Tìm kiếm Bài giảng
Bài 36. Thiên nhiên Bắc Mĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Côn
Ngày gửi: 20h:47' 23-04-2025
Dung lượng: 51.8 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Côn
Ngày gửi: 20h:47' 23-04-2025
Dung lượng: 51.8 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
7
BÀI 14.
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
BẮC MĨ
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa
Hoa Kì, Ca-na-da, Mê-hi-cô
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Thái Bình Dương, Đại Tây dương
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Tên dãy núi phía Tây Bắc Mĩ là gì?
Cooc-đi-e
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Tên dãy núi phía Tây Bắc Mĩ là gì?
Cooc-đi-e
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Tên eo đất phía nam là gì?
Pa-na-ma
1
Địa hình
2
Khí hậu
3
Sông, hồ
4
Đới thiên nhiên
1
Địa hình
Dựa vào hình 14.1. Kể
tên các cao nguyên,
bồn địa, dãy núi và
đồng bằng Bắc Mỹ?
Hình 14.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Mĩ
1
Địa hình
+ Cao nguyên: CN. La-bra-đô, CN.
Cô-lô-ra-đô,...
+ Bồn địa Lớn.
+ Dãy núi: D. A-la-xca, D. Mácken-di, D. Bruc-xơ, D. A-pa-lat, D.
Nê-va-đa,...
+ Đồng bằng: ĐB. Trung Tâm, ĐB.
Duyên hải vịnh Mê-hi-cô, ĐB.
Duyên hải Đại Tây Dương,...
Hình 14.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Mĩ
1
Địa hình
Quan sát lát cắt + lược đồ tự
nhiên Bắc Mĩ.Cho biết địa hình
Bắc Mỹ được phân chia thành
những khu vực nào?
Hình 14.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Mĩ
1
Địa hình
“ TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM”
Mỗi nhóm có 3 phút đọc
thông tin trong mục 1 và
quan sát hình 1 (trang 140),
hết thời gian gấp hết SGK lại và
hoàn thành phiếu học tập sau
đây:
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
“ TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM”
Dựa vào thông tin đã đã đọc SGK. Hãy chọn ý đúng cho mỗi khu vực
địa hình. Trình bày sự phân hóa địa hình ở Bắc Mĩ.
1. Phía tây
2. Cao 200- 500 m
3. Cao TB: 3000 - 4000m
4. Phía Đông
Vị trí
Đặc điểm
7. Ở giữa
5. 400 - 500m
6. Kéo dài 9000 km
8. Hướng B - N
9. 1000 -1500m
A. Hệ thống
Coócđie
11. Cao nguyên, sơn nguyên
12. Thấp dần từ bắc xuống
nam
10. Hướng ĐB-TN
13. ĐB trung tâm
B. Đồng bằng
Ở giữa
C. Dãy núi Apalát.
“ TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM”
Mỗi đội có 2 phút trình bày sự phân hóa địa
hình ở Bắc Mĩ.
1. Phía tây
2. Cao 200- 500 m
3. Cao TB: 3000 - 4000m
4. Phía Đông
6. Kéo dài 9000 km
7. Ở giữa
5. 400 -500m
11. Cao nguyên, sơn nguyên
8. Hướng B - N
9. 1000 -1500m
A. Hệ thống Coócđie
12. Thấp dần từ bắc xuống
nam
10. Hướng
ĐB-TN 13. ĐB trung tâm
B. Đồng bằng
C. Dãy núi Apalát.
Ở giữa
Vị trí
1. Phía tây
3. Cao TB: 3000 - 4000m
Đặc điểm
6. Kéo dài 9000 km
10. Hướng ĐB-TN
11. Cao nguyên, sơn nguyên
7. Ở giữa
2. Cao 200- 500 m
4. Phía Đông
5. 400 - 500m
12. Thấp dần từ bắc
xuống nam
10. Hướng ĐB-TN
13. ĐB trung tâm
9. 1000 -1500m
1
Địa hình
Em có biết?
