thương
(Em) Phải năng lên hầu gần quan
Ai dám nói vu oan gieo hoạ.
Tính khẩu ngữ
Bản chất của NV: thân mật trong
lời Huyện Trìa đối với Thị Hến.
Mâu thuẫn
TRƯỚC XỬ KIỆN
TRÙM SÒ >
KHI XỬ KIỆN
TRÙM SÒ >< THỊ HẾN
TRÙM SÒ >< ĐỀ HẦU
HUYỆN TRÌA >< TRÙM SÒ
HUYỆN TRÌA >< ĐỀ HẦU
Đề tài
Những trò lố ở chốn huyện
đường.
Cảm hứng
Phê phán, chế giễu cung cách xử
án tuỳ tiện, bất chấp sự thật của
bọn quan lại địa phương.
Nguồn
gốc
Được xây dựng từ mô-típ “mắc
lõm” của D.gian: Các nhân vật
nam háo sắc bị các nhân vật nữ
cài vào thế khó xử.
TRUYỆN
Hình thức
lưu truyền
Truyền miệng: có nhiều dị bản
– Nguồn gốc tích truyện: Được xây dựng từ mô-típ truyện kể dân
gian, ví dụ: mô- tip “mắc lỡm” các nhân vật nam háo sắc bị người
nữ cài vào tình thế phải chui xuống gầm giường, chui vào bu nhốt
gà, treo lên giả làm cái chuông (khi bị thử đánh thì kêu lên “Nammô-boong!”),…
– Phương thức sáng tác, lưu truyền: Truyền miệng nên có các dị
bản. (1) Bản Nghêu, Sò, Ốc, Hến do Hoàng Trọng Miên giới thiệu,
(NXB Đào Tấn, 1967), chỉ gồm 15 lớp
(2) Bản hiện dùng trong SGK: 19 lớp
(3) Vở Nghêu, Sò, Ốc, Hến trên sân khấu cải lương (Đoàn Sài Gòn 1,
1978), có nhiều tình tiết được hư cấu, sắp xếp lại khác nhiều so với
VB tuồng dân gian.
BẢNG TÓM TẮT MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA CHÈO/ TUỒNG VÀ LƯU Ý
CÁCH ĐỌC KỊCH BẢN CHÈO/ TUỒNG
Đặc điểm của chèo/ tuồng
Cách đọc kịch bản chèo/ tuồng
Đề tài
Tích truyện
Phương thức lưu truyền
Cấu trúc
Xác định đề tài
cốt truyện dân gian
Truyền miệngdị bản
Nhiều màn, cảnh với kg, tg khác nhau
Nhân vật
Lời thoại
Gắn với lời thoại
Độc thoạibộc lộ tâm tư, tình cảm NV
Đối thoại (nói với NV khác)
Bàng thoại (nói với khán giả)
bộc lộ tính cách nhân vật.
 







Các ý kiến mới nhất