Thi tìm hiểu ATGT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:42' 16-10-2008
Dung lượng: 625.0 KB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:42' 16-10-2008
Dung lượng: 625.0 KB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
PHẦN THI CHÀO HỎI
ĐIỂM TỐI ĐA LÀ 10 ĐIỂM.
THỜI GIAN TỐI ĐA LÀ 5 PHÚT.
CÁC ĐỘI GIỚI THIỆU ĐƯỢC ĐẦY ĐỦ THÀNH VIÊN CỦA ĐỘI MÌNH.
HÌNH THỨC SÂN KHẤU HOÁ QUA CÁC HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT NHƯ: HÁT, THƠ, NHẠC, MÚA, TẤU, TIỂU PHẨM....
- NẾU QUÁ 1-2 PHÚT TRỪ 2 ĐIỂM,
- QUÁ 3 PHÚT TRỞ LÊN KHÔNG ĐƯỢC TÍNH ĐIỂM
PHẦN THI
HIỂU BIẾT KIẾN THỨC
ĐIỂM TỐI ĐA LÀ 20 ĐIỂM.
CÁC ĐỘI BỐC THĂM LẦN LƯỢT HAI CÂU HỎI.
CÂU 1: (10 ĐIỂM) CÁC ĐÔI CỬ ĐẠI DIỆN BỐC THĂM CÂU HỎI ĐỂ TRẢ LỜI, THỜI GIAN CHUẨN BỊ 1 PHÚT, THỜI GIAN TRẢ LỜI 5 PHÚT.
CÂU 2: (10 ĐIỂM) CÁC ĐỘI CỬ ĐẠI DIỆN BỐC THĂM 1 GIÁM KHẢO VÀ TRẢ LỜI TRỰC TIẾP TÌNH HUỐNG MÀ GIÁM KHẢO ĐƯA RA, THỜI GIAN TRẢ LỜI 5 PHÚT.
- NẾU KHÔNG TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI THÌ ĐƯỢC BỐC THĂM LẠI LẦN 2 VÀ CHỈ ĐƯỢC TÍNH 5 ĐIỂM
- NẾU QUÁ 1-2 PHÚT TRỪ 2 ĐIỂM,
- QUÁ 3 PHÚT TRỞ LÊN KHÔNG ĐƯỢC TÍNH ĐIỂM
PHẦN 3
PHẦN THI
TIỂU PHẨM TUYÊN TRUYỀN
Các đội bốc thăm thứ tự thể hiện phần thi tiểu phẩm tuyên truyền.
Điểm tối đa là 30 điểm.
Thời gian tối đa là 15 phút.
Số người tham gia là 6 thành viên.
- NẾU THỪA HOẶC THIẾU 1 THÀNH VIÊN TRỪ 5 ĐIỂM,
- NẾU THỪA HOẶC THIẾU 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN TRỪ 10 ĐIỂM,
- NẾU QUÁ 1-3 PHÚT TRỪ 2 ĐIỂM,
- NẾU QUÁ 3-5 PHÚT TRỪ 4 ĐIỂM,
- QUÁ 5 PHÚT TRỞ LÊN KHÔNG ĐƯỢC TÍNH ĐIỂM
Phần TRả LờI CÂU HỏI
Phần Xử Lý tình huống
Câu hỏi số 1
Bạn cho biết khoản 1, 2, 3 điều 20 nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy và các loại phương tiện tương tự xư mô tô vi phạm qui định về điều kiện phương tiện khi tham gia giao thông thì bị sử phạt như thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 2
Bạn hãy cho biết khoản 4 điều 20 Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xư mô tô, xe gắn máy và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm qui định về điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 3
Bạn cho biết điều 39 Nghị định 146/2007/ND - CP của chính phủ về sử phạt người vi phạm có hành vi cản trở việc kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ cho người thi hành công vụ.