Bề mặt các cao nguyên của miền núi
Cooc-đi-e bị chia cắt mạnh bởi các
thung lũng sông tạo nên các hẻm vực
(ca-ny-on). Tiêu biểu nhất là Gran Cany-on dài 446km, rộng từ 6-29km và
sâu 1 600m.
Hình 1. Gran Ca-ny-on, Hoa Kỳ
1
Địa hình
a. Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Cao, đồ sộ, hiểm trở, dài 9000km, cao trung bình 3000 - 4000m .
Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen các cao
nguyên, sơn nguyên.
b. Miền đồng bằng ở giữa
- Gồm đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, đồng bằng Trung Tâm
và đồng bằng Duyên Hải, độ cao từ 200 - 500 m, thấp dần từ bắc
xuống nam.
c. Phía đông dãy núi Apalát:- Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc Tây Nam. Phần Bắc Apalát thấp 400-500m; Phần Nam Apalát cao
1000-1500m.
2
Khí hậu
Dựa vào lược đồ cho
biết ở Bắc Mĩ có những
kiểu khí hậu nào ? Kiểu
khí hậu nào chiếm diện
tích lớn nhất ?
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
HĐ: Nhóm 4 NHÓM TÀI NĂNG Thời gian ( 4
phút)
* Nhóm 1, 3: Quan sát lược đồ hình 2 trình bày sự phân hoá khí hậu của
Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
* Nhóm 2, 4 : Quan sát lược đồ hình 2, trình bày sự phân hoá khí hậu
Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về
khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100 oT của Hoa Kì ?
2
Khí hậu
a. Phân hoá theo chiều B-N
Trải dài từ vùng cực
Bắc đến 250B: Đới KH
cực và cận cực, ôn đới,
cận nhiệt và nhiệt đới.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
2
Khí hậu
b. Phân hoá theo chiều Đông
sang Tây.
- Đặc biệt là phần phía Tây
Do hệ thống Coóc – đi – e 0
và Đông kinh tuyến 100 T
chạy song song nên ngăn
của
cảnHoa
các Kì.
khối không khí từ
Thái
Bình Dương
+ Phía
Đông vào.
chịuVì ảnh
vậy, cácnhiều
vùngcủa
cao biển,
nguyên
hưởng
mưa
và bồn địa phía đông rất ít
nhiều.
mưa; sườn tây mưa nhiều.
+ Phía Tây ít chịu ảnh
hưởng của biển, mưa rất ít.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
2
Khí hậu
c. Phân hóa theo chiều từ thấp
Ngoài
lên cao. sự phân hóa trên
còn có sự phân hóa nào
khác?
rõ nét
- Thể Thể
hiện hiện
ở vùng
núi ởCoócđâu?
đie.
+ Chân núi có khí hậu cận
nhiệt hay ôn đới tùy thuộc vị
trí.
+ Trên cao thời tiết lạnh dần.
Nhiều đỉnh cao có băng tuyết
vĩnh viễn.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Ôn đới Bắc Mỹ ( Mỹ)
Miền Alaska – hàn đới
2
Khí hậu
- Lãnh thổ của bắc Mỹ trải dài từ vòng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến
25°B, nên khí hậu có sự phân hóa đa dạng theo chiều bắc - nam.
=> Có nhiều đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt và nhiệt
đới.
- Do ảnh hưởng của địa hình, khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây
và theo độ cao.
=> Các khu vực ven biển có khí hậu điều hòa, mưa nhiều. Càng vào
sâu trong lục địa biên độ nhiệt năm lớn, mưa ít hơn và khí hậu khô
hạn hơn.
9
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
10
3
4
5
6
n
Phầ
ởng
thư
2
7
t
Mấ t
l ượ
1đ
i
ể
m
c
ộ
n
g
1
8
QUAY
1/ Phía tây khu vực Bắc Mĩ là hệ thống nào?
