Tìm kiếm Bài giảng
THÍ NGHIỆM ẢO - HỆ MẶT TRỜI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Nghiêm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 07-10-2023
Dung lượng: 152.6 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Nghiêm (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 07-10-2023
Dung lượng: 152.6 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Hệ mặt trời bao gồm Mặt Trời và 8 hành tinh
Mặt Trời là ngôi sao ở trung tâm và nổi bật nhất trong hệ Mặt Trời. Khối
lượng khổng lồ của nó chiếm 99.86% khối lượng của hệ Mặt Trời
ThổHải
Tinh
là hành
tinh
khítinh lớn
khổng là hành
lồ với
bán
kínhMặt
trung
bình
bằng
9 lầntừ
Vương
Tinh
(Neptune)
tinh thứ
tám
và
xa
nhất
tính
Mộc
Tinh là
hành
nhất trong Hệ
Trời. Nó
là
HỏaTrái
Tinh là hành
tinh thứ
tư ở Hệ
Mặt Trời và
là hành
tinh
đất đá ở xalàMặt
Trời
nhất, với
Đất
(Earth)
cách
Mặt
Trời
khoảng
150
triệu
km
(1AU-1đvtv).
hành
tinh
của Trái
Đất.
Tuy
khối
lượng
của
hành
tinh
cao
gấp
95
lần
khối
lượng
Thiên
Vương
Tinh
là
Kim
Tinh
(Venus)
là hành
tinh thứ
2Sao
trong hệ
MặtHoả
Trời,
tự
quay
quanh
nóMặt
vớimặt
Thủy
tinh
(Mercury)
hay
còn
gọitinh
là
hành
tinh
nhỏ
nhất
trong
hệ
Mặt
Mặt
Trời trong Hệ
Mặt
Trời.
Hải
Vương
có
khối
lượng
gấp
17
lần của
bán
kính
bé
thứ
hai
so
với
các
hành
khác.
Sao
có
màu
cam
đỏ
do
bề
hành
tinh
khí
khổng
lồ với khối
lượng bằng
một
phần
nghìn
của
lớn
nhất
trong
các hành
tinh
đất
đá của hệ
Mặt
Trời xét
về bán
kính, khối
lượng
của
Trái
Đất
nhưng
với
thể
tíchlượng
lớnđó
hơn
763
lầnlà
hành
tinh
có
bán
kính
lớn
thứ
ba
và
có
khối
lớn
thứ
tư trong Hệ
Mặt
Trời.
chu
kỳ
khoảng
243
ngày Trái
Đất.
khối
lượng
của
nó
bằng
81,5%
Trời.
chu
quỹ
đạo bằng
khoảng
88 ngày Trái
Đất.
Nhiệt
độ
bề
mặt
khối
lượng
của Trái
Đất.
khoảng
cách
trung
bình
đến
Mặt
Trời
30,1 AU,
hành
tinh
được
bao
phủ
bởi
lớp
vụn sắt(III)
ôxít,
do
còn
có
tên
gọi
khác
là
"hành
tinh
Trời
nhưng
bằng
2,5
lần
tổng
khối
lượng
của
tất
cả
các
hành
tinh
khác
và mật
độ
của
vật
chất.
Trái
Đất
còn
được
biết
tên
với
các
tên
gọi
"hành
tinh
hành
tinh
lớn
thứ
hai
về
đường
kính
cũng
như
khối
lượng,
sau
ChuMột
kỳkhối
quỹ
đạo của
Sao
Thiên
Vương
bằng
84
năm
Trái
Đất.
Khoảng
cách
trung
lượng
Trái
Đất.
Nhiệt
độ
bề cách
mặt
thay
đổi
từ
−220 °C
đến Nhiệt
420 °C
thay
đổi
từ
−173 °C
đến
427 °C
đỏ".
ngày
bằng
ởMặt
khoảng
trên
Sao
30
Hoả
lần
dài
khoảng
khoảng
24,5
Trái
tiếng
Đất
và
Sao
Mặt
Hoả
Trời.
có
các mùa giống
độ
của
như ở
trong Hệ
Trời.
Một
vòng
quỹ
đạo
bằng
11,86
năm
Trái
Đất.
vòng
xanh", là
nhà
của
hàng
triệu
loài sinh
vật, trong
đó
có con
người và
cho
đến
Sao
Mộc trong hệ
Mặt
Trời
bình
từ
hành
tinh
đến
Mặt
Trời
xấp
xỉnó3nghiêng 25°.
tỷ
km
(khoảng
20 AU).
Chu
kỳđộ
tự
quay
trên
Trái
Đất,
vìđám
hành
tinh
này
có trục
quay
Thời
gian
để
Sao
Hoả
quay
một
những
mây
trên
cao
khoảng
55
K
(-218 °C)
trong
khi
nhiệt
tại
quay
quanh trục của
chỉ
hết
ít
hơn
10
giờ.