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 4
Bạn cho biết khoản 1, khoản 2 điều 34 Nghị định 146/2007/ND - CP của chính phủ quy định sử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ?, các hình phạt bổ xung?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 5
Bạn cho biết khoản 1, khoản 2 điều 14 Nghị định 146/ 2007/NĐ - CP của chính phủ sử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ và các hình phạt bổ xung?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 6
Bạn cho biết điểm c khoản 3; điểm d khoản 4 điều 14 Nghị định 146/ /2007 NĐ - CP sử phạt các hành vi vi phạm khác về qui tắc giao thông đường bộ như thế nào? Các hình phạt bổ xung?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 7
Bạn cho biết khoản 3 điều 9 Nghị định 146/ 2007/NĐ - CP của chính phủ quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô, xe gắn máy điện và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thé nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 8
Bạn cho biết khoản 7 điều 9 Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 9
Bạn cho biết khoản 1, khoản 2 điều 15 Nghị định Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 10
Bạn cho biết khoản 1 điều 16 Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thế nào ?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 11
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 12
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 13
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 14
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 15
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 16
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 17
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 18
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 19
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 20
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 21
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 22
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 23
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 24
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 25
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 26
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 27
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 28
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 29
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 30
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 1
Bạn là người tham gia giao thông, là người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông. Bạn có trách nhiệm gì?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 2
Bạn là thành viên đội thanh niên tình nguyện về an toàn giao thông trong khi làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toan giao thông, bạn nhắc nhở và đề nghị một số người đi qua đường phải chấp hành Luật giao thông đường bộ và nghe một câu nói "Này, không phải là công an hay thanh tra giao thông đâu nhé, thanh niên tình nguyện có quyền gì mà yêu cầu tôi" Bạn suy nghĩ và giải thích như thê nào?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 3
Khi phát hiện cố một số thanh niên tụ tập chuẩn bị đua xe trái phép, bạn sẽ làm gì trước sự việc này:
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 4
Bạn đang đi xe máy trên đường thì có chuông điện thoại di động. Bạn phải làm gì trong tình huống này?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 5
Nhân ngày nghỉ có 2 anh chị chở nhau bằng xe máy từ Sơn La đi Mai Sơn thăm người thân. Trên đường đi cả 2 người bị gió thổi mạnh bay chiếc mũ vải mềm đang đội trên đầu, thấy vậy chị nói:
- Chị: anh dừng xe sát vào lề đường bên phải, để em quay lại nhặt mũ nhé.
- Anh: Em cứ ngồi yên, anh quay lại nhặt mũ cho nhanh.
Theo bạn 2 anh chị trên có điều gì sai, vì sao? Và bị sử lý thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 6
Khi đến ngã ba, ngã tư hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông hoặc biển báo, bạn chấp hành theo hiệu lệnh nào trong 3 phương án sau? Vì sao?
- Phương án 1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Phương án 2. Hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông
- Phương án 3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 7
Khi tham gia giao thông bạn phát hiện thấy một cây cầu bị hư hỏng có nguy cơ gây mất an toàn giao thông bạn có nghĩa vụ gì theo 3 phương án sau và vì sao?
Phương án 1: Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương.
Phương án 2: Kịp thời báo cáo cho các cơ quan quản lý đường bộ hoắc cơ quan công an nơi gần nhất để sử lý
Phương án 3 : Trong các trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 8
Khi tham gia giao thông tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến bạn phải đi như thế nào cho đúng luật ? Vì sao
- Phương án 1: Ưu tiên xe bên phải.
- Phương án 2: Xe báo hiệu đã xin đường trước, xe đó đước đi trước.
- Phương án 3: Phải nhường cho xe đi bên trái.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 9
Khi đang điều khiển xe mô tô trên đường trong đô thị (Đoạn đường không có biển cấm dừng và đỗ xe), bạn đánh rơi cặp tài liệu, bạn sử lý như thế nào trong tình huống này cho đúng với qui tắc giao thông đường bộ?
Phương án 1: Dừng ngay xe để nhặt cặp tài liệu
Phương án 2: Ra tín hiệu và dừng, đỗ xe lại bên trái phần đường để nhặt cặp tài liệu.
