Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 9. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tống thị nhung
Ngày gửi: 14h:38' 27-10-2023
Dung lượng: 23.1 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN
TỔ: HÓA–SINH–CNS–ĐỊA LÍ

1

KIỂM TRA BÀI CŨ
ĐỊA ĐIỂM

T0 TB tháng 1 T0 TB tháng
(0C)
7(0C)

T0 TB
năm (0C)

LẠNG SƠN

13,3

27,0

21,2

HÀ NỘI

16,4

28,9

23,5

HUẾ

19,7

29,4

25,1

ĐÀ NẴNG

21,3

29,1

25,7

QUY NHƠN

23,0

29,7

26,8

TP.HỒ CHÍ MINH

25,8

27,1

27,1

Hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam.
Giải thích nguyên nhân?

KIỂM TRA BÀI CŨ
ĐỊA ĐIỂM

T0 TB tháng 1 (0C)

T0 TB tháng 7(0C)

T0 TB năm (0C)

LẠNG SƠN

13,3

27,0

21,2

HÀ NỘI

16,4

28,9

23,5

HUẾ

19,7

29,4

25,1

ĐÀ NẴNG

21,3

29,1

25,7

QUY NHƠN

23,0

29,7

26,8

TP.HỒ CHÍ MINH

25,8

27,1

27,1

- Nhận xét:
+ Nhiệt độ trung bình năm tăng dần khi đi từ Bắc vào Nam.
+ Biên độ nhiệt giảm dần khi đi từ Bắc vào Nam.
+ Sự chênh lệch nhiệt độ vào tháng 1 giữa miền Bắc và Nam là rất rõ ràng;
tháng 7 sự chênh lệch nhiệt độ giữa các địa điểm không lớn.
- Nguyên nhân:
+ Góc nhập xạ lớn khi đi từ Bắc vào Nam.
+ Vào tháng 1, miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa - mùa đông
nhiệt độ xuống thấp.
+ Tháng 7 cả nước chịu ảnh hưởng chung khối không khí nóng ẩm.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đã chi phối các thành phần tự
nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung nổi bật của tự
nhiên nước ta, đó là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Chủ đề 4(tiết 3)
THIÊN NHIÊN NHIỆT
ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

NỘI DUNG CHÍNH

1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. (Đã học)
2. Các thành phần tự nhiên khác.
a. Địa hình
b. Sông ngòi
c. Đất
d. Sinh vật

3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió
mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

2. Các thành phần tự nhiên khác
Nhãm 1: Tìm hiểu về địa hình
Nhãm 2: Tìm hiểu về sông ngòi.
Nhãm 3: Tìm hiểu về đất.
Nhãm 4: Tìm hiểu về sinh vật.
Tìm hiểu theo nội dung sau:
THÀNH PHẦN
TỰ NHIÊN

Địa hình
Sông ngòi
Đất
Sinh vật

BIỂU HIỆN

NGUYÊN NHÂN

2. Các thành phần tự nhiên khác
a. Địa hình
- Biểu hiện:
+ Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.
+ Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông.
- Nguyên nhân:
+ Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn với 2 mùa mưa khô khác biệt.
+ Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật → quá trình
xâm thực, bào mòn mạnh.
=> Quá trình xâm thực – bồi tụ là quá trình chính
trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta
hiện nay.

2. Các thành phần tự nhiên khác
Ảnh hưởng của địa hình xâm thực, bồi tụ mạnh đến
việc sử dụng đất ở nước ta?
- Địa hình xâm thực gây ra các hiện tượng đất trượt,
đá lở, làm xói mòn, rửa trôi bề mặt đất → đất trơ sỏi
đá và kém màu mỡ.
+ Hệ quả của xâm thực vùng núi là quá trình bồi tụ ở
đồng bằng, tạo nên các vùng đồng bằng châu thổ rộng
lớn → thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và tạo mặt
bằng xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế.

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Địa hình cắt xẻ mạnh, nhiều nơi trơ sỏi đá

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Địa hình vùng đá vôi có nhiều hang động, suối cạn, thung khô

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn thành đất xám bạc màu

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Sạt lở đất ở Sơn La

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Đá lở ở vùng núi

Bồi tụ nhanh ở vùng đồng bằng

2. Các thành phần tự nhiên khác
b. Sông ngòi
- Biểu hiện:
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
+ Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
+ Chế độ nước theo mùa. (Mùa lũ tương ứng
với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô).
- Nguyên nhân:
+ Do địa hình bị cắt xẻ, có nhiều đứt gãy.
+ Do mưa lớn, địa hình dốc, mất lớp phủ thực
vật
+ Do ảnh hưởng của gió mùa.