Đáp án: Cooc-đi-e
2/ Hệ thống Cooc-đi-e kéo dài/ cao
trung bình bao nhiêu?
Đáp án: 9000km/3000-4000m
3/ Dãy Apalat ở phía tây chạy theo
hướng nào?
Đáp án: Đông
Bắc – Tây Nam.
4/ Vì sao Bắc Mĩ có nhiều đới khí hậu?
Đáp án: lãnh thổ trải dài trên nhiều
vĩ độ.
5/ Tên hệ thống sông lớn ở Bắc Mĩ
Đáp án: Mit-xu-ri-Mi-xi-xi-pi.
Chúc bạn may mắn lần
sau
3
Sông, hồ
AI NHANH HƠN
Dựa vào hình 14.1 và thông tin trong
bài, em hãy:
- Kể tên các sông và hồ chính ở Bắc Mỹ.
- Nhận xét đặc điểm phân bố mạng
lưới sông ngòi của Bắc Mỹ.
HĐ: cặp đôi
Thời
gian
(
3
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
3
Sông, hồ
Sông Missouri là con sông
dài nhất ở Bắc Mĩ
với chiều dài 2.341 dặm
(3.767 km)
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Sông Missouri xuất phát tại dãy núi Rocky thuộc miền tây Montana. Nó chảy qua
10 bang của Hoa Kỳ và 2 tỉnh của Canada. Khi kết hợp với sông Mississippi, nó tạo
nên hệ thống sông dài thứ tư trên thế giới.[
3
Sông, hồ
- Sông Mi-xi-xi-pi
có chiều dài là 3.733km .
- Hệ thống sông Mít-xu-ri
- Mi-xi-xi-pi lớn nhất ở
Bắc Mĩ (6400km) và dài
thứ ba trên thế giới, có
vai trò quan trọng đối với
khu vực phía nam và
đông nam Hoa Kì.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
•Một trong những con
sông quan trọng nhất trên
toàn nước Mỹ là sông
Mississippi. Điều này là
do nó là một trong những
con sông dài nhất ở Bắc
Mỹ, bao phủ gần một nửa
đất nước. Dòng sông này
đã đóng góp rất nhiều vào
sự phát triển văn hóa, xã
hội ở những nơi này.
Cùng với sông Missouri,
chúng tạo thành một trong
những hệ thống sông lớn
nhất và quan trọng nhất
trên thế giới.
Lớn là
là hồ
hồ lớn
lớnthứ
thứhai
tư ở
Bắc
HồHồ
NôGấu
Lệ Lớn
nằm
hoàn
Mỹ,trong
đồngbiên
thờigiới
lớnCanada,
thứ 8 trên
toàn
lớn thế
thứ giới
năm ở
Bắc Mỹ và là hồ lớn thứ mười trên thế giới
theo diện tích.
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Em có biết
Hệ thống Ngũ Hồ gồm năm hồ: Hồ
Thượng, hồ Mi-si-gân,hồ Hu-rôn, hồ Ê-ri-ê
và hồ Ôn-ta-ri-ô. Hồ Thượng là hồ nước
ngọt lớn nhất thế giới (hơn 82 000 km2
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
3
Sông, hồ
- Mạng lưới sông khá dày đặc và phân bố khắp lãnh thổ.
- Chế độ nước sông khá đa dạng do được cung cấp nước từ
nhiều nguồn: mưa, tuyết và băng tan.
- Các sông lớn: Mít-xu-ri - Mi-xi-xi-pi, Mác-ken-đi, Cô-lô-ra-đô.
- Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số lượng các hồ có diện tích
lớn (phần lớn là hồ nước ngọt).
- Các hồ lớn: hệ thống Ngũ Hồ, hồ Uy-ni-pếc, hồ Gấu Lớn,
hồ Nô Lệ Lớn,...
