Bài 36. Thiên nhiên Bắc Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 22h:35' 23-12-2021
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 714
Nguồn:
Người gửi: Cao Viết Chính
Ngày gửi: 22h:35' 23-12-2021
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 714
Số lượt thích:
0 người
BÀI 36.
THIN NHIN B?C MI
1. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Xác định khu vực Bắc Mĩ trên lược đồ?
Xác định đường vĩ tuyến 400B
Đi từ Tây sang Đông theo vĩ tuyến 400B, khu vực Bắc Mĩ chia làm ba miền địa hình rõ rệt:
- Hệ thống Cooc- đi- e ở phía Tây. - Miền đồng bằng ở giữa. - Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
Tìm hiểu đặc điểm của ba miền địa hình?
N1: Hệ thống Cooc- đi- e ở phía Tây. N2: Miền đồng bằng ở giữa. N3,4: Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới.
- Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
Vùng núi Cooc-đi-e
Cao nguyên Ôxaca Mêhicô
1. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Hồ Gấu Lớn
Hồ Nô lệ Lớn
Hồ Hu-rôn
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gan
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới.
- Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
- Rộng lớn, như một lòng máng, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
- Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
Ngũ Hồ
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gân
Hồ Hu-ron
Hồ Ê-ri-ê
Hồ Ôn-ta-ri-ô
Sông Mit-xu-ri
Sông Mi-xi-xi-pi
1. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Hồ Gấu Lớn
Hồ Nô lệ Lớn
Hồ Hu-rôn
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gan
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới.
- Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
- Rộng lớn, như một lòng máng, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
- Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
- Goàm sơn nguyên trên bán ñaûo La-bra-đo và dãy núi A-pa-lat.
- Dãy A-pa-lat tương ñoái thaáp, chöùa nhieàu than vaø saét.
Núi Apalat
Cảnh quan vùng núi Apalat
2. SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU
Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì?
Lược đồ khí hậu Bắc Mĩ
Nguyên nhân sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 100°T Hoa Kì:
- Phía tây kinh tuyến 100°T:
+ Hệ thông Coóc-đi-e với các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển của các khối khí theo hướng tây - đông, nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ít mưa.
+ Dòng biển lạnh Ca-li-phoóc-ni-a chảy qua ven bờ gây ra thời tiết khô và ít mưa.
- Phía đông kinh tuyến 100°T:
+ Miền đồng bằng trung tâm, miền núi già và sơn nguyên thấp.
+ Ven biển Đại Tây Dương lại có dòng biển nóng Gơn-xtrim mang lại cho khu vực này có khí hậu ẩm ướt hơn, nhất là phía đông nam kinh tuyến 100°T.
+ Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh xâm nhập sâu trong nội địa vào mùa đông.
2. Sự phân hóa khí hậu
Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng:
Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo chiều Tây- Đông.
+ Theo chiều bắc-nam, Bắc Mĩ nằm trên các vành đai khí hậu hàn đới, ôn đới và nhiệt đới.
+ Trong mỗi đới khí hậu có sự phân hóa theo chiều tây –đông ,với các kiểu khí hậu :hàn đới ôn dới , nhiệt đới , khí hậu núi cao , cận nhiệt đới , khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc .
Dựa vào hình 36.3, cho biết kiểu khí hậu nào ở Bắc Mĩ chiếm diện tích lớn nhất?
- Kiểu : Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
Một số thực vật vùng ôn đới Bắc Mĩ
Cây Bách - lá kim Cây Sồi – lá rộng
Gấu đen Bắc Mĩ Bò Mĩ
Một số động vật vùng ôn đới Bắc Mĩ
Lược đồ khí hậu Bắc Mĩ
2. Sự phân hóa khí hậu
Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng:
Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo chiều Tây- Đông.
+ Theo chiều bắc-nam, Bắc Mĩ nằm trên các vành đai khí hậu hàn đới, ôn đới và nhiệt đới.
+ Trong mỗi đới khí hậu có sự phân hóa theo chiều tây –đông ,với các kiểu khí hậu :hàn đới ôn dới , nhiệt đới , khí hậu núi cao , cận nhiệt đới , khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc .
+ Phân hóa theo chiều cao của dãy núi Cóoc-đi-e
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ là kiểu khí hậu:
A. Cận nhiệt đới.
B. Ôn đới.
C. Hoang mạc.
D. Hàn đới.
Câu 2: Kinh tuyến 100T là ranh giới của
A. Dãy A la pát
B. Dãy Coóc đi e với A pa lát
C. Dãy Coóc đi e với vùng đồng bằng trung tâm
D. Dãy A pa lát và Đại Tây Dương
Câu 3: Vùng đất Bắc Mĩ thường bị khối khí hậu nóng ẩm xâm nhập gây ra bão là :
A. Đồng bằng ven vịnh Mê hi cô
B. Đồng bằng lớn, núi trẻ, núi cổ.
C. Miền núi phía Tây
D. Ven biển Thái bình dương
Câu 4 : Đặc điểm nào không đúng với khí hậu Bắc Mĩ:
A. Phân hóa đa dạng
B. Phân hóa theo chiều Bắc Nam
C. Phần lớn lãnh thổ khô nóng
D. Phân hóa theo chiều Tây Đông
Câu 6: Quan sát hình 36.2 cho biết hệ thống dãy núi Coóc Đi e nằm ở đâu?
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 5: Sự khác biệt về khí hậu giữa phần Tây và Đông kinh tuyến 100 độ T do
A. Ảnh hưởng của biển
B. Vị trí
C. Địa hình
D. Khí hậu
i
THIN NHIN B?C MI
1. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Xác định khu vực Bắc Mĩ trên lược đồ?
Xác định đường vĩ tuyến 400B
Đi từ Tây sang Đông theo vĩ tuyến 400B, khu vực Bắc Mĩ chia làm ba miền địa hình rõ rệt:
- Hệ thống Cooc- đi- e ở phía Tây. - Miền đồng bằng ở giữa. - Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
Tìm hiểu đặc điểm của ba miền địa hình?
N1: Hệ thống Cooc- đi- e ở phía Tây. N2: Miền đồng bằng ở giữa. N3,4: Miền núi già và sơn nguyên ở phía Đông
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới.
- Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
Vùng núi Cooc-đi-e
Cao nguyên Ôxaca Mêhicô
1. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Hồ Gấu Lớn
Hồ Nô lệ Lớn
Hồ Hu-rôn
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gan
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới.
- Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
- Rộng lớn, như một lòng máng, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
- Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
Ngũ Hồ
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gân
Hồ Hu-ron
Hồ Ê-ri-ê
Hồ Ôn-ta-ri-ô
Sông Mit-xu-ri
Sông Mi-xi-xi-pi
1. CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Hồ Gấu Lớn
Hồ Nô lệ Lớn
Hồ Hu-rôn
Hồ Thượng
Hồ Mi-si-gan
- Độ cao trung bình 3000m - 4000m, là một trong những miền núi lớn, đồ sộ, hiểm trở nhất trên thế giới.
- Dài 9000km, gồm nhiều dãy chạy song song, xen vào giữa là các cao nguyên và sơn nguyên.
- Khoáng sản: đồng, vàng, uranium..
- Rộng lớn, như một lòng máng, cao ở phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía nam và đông nam.
- Có nhiều hồ rộng và nhiều sông dài.
- Goàm sơn nguyên trên bán ñaûo La-bra-đo và dãy núi A-pa-lat.
- Dãy A-pa-lat tương ñoái thaáp, chöùa nhieàu than vaø saét.
Núi Apalat
Cảnh quan vùng núi Apalat
2. SỰ PHÂN HÓA KHÍ HẬU
Giải thích tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 1000T của Hoa Kì?
Lược đồ khí hậu Bắc Mĩ
Nguyên nhân sự khác biệt về khí hậu giữa phần phía tây và phần phía đông kinh tuyến 100°T Hoa Kì:
- Phía tây kinh tuyến 100°T:
+ Hệ thông Coóc-đi-e với các dãy núi chạy theo hướng bắc - nam chắn sự di chuyển của các khối khí theo hướng tây - đông, nên ở các sườn phía đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ít mưa.
