Bài 11. Thiên nhiên phân hóa đa dạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tống thị nhung
Ngày gửi: 15h:09' 28-10-2023
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 311
Nguồn:
Người gửi: tống thị nhung
Ngày gửi: 15h:09' 28-10-2023
Dung lượng: 25.1 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 5 (tiết 2)
THIÊN NHIÊN
PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Hãy giải
thích nét độc
đáo của thiên
nhiên Đà Lạt.
• Thật thú vị khi đặt chân đến Đà Lạt-miền nhiệt đới cận xích đạo,
người ta vẫn gặp những rừng thông 2 lá và 3 lá thuần nhất,
những dải vàng rực rỡ của hoa mi-mô-da, tất cả đều là đại diện
của thực vật phương Bắc lạnh lẽo đáng lẽ không có mặt ở đây !
Nha Trang
Đà Lạt
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Nguyên nhân nào tạo
nên sự phân hoá thiên
nhiên theo độ cao?
Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phân hóa thiên
nhiên theo độ cao?
SỰ PHÂN HÓA THIÊN NHIÊN THEO ĐỘ CAO
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Nguyên nhân: Do sự thay đổi của khí hậu theo độ
cao của địa hình (Quy luật đai cao)
Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu
hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào ?
- Sự thay đổi khí hậu
- Thổ nhưỡng (đất)
- Sinh vật (chủ yếu:
thực vật)
Thiên nhiên
nước ta có
những đai cao
nào?
Miền Bắc
Miền Nam
Độ cao
(m)
Đai
ôn đới
gió mùa trên núi
2600
2600
Đai cận nhiệt
đới gió mùa trên núi
700
600
Đai nhiệt đới gió mùa
0
0
900
1000
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức trong
SGK để hoàn thành bảng sau:
Phiếu học tập 1
Các đai
Độ cao
Miền Bắc
Miền Nam
Đặc điểm khí hậu
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái chính
Nhiệt đới
gió mùa
Cận nhiệt đới Ôn đới gió
gió mùa trên mùa trên
núi
núi
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu đặc điểm của đai
nhiệt đới gió mùa
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm của đai
cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu đặc điểm của đai
ôn đới gió mùa trên núi
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Nhiệt đới gió mùa (chân núi)
Các đai
Độ cao Miền Bắc Dưới 600 – 700 m
phân bố Miền Nam Dưới 900 – 1000 m
Khí hậu nhiệt đới rõ rệt:
o
+
Nhiệt
độ:
cao,
mùa
hạ
nóng
(tb
>25
C)
Đặc điểm khí hậu
+ Độ ẩm: thay đổi tùy nơi (khô → ẩm ướt).
+Đất phù sa (gần 24% cả nước). Gồm: đất
phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát...
Các loại đất chính
+Đất feralit ( > 60% cả nước). Phần lớn là
đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ.
+Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Các hệ sinh thái
chính
+Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và
các hệ sinh thái trên các loại thổ nhưỡng đặc
biệt
Rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh:
CÚC PHƯƠNG
NAM CAÙT TIEÂN
Rừng nhiệt đới gió mùa:
Rừng nửa rụng lá
Rừng thưa nhiệt đới khô
(Rừng cây họ Dầu_Đông nam Bộ)
( Rừng Khộp _ Tây Nguyên)
Các kiểu rừng sau phát triển trên những loại thổ nhưỡng nào?
Cây bụi gai nhiệt đới _Ninh Thuận
Rừng thường xanh _ Ninh Bình
Rừng Đước_Cà Mau
Rừng tràm _ U Minh
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Nhiệt đới gió mùa (chân núi)
Các đai
Độ cao Miền Bắc Dưới 600 – 700 m
phân bố Miền Nam Dưới 900 – 1000 m
Khí hậu nhiệt đới rõ rệt:
o
+
Nhiệt
độ:
cao,
mùa
hạ
nóng
(tb
>25
C)
Đặc điểm khí hậu
+ Độ ẩm: thay đổi tùy nơi (khô → ẩm ướt).
+Đất phù sa (gần 24% cả nước). Gồm: đất
phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát...
Các loại đất chính
+Đất feralit ( > 60% cả nước). Phần lớn là
đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ.
+Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Các hệ sinh thái
chính
+Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và
các hệ sinh thái trên các loại thổ nhưỡng đặc
biệt
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Các đai
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Độ cao Miền Bắc Từ 600 – 700 m đến 2600 m
phân bố Miền Nam
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Đặc điểm khí hậu Khí hậu mát mẻ, quanh năm <25 oC
Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m:
Các loại đất chính
Đất feralit có mùn
- Trên 1.600–1.700m: Đất mùn
Các hệ sinh thái
chính
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m: Các hệ sinh
thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
-Trên 1.600–1.700m: Rừng sinh trưởng kém,
nhiều rêu, địa y, xuất hiện các loài cây ôn đới,
chim di cư thuộc khu hệ Hymalaya.
Các hệ sinh thái cận nhiệt trên núi:
Rừng lá rộng và lá kim trên đất feralit
Rêu và địa y
trên cây
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Các đai
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Độ cao Miền Bắc Từ 600 – 700 m đến 2600 m
phân bố Miền Nam
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Đặc điểm khí hậu Khí hậu mát mẻ, quanh năm <25 oC
Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
-Từ 600–700m đến 1600 -1700m:
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái
chính
Đất feralit có mùn
- Trên 1600–1700m: Đất mùn
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m: Các hệ sinh
thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
-Trên 1.600–1.700m: Rừng sinh trưởng kém,
thành phần loài đơn giản, nhiều rêu, địa y.