4
Đới thiên nhiên
Quan sát lược đồ,cho
biết Bắc Mĩ nằm chủ
yếu trong các đới thiên
nhiên nào?
Các đới thiên nhiên trên Trái Đất
4
Đới thiên nhiên
AI NHANH HƠN
Dựa vào thông tin SGK và kiến thức đã học,
hãy hoàn thiện thông tin phiếu học tập sau:
Đới thiên nhiên
Đới lạnh
Đới ôn hòa
Khí hậu
Sinh vật
2 phút
1 phút
Cá nhân hoàn thiện phiếu học
tập
Chia sẻ với bạn về ý kiến cá nhân của PHT
PHIẾU HỌC TẬP
Đới thiên nhiên
Đới lạnh
Đới ôn hòa
Khí hậu
Sinh vật
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Đới lạnh
+ Khí hậu cực và cận cực
+ Cảnh quan chủ yếu là đồng
rêu, phía nam có rừng thưa.
+ Động vật ít phong phú: gấu
trắng, báo Bắc cực, tuần lộc và
các loài chim di trú,...
Đồng rêu
Gấu trắng
Tuần lộc
Hình 2. BảnHình
đồ các
đới đồ
và tự
kiểu
khí hậu
1. Bản
nhiên
Bắc ởMĩBắc Mĩ
Đới ôn hòa
* Chiếm diện tích rộng và phân
hóa đa dạng.
- Phân hóa theo chiều bắc nam:
+ Phân hóa theo chiều tây đông:
Rừng
lá rộng
Rừng
lá kim
(Phía
nam)
(phía
bắc)
Rừng lá
cứng
(venhoang
biển Tây
Hoang
mạc
và bán
mạcNam
(nộiHoa
địa) Kỳ)
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Đới ôn hòa
* Chiếm diện tích rộng và phân hóa đa dạng.
- Động vật: chủ yếu gồm bò rừng Mỹ, sư tử Mỹ, chó sói, gấu nâu, gấu
trúc, báo Mỹ,...
Bò rừng
Chó
sói
tử
GấuSưnâu
Đới nóng
+ Chiếm diện tích lớn phía nam
Hoa Kỳ.
+ Rừng nhiệt đới ẩm phát triển.
+ Phía tây nam khí hậu khô
hạn nên chủ yếu là cây bụi,
bán hoang mạc và hoang mạc.
+ Quần đảo Ha-oai có nhiều
loài đặc hữu.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
4
Đới thiên nhiên
Đới thiên nhiên
Đới lạnh
Đới ôn hòa
Khí hậu
Có khí hậu cực và cận cực, lạnh
giá, nhiều nơi băng tuyết phú
dày trên diện tích rộng. Ở phía
nam khí hậu ấm hơn, có mùa hạ
ngắn.
- Phân hóa đa dạng
+ Phía bắc có khí hậu ôn đới
+ Phía đông nam, khí hậu cận nhiệt, ấm, ẩm.
+ Khu vực ở sâu trong lục địa, mưa ít, hình thành
thảo nguyên.
+ Trên các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e, khí
hậu khô hạn
Sinh vật
- Thực vật chủ yếu là rêu, địa y,
cỏ và cây bụi.
- Động vật nghèo nàn, có một số
loài chịu được lạnh như tuần lộc,
cáo Bắc cực,... và một số loài
chim di cư.
- Thực vật:
+ Phía bắc: Rừng lá kim.
+ Phía đông nam: rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
với thành phần loài rất phong phú.
- Động vật: Phong phú cả về số loài và số
lượng mỗi
loài. Ở vùng hoang mạc và bán
hoang mạc, động
vật nghèo nàn.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
BÀI 14.
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
BẮC MĨ
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Bắc Mỹ có các quốc gia nào?
Hoa
Hoa Kì, Ca-na-da, Mê-hi-cô
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Bắc Mĩ nằm giữa 2 đại dương nào?