Phương án 3: Ra tín hiệu và từ từ dừng, đỗ xe lại bên phải ,thực hiện các biện pháp an toàn rồi nhặt cặp tài liệu.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 10
Khi bạn điều khiển xe trên đường ưu tiên, đến nơi đường giao nhau gặp đoàn xe đang phái tín hiệu ưu tiên đi từ đường không ưu tiên tới, bạn xử lý ngư thế nào cho đúng luật?
-Phương án 1: Tiếp tục điều khiển phương tiện đi bình thường
- Phương án2: Ra tín hiệu báo hướng đi cũ của mình đồng thời cho xe tiếp tục hành trình.
- Phương án 3: Nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng sát vào lề đường bên phải để nhường đường cho đoàn xe ưu tiên đi qua.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 11
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 12
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 13
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 14
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 15
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 16
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 17
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 18
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 19
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 20
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 21
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 22
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 23
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 24
LÀM LẠI
XONG
Đáp án câu hỏi số 1
1.) Khoản 1 điều 20 Nghị định 146/2007/NĐ - CP ngày 14/09/2007 quy biển số bị hỏng. Quy định phạt cảnh cáo hoặc tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Không còi; đèn soi biển số; đèn báo bão; đén tín hiệu; gương chiển hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhung không có tác dụng.
b/ Gắn biển số không đúng qui địng; biển số mờ; biên số bị bẻ cong; biển số bị tre lấp;
2.) Khoản 2: Quy định phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100. 000 đồng đối với hanh vi điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
3) Khoản 3: Quy định phạt tiền từ 100. 000 đồng đến 200. 000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Sử dụng còi không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe.
b/ Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩnkỹ thuật.
c/ Không có đén chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng ngoài việc bị sử phạt tiền. Người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đén nơi công tác, học tậptheo thông báo 11 ngày 12 tháng 10 năm 2007 của bộ công an.
Đáp án câu hỏi số 2
Tại khoản 4 điều 146/CP ngày 14/09/2007của chính phủ qui định phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Không có giấy đăng ký xe theo qui định.
b/ Sử dụng giấy đăng ký xe đã bị tẩy xoá; sử dụng giấy đăng ký xe không đúng với số khung - số máy của xe hoặc không có cơ quan có thẩm quyền cấp.
c/ Không gắn biển số (nếu có qui định phải gắn biển số) gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong giấy đăng ký; biển số không do cơ quan thẩm quyền cấp.
Ngoài việc bị sử phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình phạt như sau:
- Vi phạm điểm b điều c khoản 4 điều này bị tịch thu giấy đăng ký, biển số không đúng qui định.
- Vi phạm điểm c khoản 4 điều này tạm giữ xe 10 ngày.
Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập theo thông tư số 22/2007/TT-BCA C11 ngày 12 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công an.
Đáp án câu hỏi số 3
Tại khoản 1 điều 39 Nghị định 146/2007/ND - CP ngày 14/9/2007 quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Cẩn trở việc tiến hành kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ .
b/ Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc sử lý vi phạm hành chính.
2) Tại khoản 2 điều 39 Nghị định Nghị định 146/2007/ND - CP của chính phủ ngày 14/9/2007 quy định Ngoài việc sử phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các hình thức sử lý sau đây:
- Vi phạm điểm b khoản 1 điều này bị thu tài sản, số tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Nếu người vi phạm là người điều khiển phương tiện thì còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (Khi điều khiển ô tô, mô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi khiển xe máy chuyên dùng) 90 ngày
Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đến nơi cư trú hoặc công tác, học tập theo thông tư số 22/2007/TT- BCA C11 ngày 12 thang 10 năm 2007 của Bộ Công An
Đáp án câu hỏi số 4
Tại khoản 1 điều 34 Nghị định 146/ /2007 NĐ - CP ngày 14/9/2007 quy định phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ xe mô tô vi phạm một trong các hành vi sau:
a/ Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo qui định .
b/ Tự ý thay đổi nhãn hiệu , màu sơn của xe không đúng với giấy đăng ký xe.
c/ Gian dối để được cấp lại biển số, đăng ký xe.
d/ Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo qui định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông.