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

- Có 2 360 con sông dài
trên 10km
- Trung bình cứ 20km
đường bờ biển thì có 1
cửa sông
- Tổng lượng nước là
839 tỷ m3/năm
- Tổng lượng phù sa
hàng năm khoảng 200
triệu tấn (sông Hồng
120 triệu tấn).

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Sông Hồng nhìn từ cầu Long Biên

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Hạ lưu sông Hậu

2. Các thành phần tự nhiên khác

c. Đất đai

- Biểu hiện:
+ Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất
chủ yếu.
+ Tầng đất dày, đất chua, có màu đỏ vàng, lớp
đất phong hoá dày.
- Nguyên nhân:
Do nhiệt ẩm dồi dào, mưa phân bố theo mùa.

HÌNH ẢNH THAM KHẢO
Đất feralit có đặc
tính gì và ảnh hưởng
như thế nào trong
ngành trồng trọt?

Phẫu diện đất feralit

2. Các thành phần tự nhiên khác
- Đặc tính: Lớp vỏ phong hóa dày, đất thoáng khí, dễ
thoát nước, nghèo các chất badơ, nhiều ôxít sắt, nhôm,
đất chua, dễ bị thoái hóa.
- Ảnh hưởng:
+ Thích hợp trồng rừng, cây CN lâu năm, cây ăn quả,
mở rộng đồng cỏ chăn nuôi.
+ Trong quá trình trồng trọt cần phải cải tạo đất,
giảm độ chua, hạn hán, rửa trôi đất.

2. Các thành phần tự nhiên khác
d. Sinh vật

- Biểu hiện:
+ Hệ sinh thái đặc trưng: rừng rậm nhiệt đới ẩm lá
rộng thường xanh quanh năm phát triển tốt.
+ Thành phần loài phong phú, nhiều tầng, nhiều lớp.
- Nguyên nhân:
Do khí hậu nóng ẩm và có sự phân hóa, lượng mưa
dồi dào, đất đai màu mỡ.
=> HÖ sinh th¸i rõng nhiÖt ®íi Èm giã mïa lµ c¶nh
quan tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta.

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

Cảnh quan rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

RÖØNG QUỐC GIA CAÙT
BAØ

RỪNG QUỐC GIA CUÙC
PHÖÔNG

Rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng

Rừng cao su mùa mưa

Rừng cao su mùa khô

HST RỪNG NGẬP MẶN

HST RỪNG NHIỆT ĐỚI ẨM

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

3. ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ
MÙA ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
* Thuận lợi:
- Phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa
dạng hoá cây trồng, vật nuôi.
- Phát triển mô hình nông lâm kết hợp, nâng cao năng
suất cây trồng.
* Khó khăn:
- Khí hậu và thời tiết không ổn định gây khó khăn
cho sản xuất nông nghiệp (lũ lụt, hạn hán, sâu bệnh…).

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

3. ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ
MÙA ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

b. Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
* Thuận lợi:

- Phát triển các ngành kinh tế như lâm nghiệp, thủy
sản, giao thông vận tải, du lịch...
- Đẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng...
* Khó khăn:
- Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác...chịu
ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước
của sông ngòi.
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc,
nông sản.
- Nhiều thiên tai gây tổn thất rất lớn cho mọi ngành sản
xuất, thiệt hại về người và tài sản
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

HÌNH ẢNH THAM KHẢO

ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được
bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của
A. quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.
C. sông ngòi nhiều nước.
D. chế độ nước sông theo mùa

ĐÁNH GIÁ
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể
hiện tính chất gió mùa của khí hậu:
A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa.
C. Chế độ nước sông theo mùa.
D. Sông ở đồng bằng thường quanh co.

ĐÁNH GIÁ
Câu 3: Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng
A. núi cao.      
B. đồi núi thấp.
C. đồng bằng ven biển.      
D. đồng bằng châu thổ.

ĐÁNH GIÁ
Câu 4: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa gây khó khăn
cho sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
A. làm giảm chất lượng của các sản phẩm nông nghiệp.
B. làm cho sản xuất nông nghiệp mang tính độc canh
cây lúa nước.
C. làm năng suất nông nghiệp giảm.
D. làm tăng tính bấp bênh của sản xuất nông nghiệp.

ĐÁNH GIÁ
5/ Bằng hiểu biết của bản thân, hãy đề ra những
biện pháp để nhằm hạn chế thấp nhất những
thiệt hại do thiên tai?
( Trồng và bảo vệ rừng, khai thác tự nhiên hợp lí,
xây dựng đê, kè, đập ở ven sông, ven biển, dự
báo và phòng chống có hiệu qủa thiên tai…)

1. Trả lời câu hỏi (SGK)
2. Tham khảo chủ đề 4 “Thiên nhiên phân
hóa đa dạng”.

KÕt thóc tiÕt häc!
468x90
 
Gửi ý kiến