Thái Bình Dương, Đại Tây dương
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Tên dãy núi phía Tây Bắc Mĩ là gì?
Cooc-đi-e
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Tên dãy núi phía Tây Bắc Mĩ là gì?
Cooc-đi-e
KHÁM PHÁ BẮC MĨ
Tên eo đất phía nam là gì?
Pa-na-ma
1
Địa hình
2
Khí hậu
3
Sông, hồ
4
Đới thiên nhiên
1
Địa hình
Dựa vào hình 14.1. Kể
tên các cao nguyên,
bồn địa, dãy núi và
đồng bằng Bắc Mỹ?
Hình 14.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Mĩ
1
Địa hình
+ Cao nguyên: CN. La-bra-đô, CN.
Cô-lô-ra-đô,...
+ Bồn địa Lớn.
+ Dãy núi: D. A-la-xca, D. Mácken-di, D. Bruc-xơ, D. A-pa-lat, D.
Nê-va-đa,...
+ Đồng bằng: ĐB. Trung Tâm, ĐB.
Duyên hải vịnh Mê-hi-cô, ĐB.
Duyên hải Đại Tây Dương,...
Hình 14.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Mĩ
1
Địa hình
Quan sát lát cắt + lược đồ tự
nhiên Bắc Mĩ.Cho biết địa hình
Bắc Mỹ được phân chia thành
những khu vực nào?
Hình 14.1. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Mĩ
1
Địa hình
“ TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM”
Mỗi nhóm có 3 phút đọc
thông tin trong mục 1 và
quan sát hình 1 (trang 140),
hết thời gian gấp hết SGK lại và
hoàn thành phiếu học tập sau
đây:
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
“ TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM”
Dựa vào thông tin đã đã đọc SGK. Hãy chọn ý đúng cho mỗi khu vực
địa hình. Trình bày sự phân hóa địa hình ở Bắc Mĩ.
1. Phía tây
2. Cao 200- 500 m
3. Cao TB: 3000 - 4000m
4. Phía Đông
Vị trí
Đặc điểm
7. Ở giữa
5. 400 - 500m
6. Kéo dài 9000 km
8. Hướng B - N
9. 1000 -1500m
A. Hệ thống
Coócđie
11. Cao nguyên, sơn nguyên
12. Thấp dần từ bắc xuống
nam
10. Hướng ĐB-TN
13. ĐB trung tâm
B. Đồng bằng
Ở giữa
C. Dãy núi Apalát.
“ TRÍ NHỚ SIÊU PHÀM”
Mỗi đội có 2 phút trình bày sự phân hóa địa
hình ở Bắc Mĩ.
1. Phía tây
2. Cao 200- 500 m
3. Cao TB: 3000 - 4000m
4. Phía Đông
6. Kéo dài 9000 km
7. Ở giữa
5. 400 -500m
11. Cao nguyên, sơn nguyên
8. Hướng B - N
9. 1000 -1500m
A. Hệ thống Coócđie
12. Thấp dần từ bắc xuống
nam
10. Hướng
ĐB-TN 13. ĐB trung tâm
B. Đồng bằng
C. Dãy núi Apalát.
Ở giữa
Vị trí
1. Phía tây
3. Cao TB: 3000 - 4000m
Đặc điểm
6. Kéo dài 9000 km
10. Hướng ĐB-TN
11. Cao nguyên, sơn nguyên
7. Ở giữa
2. Cao 200- 500 m
4. Phía Đông
5. 400 - 500m
12. Thấp dần từ bắc
xuống nam
10. Hướng ĐB-TN
13. ĐB trung tâm
9. 1000 -1500m
1
Địa hình
Em có biết?
Bề mặt các cao nguyên của miền núi
Cooc-đi-e bị chia cắt mạnh bởi các
thung lũng sông tạo nên các hẻm vực
(ca-ny-on). Tiêu biểu nhất là Gran Cany-on dài 446km, rộng từ 6-29km và
sâu 1 600m.