Tại khoản 2 điều 34 Nghị định 146/ /2007 NĐ - CP của chính phủ ...
Đáp án câu hỏi số 5
Tại khoản 1 điều 14 nghị định 146/2007/ NĐ - CP ngày 14/9/2007 quy định cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a/ Để thóc, lúa, rơm rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ.
b/ Đổ rác, xả nước thải ra đường phố không đúng nơi qui định .
c/ Họp chợ, bầy bán hàng trên đường bộ .
d/ Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường gây cản trở giao thông.
đ/ Đá bóng, đá cầu, chơi cầu nông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường giao thông.
2) Tại khoản 2 điều 14 nghị định 146/2007/ NĐ - CP ngày 14/9/2007 quy định cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a/ Để vật liệu, phế thải, chướng ngại vật trên đường bộ
b/ Để vật lche khuất điểm báo , đèn tín hiệu giao thông.
c/ Xây, đặt bục bệ trái phép trên hè phố lòng đường
d/ Chiếm dụng hè phố, lòng đường để đặt biển hiệu, buôn bán vặt, sửa chữa xe đạp, mô tô, xe gắn máy, làm mái tre và các hoạt động dịch vụ khác gây cản trở giao thông hoặc làm mất mĩ quan đường phố
Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm con bị áp dụng các hình thức sử phạt bổ xung sau đây:
- Vi phạm điểm a, điểm b, điểm c khoản1, khoản 2 điều này còn buộc phảI tháo dỡ công trình trái phép , thu gọn vật liệu, đồ vật chiếm dụng mặt đường
Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập theo thông tư số 22/2007/TT-BCA C11 ngày12 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công an.
Đáp án câu hỏi số 6
Đáp án câu hỏi số 7
ĐIỂM TỐI ĐA LÀ 10 ĐIỂM.
THỜI GIAN TỐI ĐA LÀ 5 PHÚT.
CÁC ĐỘI GIỚI THIỆU ĐƯỢC ĐẦY ĐỦ THÀNH VIÊN CỦA ĐỘI MÌNH.
HÌNH THỨC SÂN KHẤU HOÁ QUA CÁC HÌNH THỨC NGHỆ THUẬT NHƯ: HÁT, THƠ, NHẠC, MÚA, TẤU, TIỂU PHẨM....
- NẾU QUÁ 1-2 PHÚT TRỪ 2 ĐIỂM,
- QUÁ 3 PHÚT TRỞ LÊN KHÔNG ĐƯỢC TÍNH ĐIỂM
PHẦN THI
HIỂU BIẾT KIẾN THỨC
ĐIỂM TỐI ĐA LÀ 20 ĐIỂM.
CÁC ĐỘI BỐC THĂM LẦN LƯỢT HAI CÂU HỎI.
CÂU 1: (10 ĐIỂM) CÁC ĐÔI CỬ ĐẠI DIỆN BỐC THĂM CÂU HỎI ĐỂ TRẢ LỜI, THỜI GIAN CHUẨN BỊ 1 PHÚT, THỜI GIAN TRẢ LỜI 5 PHÚT.
CÂU 2: (10 ĐIỂM) CÁC ĐỘI CỬ ĐẠI DIỆN BỐC THĂM 1 GIÁM KHẢO VÀ TRẢ LỜI TRỰC TIẾP TÌNH HUỐNG MÀ GIÁM KHẢO ĐƯA RA, THỜI GIAN TRẢ LỜI 5 PHÚT.
- NẾU KHÔNG TRẢ LỜI ĐƯỢC CÂU HỎI THÌ ĐƯỢC BỐC THĂM LẠI LẦN 2 VÀ CHỈ ĐƯỢC TÍNH 5 ĐIỂM
- NẾU QUÁ 1-2 PHÚT TRỪ 2 ĐIỂM,
- QUÁ 3 PHÚT TRỞ LÊN KHÔNG ĐƯỢC TÍNH ĐIỂM
PHẦN 3
PHẦN THI
TIỂU PHẨM TUYÊN TRUYỀN
Các đội bốc thăm thứ tự thể hiện phần thi tiểu phẩm tuyên truyền.