+ Dòng biển lạnh Ca-li-phoóc-ni-a chảy qua ven bờ gây ra thời tiết khô và ít mưa.
- Phía đông kinh tuyến 100°T:
+ Miền đồng bằng trung tâm, miền núi già và sơn nguyên thấp.
+ Ven biển Đại Tây Dương lại có dòng biển nóng Gơn-xtrim mang lại cho khu vực này có khí hậu ẩm ướt hơn, nhất là phía đông nam kinh tuyến 100°T.
+ Miền đồng bằng trung tâm tựa như một lòng máng khổng lồ đã tạo điều kiện cho khối không khí lạnh xâm nhập sâu trong nội địa vào mùa đông.
2. Sự phân hóa khí hậu
Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng:
Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo chiều Tây- Đông.
+ Theo chiều bắc-nam, Bắc Mĩ nằm trên các vành đai khí hậu hàn đới, ôn đới và nhiệt đới.
+ Trong mỗi đới khí hậu có sự phân hóa theo chiều tây –đông ,với các kiểu khí hậu :hàn đới ôn dới , nhiệt đới , khí hậu núi cao , cận nhiệt đới , khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc .
Dựa vào hình 36.3, cho biết kiểu khí hậu nào ở Bắc Mĩ chiếm diện tích lớn nhất?
- Kiểu : Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất.
Một số thực vật vùng ôn đới Bắc Mĩ
Cây Bách - lá kim Cây Sồi – lá rộng
Gấu đen Bắc Mĩ Bò Mĩ
Một số động vật vùng ôn đới Bắc Mĩ
Lược đồ khí hậu Bắc Mĩ
2. Sự phân hóa khí hậu
Khí hậu Bắc Mĩ đa dạng:
Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo chiều Tây- Đông.
+ Theo chiều bắc-nam, Bắc Mĩ nằm trên các vành đai khí hậu hàn đới, ôn đới và nhiệt đới.
+ Trong mỗi đới khí hậu có sự phân hóa theo chiều tây –đông ,với các kiểu khí hậu :hàn đới ôn dới , nhiệt đới , khí hậu núi cao , cận nhiệt đới , khí hậu hoang mạc và nửa hoang mạc .
+ Phân hóa theo chiều cao của dãy núi Cóoc-đi-e
Câu hỏi củng cố
Câu 1: Chiếm diện tích lớn nhất ở Bắc Mĩ là kiểu khí hậu:
A. Cận nhiệt đới.
B. Ôn đới.
C. Hoang mạc.
D. Hàn đới.
Câu 2: Kinh tuyến 100T là ranh giới của
A. Dãy A la pát
B. Dãy Coóc đi e với A pa lát
C. Dãy Coóc đi e với vùng đồng bằng trung tâm
D. Dãy A pa lát và Đại Tây Dương
Câu 3: Vùng đất Bắc Mĩ thường bị khối khí hậu nóng ẩm xâm nhập gây ra bão là :
A. Đồng bằng ven vịnh Mê hi cô
B. Đồng bằng lớn, núi trẻ, núi cổ.
C. Miền núi phía Tây
D. Ven biển Thái bình dương
Câu 4 : Đặc điểm nào không đúng với khí hậu Bắc Mĩ:
A. Phân hóa đa dạng
B. Phân hóa theo chiều Bắc Nam
C. Phần lớn lãnh thổ khô nóng
D. Phân hóa theo chiều Tây Đông
Câu 6: Quan sát hình 36.2 cho biết hệ thống dãy núi Coóc Đi e nằm ở đâu?
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 5: Sự khác biệt về khí hậu giữa phần Tây và Đông kinh tuyến 100 độ T do
A. Ảnh hưởng của biển
B. Vị trí
C. Địa hình
D. Khí hậu
i
 







Các ý kiến mới nhất