Hình 1. Gran Ca-ny-on, Hoa Kỳ
1
Địa hình
a. Phía Tây là hệ thống Coócđie.
- Cao, đồ sộ, hiểm trở, dài 9000km, cao trung bình 3000 - 4000m .
Các dãy núi chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen các cao
nguyên, sơn nguyên.
b. Miền đồng bằng ở giữa
- Gồm đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, đồng bằng Trung Tâm
và đồng bằng Duyên Hải, độ cao từ 200 - 500 m, thấp dần từ bắc
xuống nam.
c. Phía đông dãy núi Apalát:- Dãy Apalát chạy theo hưóng Đông Bắc Tây Nam. Phần Bắc Apalát thấp 400-500m; Phần Nam Apalát cao
1000-1500m.
2
Khí hậu
Dựa vào lược đồ cho
biết ở Bắc Mĩ có những
kiểu khí hậu nào ? Kiểu
khí hậu nào chiếm diện
tích lớn nhất ?
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
HĐ: Nhóm 4 NHÓM TÀI NĂNG Thời gian ( 4
phút)
* Nhóm 1, 3: Quan sát lược đồ hình 2 trình bày sự phân hoá khí hậu của
Bắc Mĩ theo chiều từ bắc xuống nam? Giải thích sự phân hóa đó ?
* Nhóm 2, 4 : Quan sát lược đồ hình 2, trình bày sự phân hoá khí hậu
Bắc Mĩ theo chiều từ tây sang đông ? Giải thích tại sao có sự khác biệt về
khí hậu giữa phía tây và đông kinh tuyến 100 oT của Hoa Kì ?
2
Khí hậu
a. Phân hoá theo chiều B-N
Trải dài từ vùng cực
Bắc đến 250B: Đới KH
cực và cận cực, ôn đới,
cận nhiệt và nhiệt đới.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
2
Khí hậu
b. Phân hoá theo chiều Đông
sang Tây.
- Đặc biệt là phần phía Tây
Do hệ thống Coóc – đi – e 0
và Đông kinh tuyến 100 T
chạy song song nên ngăn
của
cảnHoa
các Kì.
khối không khí từ
Thái
Bình Dương
+ Phía
Đông vào.
chịuVì ảnh
vậy, cácnhiều
vùngcủa
cao biển,
nguyên
hưởng
mưa
và bồn địa phía đông rất ít
nhiều.
mưa; sườn tây mưa nhiều.
+ Phía Tây ít chịu ảnh
hưởng của biển, mưa rất ít.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
2
Khí hậu
c. Phân hóa theo chiều từ thấp
Ngoài
lên cao. sự phân hóa trên
còn có sự phân hóa nào
khác?
rõ nét
- Thể Thể
hiện hiện
ở vùng
núi ởCoócđâu?
đie.
+ Chân núi có khí hậu cận
nhiệt hay ôn đới tùy thuộc vị
trí.
+ Trên cao thời tiết lạnh dần.
Nhiều đỉnh cao có băng tuyết
vĩnh viễn.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Ôn đới Bắc Mỹ ( Mỹ)
Miền Alaska – hàn đới
2
Khí hậu
- Lãnh thổ của bắc Mỹ trải dài từ vòng cực Bắc đến khoảng vĩ tuyến
25°B, nên khí hậu có sự phân hóa đa dạng theo chiều bắc - nam.
=> Có nhiều đới khí hậu: cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt và nhiệt
đới.
- Do ảnh hưởng của địa hình, khí hậu phân hóa theo chiều đông - tây
và theo độ cao.
=> Các khu vực ven biển có khí hậu điều hòa, mưa nhiều. Càng vào
sâu trong lục địa biên độ nhiệt năm lớn, mưa ít hơn và khí hậu khô
hạn hơn.