Điểm tối đa là 30 điểm.
Thời gian tối đa là 15 phút.
Số người tham gia là 6 thành viên.
- NẾU THỪA HOẶC THIẾU 1 THÀNH VIÊN TRỪ 5 ĐIỂM,
- NẾU THỪA HOẶC THIẾU 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN TRỪ 10 ĐIỂM,
- NẾU QUÁ 1-3 PHÚT TRỪ 2 ĐIỂM,
- NẾU QUÁ 3-5 PHÚT TRỪ 4 ĐIỂM,
- QUÁ 5 PHÚT TRỞ LÊN KHÔNG ĐƯỢC TÍNH ĐIỂM
Phần TRả LờI CÂU HỏI
Phần Xử Lý tình huống
Câu hỏi số 1
Bạn cho biết khoản 1, 2, 3 điều 20 nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy và các loại phương tiện tương tự xư mô tô vi phạm qui định về điều kiện phương tiện khi tham gia giao thông thì bị sử phạt như thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 2
Bạn hãy cho biết khoản 4 điều 20 Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xư mô tô, xe gắn máy và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm qui định về điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 3
Bạn cho biết điều 39 Nghị định 146/2007/ND - CP của chính phủ về sử phạt người vi phạm có hành vi cản trở việc kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ cho người thi hành công vụ.
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 4
Bạn cho biết khoản 1, khoản 2 điều 34 Nghị định 146/2007/ND - CP của chính phủ quy định sử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ?, các hình phạt bổ xung?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 5
Bạn cho biết khoản 1, khoản 2 điều 14 Nghị định 146/ 2007/NĐ - CP của chính phủ sử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ và các hình phạt bổ xung?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 6
Bạn cho biết điểm c khoản 3; điểm d khoản 4 điều 14 Nghị định 146/ /2007 NĐ - CP sử phạt các hành vi vi phạm khác về qui tắc giao thông đường bộ như thế nào? Các hình phạt bổ xung?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 7
Bạn cho biết khoản 3 điều 9 Nghị định 146/ 2007/NĐ - CP của chính phủ quy định người điều khiển, người ngồi trên xe mô, xe gắn máy điện và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thé nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 8
Bạn cho biết khoản 7 điều 9 Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 9
Bạn cho biết khoản 1, khoản 2 điều 15 Nghị định Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 10
Bạn cho biết khoản 1 điều 16 Nghị định 146/2007/NĐ - CP của chính phủ qui định người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, và các loại phương tiện tương tự xe mô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì bị sử phạt như thế nào ?
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 11
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 12
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 13
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 14
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 15
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 16
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 17
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 18
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 19
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 20
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 21
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 22
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 23
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 24
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 25
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 26
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 27
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 28
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 29
LÀM LẠI
XONG
Câu hỏi số 30
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 1
Bạn là người tham gia giao thông, là người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông. Bạn có trách nhiệm gì?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 2
Bạn là thành viên đội thanh niên tình nguyện về an toàn giao thông trong khi làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toan giao thông, bạn nhắc nhở và đề nghị một số người đi qua đường phải chấp hành Luật giao thông đường bộ và nghe một câu nói "Này, không phải là công an hay thanh tra giao thông đâu nhé, thanh niên tình nguyện có quyền gì mà yêu cầu tôi" Bạn suy nghĩ và giải thích như thê nào?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 3
Khi phát hiện cố một số thanh niên tụ tập chuẩn bị đua xe trái phép, bạn sẽ làm gì trước sự việc này:
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 4
Bạn đang đi xe máy trên đường thì có chuông điện thoại di động. Bạn phải làm gì trong tình huống này?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 5
Nhân ngày nghỉ có 2 anh chị chở nhau bằng xe máy từ Sơn La đi Mai Sơn thăm người thân. Trên đường đi cả 2 người bị gió thổi mạnh bay chiếc mũ vải mềm đang đội trên đầu, thấy vậy chị nói:
- Chị: anh dừng xe sát vào lề đường bên phải, để em quay lại nhặt mũ nhé.