nócấu
là nơi
duybên
nhất
trong vũ
trụ được
đến
làĐất
có sự
sống.14 phút
của nay
phần
trúc
trong
Thiên
Vương
Tinh
bằng
17 giờ,
vòng
quanh
Mặt
Trời
1,88biết
năm
Trái
lõi hành
tinh
xấp
xỉlà
5.400 K
(5.000 °C)
Mặt Trời là ngôi sao ở trung tâm và nổi bật nhất trong hệ Mặt Trời. Khối
lượng khổng lồ của nó chiếm 99.86% khối lượng của hệ Mặt Trời
ThổHải
Tinh
là hành
tinh
khítinh lớn
khổng là hành
lồ với
bán
kínhMặt
trung
bình
bằng
9 lầntừ
Vương
Tinh
(Neptune)
tinh thứ
tám
và
xa
nhất
tính
Mộc
Tinh là
hành
nhất trong Hệ
Trời. Nó
là
HỏaTrái
Tinh là hành
tinh thứ
tư ở Hệ
Mặt Trời và
là hành
tinh
đất đá ở xalàMặt
Trời
nhất, với
Đất
(Earth)
cách
Mặt
Trời
khoảng
150
triệu
km
(1AU-1đvtv).
hành
tinh
của Trái
Đất.
Tuy
khối
lượng
của
hành
tinh
cao
gấp
95
lần
khối
lượng
Thiên
Vương
Tinh
là
Kim
Tinh
(Venus)
là hành
tinh thứ
2Sao
trong hệ
MặtHoả
Trời,
tự
quay
quanh
nóMặt
vớimặt
Thủy
tinh
(Mercury)
hay
còn
gọitinh
là
hành
tinh
nhỏ
nhất
trong
hệ
Mặt
Mặt
Trời trong Hệ
Mặt
Trời.
Hải
Vương
có
khối
lượng
gấp
17
lần của
bán
kính
bé
thứ
hai
so
với
các
hành
khác.
Sao
có
màu
cam
đỏ
do
bề
hành
tinh
khí
khổng
lồ với khối
lượng bằng
một
phần
nghìn
của
lớn
nhất
trong
các hành
tinh
đất
đá của hệ
Mặt
Trời xét
về bán
kính, khối
lượng
của
Trái
Đất
nhưng
với
thể
tíchlượng
lớnđó
hơn
763
lầnlà
hành
tinh
có
bán
kính
lớn
thứ
ba
và
có
khối
lớn
thứ
tư trong Hệ
Mặt
Trời.
chu
kỳ
khoảng
243
ngày Trái
Đất.
khối
lượng
của
nó
bằng
81,5%
Trời.
chu
quỹ
đạo bằng
khoảng
88 ngày Trái
Đất.
Nhiệt
độ
bề
mặt
khối
lượng
của Trái
Đất.
khoảng
cách
trung
bình
đến
Mặt
Trời
30,1 AU,
hành
tinh
được
bao
phủ
bởi
lớp
vụn sắt(III)
ôxít,
do
còn
có
tên
gọi
khác
là
"hành
tinh
Trời
nhưng
bằng
2,5
lần
tổng
khối
lượng
của
tất
cả
các
hành
tinh
khác
và mật
độ
của
vật
chất.
Trái
Đất
còn
được
biết
tên
với
các
tên
gọi
"hành
tinh
hành
tinh
lớn
thứ
hai
về
đường
kính
cũng
như
khối
lượng,
sau
ChuMột
kỳkhối
quỹ
đạo của
Sao
Thiên
Vương
bằng
84
năm
Trái
Đất.
Khoảng
cách
trung
lượng
Trái
Đất.
Nhiệt
độ
bề cách
mặt
thay
đổi
từ
−220 °C
đến Nhiệt
420 °C
thay
đổi
từ
−173 °C
đến
427 °C
đỏ".
ngày
bằng
ởMặt
khoảng
trên
Sao
30
Hoả
lần
dài
khoảng
khoảng
24,5
Trái
tiếng
Đất
và
Sao
Mặt
Hoả
Trời.
có
các mùa giống
độ
của
như ở
trong Hệ
Trời.
Một
vòng
quỹ
đạo
bằng
11,86
năm
Trái
Đất.
vòng
xanh", là
nhà
của
hàng
triệu
loài sinh
vật, trong
đó
có con
người và
cho
đến
Sao
Mộc trong hệ
Mặt
Trời
bình
từ
hành
tinh
đến
Mặt
Trời
xấp
xỉnó3nghiêng 25°.
tỷ
km
(khoảng
20 AU).
Chu
kỳđộ
tự
quay
trên
Trái
Đất,
vìđám
hành
tinh
này
có trục
quay
Thời
gian
để
Sao
Hoả
quay
một
những
mây
trên
cao
khoảng
55
K
(-218 °C)
trong
khi
nhiệt
tại
quay
quanh trục của
chỉ
hết
ít
hơn
10
giờ.
nócấu
là nơi
duybên
nhất
trong vũ
trụ được
đến
làĐất
có sự
sống.14 phút
của nay
phần
trúc
trong
Thiên
Vương
Tinh
bằng
17 giờ,
vòng
quanh
Mặt
Trời
1,88biết
năm
Trái
lõi hành
tinh
xấp
xỉlà
5.400 K
(5.000 °C)
 








Các ý kiến mới nhất