9
8
VÒNG QUAY
MAY MẮN
10
3
4
5
6
n
Phầ
ởng
thư
2
7
t
Mấ t
l ượ
1đ
i
ể
m
c
ộ
n
g
1
8
QUAY
1/ Phía tây khu vực Bắc Mĩ là hệ thống nào?
Đáp án: Cooc-đi-e
2/ Hệ thống Cooc-đi-e kéo dài/ cao
trung bình bao nhiêu?
Đáp án: 9000km/3000-4000m
3/ Dãy Apalat ở phía tây chạy theo
hướng nào?
Đáp án: Đông
Bắc – Tây Nam.
4/ Vì sao Bắc Mĩ có nhiều đới khí hậu?
Đáp án: lãnh thổ trải dài trên nhiều
vĩ độ.
5/ Tên hệ thống sông lớn ở Bắc Mĩ
Đáp án: Mit-xu-ri-Mi-xi-xi-pi.
Chúc bạn may mắn lần
sau
3
Sông, hồ
AI NHANH HƠN
Dựa vào hình 14.1 và thông tin trong
bài, em hãy:
- Kể tên các sông và hồ chính ở Bắc Mỹ.
- Nhận xét đặc điểm phân bố mạng
lưới sông ngòi của Bắc Mỹ.
HĐ: cặp đôi
Thời
gian
(
3
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
3
Sông, hồ
Sông Missouri là con sông
dài nhất ở Bắc Mĩ
với chiều dài 2.341 dặm
(3.767 km)
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Sông Missouri xuất phát tại dãy núi Rocky thuộc miền tây Montana. Nó chảy qua
10 bang của Hoa Kỳ và 2 tỉnh của Canada. Khi kết hợp với sông Mississippi, nó tạo
nên hệ thống sông dài thứ tư trên thế giới.[
3
Sông, hồ
- Sông Mi-xi-xi-pi
có chiều dài là 3.733km .
- Hệ thống sông Mít-xu-ri
- Mi-xi-xi-pi lớn nhất ở
Bắc Mĩ (6400km) và dài
thứ ba trên thế giới, có
vai trò quan trọng đối với
khu vực phía nam và
đông nam Hoa Kì.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
•Một trong những con
sông quan trọng nhất trên
toàn nước Mỹ là sông
Mississippi. Điều này là
do nó là một trong những
con sông dài nhất ở Bắc
Mỹ, bao phủ gần một nửa
đất nước. Dòng sông này
đã đóng góp rất nhiều vào
sự phát triển văn hóa, xã
hội ở những nơi này.
Cùng với sông Missouri,
chúng tạo thành một trong
những hệ thống sông lớn
nhất và quan trọng nhất
trên thế giới.
Lớn là
là hồ
hồ lớn
lớnthứ
thứhai
tư ở
Bắc
HồHồ
NôGấu
Lệ Lớn
nằm
hoàn
Mỹ,trong
đồngbiên
thờigiới
lớnCanada,
thứ 8 trên
toàn
lớn thế
thứ giới
năm ở
Bắc Mỹ và là hồ lớn thứ mười trên thế giới
theo diện tích.
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Em có biết
Hệ thống Ngũ Hồ gồm năm hồ: Hồ
Thượng, hồ Mi-si-gân,hồ Hu-rôn, hồ Ê-ri-ê
và hồ Ôn-ta-ri-ô. Hồ Thượng là hồ nước
ngọt lớn nhất thế giới (hơn 82 000 km2
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
3
Sông, hồ
- Mạng lưới sông khá dày đặc và phân bố khắp lãnh thổ.
- Chế độ nước sông khá đa dạng do được cung cấp nước từ
nhiều nguồn: mưa, tuyết và băng tan.
- Các sông lớn: Mít-xu-ri - Mi-xi-xi-pi, Mác-ken-đi, Cô-lô-ra-đô.
- Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về số lượng các hồ có diện tích
lớn (phần lớn là hồ nước ngọt).