- Anh: Em cứ ngồi yên, anh quay lại nhặt mũ cho nhanh.
Theo bạn 2 anh chị trên có điều gì sai, vì sao? Và bị sử lý thế nào?
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 6
Khi đến ngã ba, ngã tư hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông hoặc biển báo, bạn chấp hành theo hiệu lệnh nào trong 3 phương án sau? Vì sao?
- Phương án 1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
- Phương án 2. Hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông
- Phương án 3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 7
Khi tham gia giao thông bạn phát hiện thấy một cây cầu bị hư hỏng có nguy cơ gây mất an toàn giao thông bạn có nghĩa vụ gì theo 3 phương án sau và vì sao?
Phương án 1: Kịp thời báo cáo cho chính quyền địa phương.
Phương án 2: Kịp thời báo cáo cho các cơ quan quản lý đường bộ hoắc cơ quan công an nơi gần nhất để sử lý
Phương án 3 : Trong các trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 8
Khi tham gia giao thông tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến bạn phải đi như thế nào cho đúng luật ? Vì sao
- Phương án 1: Ưu tiên xe bên phải.
- Phương án 2: Xe báo hiệu đã xin đường trước, xe đó đước đi trước.
- Phương án 3: Phải nhường cho xe đi bên trái.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 9
Khi đang điều khiển xe mô tô trên đường trong đô thị (Đoạn đường không có biển cấm dừng và đỗ xe), bạn đánh rơi cặp tài liệu, bạn sử lý như thế nào trong tình huống này cho đúng với qui tắc giao thông đường bộ?
Phương án 1: Dừng ngay xe để nhặt cặp tài liệu
Phương án 2: Ra tín hiệu và dừng, đỗ xe lại bên trái phần đường để nhặt cặp tài liệu.
Phương án 3: Ra tín hiệu và từ từ dừng, đỗ xe lại bên phải ,thực hiện các biện pháp an toàn rồi nhặt cặp tài liệu.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 10
Khi bạn điều khiển xe trên đường ưu tiên, đến nơi đường giao nhau gặp đoàn xe đang phái tín hiệu ưu tiên đi từ đường không ưu tiên tới, bạn xử lý ngư thế nào cho đúng luật?
-Phương án 1: Tiếp tục điều khiển phương tiện đi bình thường
- Phương án2: Ra tín hiệu báo hướng đi cũ của mình đồng thời cho xe tiếp tục hành trình.
- Phương án 3: Nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng sát vào lề đường bên phải để nhường đường cho đoàn xe ưu tiên đi qua.
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 11
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 12
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 13
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 14
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 15
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 16
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 17
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 18
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 19
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 20
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 21
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 22
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 23
LÀM LẠI
XONG
Tình huống 24
LÀM LẠI
XONG
Đáp án câu hỏi số 1
1.) Khoản 1 điều 20 Nghị định 146/2007/NĐ - CP ngày 14/09/2007 quy biển số bị hỏng. Quy định phạt cảnh cáo hoặc tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Không còi; đèn soi biển số; đèn báo bão; đén tín hiệu; gương chiển hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhung không có tác dụng.
b/ Gắn biển số không đúng qui địng; biển số mờ; biên số bị bẻ cong; biển số bị tre lấp;
2.) Khoản 2: Quy định phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100. 000 đồng đối với hanh vi điều khiển xe không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
3) Khoản 3: Quy định phạt tiền từ 100. 000 đồng đến 200. 000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Sử dụng còi không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại xe.
b/ Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩnkỹ thuật.
c/ Không có đén chiếu sáng gần, xa hoặc có nhưng không có tác dụng ngoài việc bị sử phạt tiền. Người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đén nơi công tác, học tậptheo thông báo 11 ngày 12 tháng 10 năm 2007 của bộ công an.