- Các hồ lớn: hệ thống Ngũ Hồ, hồ Uy-ni-pếc, hồ Gấu Lớn,
hồ Nô Lệ Lớn,...
4
Đới thiên nhiên
Quan sát lược đồ,cho
biết Bắc Mĩ nằm chủ
yếu trong các đới thiên
nhiên nào?
Các đới thiên nhiên trên Trái Đất
4
Đới thiên nhiên
AI NHANH HƠN
Dựa vào thông tin SGK và kiến thức đã học,
hãy hoàn thiện thông tin phiếu học tập sau:
Đới thiên nhiên
Đới lạnh
Đới ôn hòa
Khí hậu
Sinh vật
2 phút
1 phút
Cá nhân hoàn thiện phiếu học
tập
Chia sẻ với bạn về ý kiến cá nhân của PHT
PHIẾU HỌC TẬP
Đới thiên nhiên
Đới lạnh
Đới ôn hòa
Khí hậu
Sinh vật
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Đới lạnh
+ Khí hậu cực và cận cực
+ Cảnh quan chủ yếu là đồng
rêu, phía nam có rừng thưa.
+ Động vật ít phong phú: gấu
trắng, báo Bắc cực, tuần lộc và
các loài chim di trú,...
Đồng rêu
Gấu trắng
Tuần lộc
Hình 2. BảnHình
đồ các
đới đồ
và tự
kiểu
khí hậu
1. Bản
nhiên
Bắc ởMĩBắc Mĩ
Đới ôn hòa
* Chiếm diện tích rộng và phân
hóa đa dạng.
- Phân hóa theo chiều bắc nam:
+ Phân hóa theo chiều tây đông:
Rừng
lá rộng
Rừng
lá kim
(Phía
nam)
(phía
bắc)
Rừng lá
cứng
(venhoang
biển Tây
Hoang
mạc
và bán
mạcNam
(nộiHoa
địa) Kỳ)
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
Đới ôn hòa
* Chiếm diện tích rộng và phân hóa đa dạng.
- Động vật: chủ yếu gồm bò rừng Mỹ, sư tử Mỹ, chó sói, gấu nâu, gấu
trúc, báo Mỹ,...
Bò rừng
Chó
sói
tử
GấuSưnâu
Đới nóng
+ Chiếm diện tích lớn phía nam
Hoa Kỳ.
+ Rừng nhiệt đới ẩm phát triển.
+ Phía tây nam khí hậu khô
hạn nên chủ yếu là cây bụi,
bán hoang mạc và hoang mạc.
+ Quần đảo Ha-oai có nhiều
loài đặc hữu.
Hình 2. Bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ
Hình 1. Bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
4
Đới thiên nhiên
Đới thiên nhiên
Đới lạnh
Đới ôn hòa
Khí hậu
Có khí hậu cực và cận cực, lạnh
giá, nhiều nơi băng tuyết phú
dày trên diện tích rộng. Ở phía
nam khí hậu ấm hơn, có mùa hạ
ngắn.
- Phân hóa đa dạng
+ Phía bắc có khí hậu ôn đới
+ Phía đông nam, khí hậu cận nhiệt, ấm, ẩm.
+ Khu vực ở sâu trong lục địa, mưa ít, hình thành
thảo nguyên.
+ Trên các cao nguyên của miền núi Coóc-đi-e, khí
hậu khô hạn
Sinh vật
- Thực vật chủ yếu là rêu, địa y,
cỏ và cây bụi.
- Động vật nghèo nàn, có một số
loài chịu được lạnh như tuần lộc,
cáo Bắc cực,... và một số loài
chim di cư.
- Thực vật:
+ Phía bắc: Rừng lá kim.
+ Phía đông nam: rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
với thành phần loài rất phong phú.
- Động vật: Phong phú cả về số loài và số
lượng mỗi
loài. Ở vùng hoang mạc và bán
hoang mạc, động
vật nghèo nàn.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN DỤNG
 








Các ý kiến mới nhất