Đáp án câu hỏi số 2
Tại khoản 4 điều 146/CP ngày 14/09/2007của chính phủ qui định phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Không có giấy đăng ký xe theo qui định.
b/ Sử dụng giấy đăng ký xe đã bị tẩy xoá; sử dụng giấy đăng ký xe không đúng với số khung - số máy của xe hoặc không có cơ quan có thẩm quyền cấp.
c/ Không gắn biển số (nếu có qui định phải gắn biển số) gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong giấy đăng ký; biển số không do cơ quan thẩm quyền cấp.
Ngoài việc bị sử phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình phạt như sau:
- Vi phạm điểm b điều c khoản 4 điều này bị tịch thu giấy đăng ký, biển số không đúng qui định.
- Vi phạm điểm c khoản 4 điều này tạm giữ xe 10 ngày.
Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập theo thông tư số 22/2007/TT-BCA C11 ngày 12 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công an.
Đáp án câu hỏi số 3
Tại khoản 1 điều 39 Nghị định 146/2007/ND - CP ngày 14/9/2007 quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a/ Cẩn trở việc tiến hành kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ .
b/ Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc sử lý vi phạm hành chính.
2) Tại khoản 2 điều 39 Nghị định Nghị định 146/2007/ND - CP của chính phủ ngày 14/9/2007 quy định Ngoài việc sử phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các hình thức sử lý sau đây:
- Vi phạm điểm b khoản 1 điều này bị thu tài sản, số tiền hoặc lợi ích vật chất khác. Nếu người vi phạm là người điều khiển phương tiện thì còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (Khi điều khiển ô tô, mô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi khiển xe máy chuyên dùng) 90 ngày
Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đến nơi cư trú hoặc công tác, học tập theo thông tư số 22/2007/TT- BCA C11 ngày 12 thang 10 năm 2007 của Bộ Công An
Đáp án câu hỏi số 4
Tại khoản 1 điều 34 Nghị định 146/ /2007 NĐ - CP ngày 14/9/2007 quy định phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ xe mô tô vi phạm một trong các hành vi sau:
a/ Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo qui định .
b/ Tự ý thay đổi nhãn hiệu , màu sơn của xe không đúng với giấy đăng ký xe.
c/ Gian dối để được cấp lại biển số, đăng ký xe.
d/ Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo qui định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông.
Tại khoản 2 điều 34 Nghị định 146/ /2007 NĐ - CP của chính phủ ...
Đáp án câu hỏi số 5
Tại khoản 1 điều 14 nghị định 146/2007/ NĐ - CP ngày 14/9/2007 quy định cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 30.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a/ Để thóc, lúa, rơm rạ, nông, lâm, hải sản trên đường bộ.
b/ Đổ rác, xả nước thải ra đường phố không đúng nơi qui định .
c/ Họp chợ, bầy bán hàng trên đường bộ .
d/ Tập trung đông người trái phép, nằm, ngồi trên đường gây cản trở giao thông.
đ/ Đá bóng, đá cầu, chơi cầu nông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường giao thông.
2) Tại khoản 2 điều 14 nghị định 146/2007/ NĐ - CP ngày 14/9/2007 quy định cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a/ Để vật liệu, phế thải, chướng ngại vật trên đường bộ
b/ Để vật lche khuất điểm báo , đèn tín hiệu giao thông.
c/ Xây, đặt bục bệ trái phép trên hè phố lòng đường
d/ Chiếm dụng hè phố, lòng đường để đặt biển hiệu, buôn bán vặt, sửa chữa xe đạp, mô tô, xe gắn máy, làm mái tre và các hoạt động dịch vụ khác gây cản trở giao thông hoặc làm mất mĩ quan đường phố
Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm con bị áp dụng các hình thức sử phạt bổ xung sau đây:
- Vi phạm điểm a, điểm b, điểm c khoản1, khoản 2 điều này còn buộc phảI tháo dỡ công trình trái phép , thu gọn vật liệu, đồ vật chiếm dụng mặt đường
Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm về TTATGT còn bị thông báo đến nơi cư trú hoặc nơi công tác, học tập theo thông tư số 22/2007/TT-BCA C11 ngày12 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công an.
Đáp án câu hỏi số 6
Đáp án câu hỏi số 7
 







Các ý kiến mới nhất