Xuất hiện các loài cây ôn đới, chim di cư thuộc
khu hệ Hymalaya.
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Các đai
Ôn đới gió mùa trên núi
Độ cao Miền Bắc Trên 2600 m
phân Miền Nam
bố
Đặc điểm khí hậu
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái
chính
Tính chất khí hậu ôn đới:
Nhiệt độ quanh năm <15 oC. Mùa
đông: < 5 oC.
Đất mùn thô
Các loài thực vật ôn đới
Thực vật ôn đới ở
đai ôn đới gió mùa
trên núi
Cây lãnh sam
Hoa thiết sam
Hoa đỗ quyên đỏ trên độ cao 2.900m
Các đai
Nhiệt đới gió mùa
(chân núi)
Độ Miền
Dưới 600 – 700 m
Bắc
cao
phân Miền
Dưới 900 – 1000 m
bố
Nam
Đặc điểm khí
hậu
Các loại đất
chính
Cận nhiệt đới gió mùa
trên núi
Từ 600 – 700 m đến 2600 m
Mát mẻ. Mưa nhiều hơn , độ
ẩm tăng.
- Đất phù sa
- Dưới 1600–1700m: Đất feralit
có mùn.
- Trên 1600–1700m: Đất mùn
- Rừng nhiệt đới ẩm lá - Từ 600–700m đến 1600–1700m:
Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt
rộng thường xanh.
Các hệ sinh - Các hệ sinh thái rừng
thái chính nhiệt đới gió mùa; hệ
sinh thái trên các loại
thổ nhưỡng đặc biệt
> 2600 m
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Nhiệt đới rõ rệt
- Đất feralit
Ôn đới gió
mùa trên
núi
đới lá rộng và lá kim
- Trên 1600–1700m: Rừng sinh
trưởng kém, nhiều rêu, địa y. Cây
ôn đới, chim thuộc khu hệ
Hymalaya.
Tính
chất ôn
đới.
Đất
mùn
thô
Thực
vật ôn
đới
Đai nào chiếm ưu thế trong thiên nhiên nước ta?
Tại sao?
Đai nhieät ñôùi gioù muøa
Do địa hình < 1000m chieám
85% dieän tích caû nöôùc
4. Các miền tự nhiên
- MB và ĐBBB: ranh giới
phía tây - tây nam của miền
dọc theo tả ngạn sông Hồng
và rìa phía tây, tây nam của
đồng bằng Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ: Từ
hữu ngạn sông Hồng
đến dãy Bạch Mã
Miền Nam Trung Bộ
và Nam bộ: Từ dãy
bạch mã trở vào phía
Nam
Quan sát
bản đồ hãy
xác định
phạm vi 3
miền địa lý
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam,
hãy trình bày đặc điểm của các miền địa lí tự nhiên nước
ta theo bảng sau:
Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ
Ranh giới.
Địa hình
Khí hậu
Thủy văn
Hệ sinh thái
Khoáng sản
Khó khăn
Miền Tây Bắc
và Bắc Trung
Bộ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh
Dọc theo tả ngạn s.Hồng và rìa tây, tây nam đb. Bắc Bộ.
giới
Địa
hình
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung
lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông nhưng vẫn có vịnh nước
sâu
Khí hậu - Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Thủy
văn
Hệ sinh
thái
Khoáng
sản
Thung lũng sông Gâm
Tại sao Miền Bắc & Đông
Bắc Bắc Bộ có mùa đông
lạnh?
Do vị trí ở phía bắc nước ta,
địa hình núi thấp với 4 cánh
cung mở ra về phía bắc và
phía đông đón gió mùa Đông
Bắc.
Gió mùa Đông bắc hoạt động mạnh ảnh hưởng gì đến chế độ
dòng chảy sông ngòi và cảnh quan thiên nhiên của miền ?
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh
Dọc theo tả ngạn s.Hồng và rìa tây, tây nam đb. Bắc Bộ.
giới
Địa
hình
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung
lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông nhưng vẫn có vịnh nước
sâu
Khí hậu - Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Thủy - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng TB-ĐN và hướng
vòng cung.
văn
- Độ dốc thay đổi đột ngột từ đồng bằng xuống miền núi.
Hệ sinh - Đai cao cận nhiệt đới hạ thấp, nhiều loài thực vật
thái phương Bắc. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.
Khoáng
Hãy cho biết thế mạnh khoáng sản chính của
miền Bắc & Đông Bắc Bắc Bộ?
Khai thác than ở Quảng Ninh
29
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh
Dọc theo tả ngạn s.Hồng và rìa tây, tây nam đb. Bắc Bộ.
giới
Địa
hình
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung
lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông nhưng vẫn có vịnh nước sâu
Khí hậu - Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Thủy - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng TB-ĐN và hướng
vòng cung.
văn
- Độ dốc thay đổi đột ngột từ đồng bằng xuống miền núi.
Hệ sinh - Đai cao cận nhiệt đới hạ thấp, nhiều loài thực vật
thái phương Bắc. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.
Khoáng
Giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm…Bể dầu khí Sông Hồng
sản
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ranh giới Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
Địa hình
- Có núi cao nhất nước. Núi xen kẽ các thung lũng
sông theo hướng tây bắc – đông nam. Núi chiếm ưu
thế, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo. Đồng
bằng thu hẹp.
- Ven biển nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
Khí hậu
- Gió Mùa Đông Bắc giảm sút, tính chất nhiệt đới tăng
dần
Thủy văn
Hệ sinh
thái
Khoáng sản -
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ranh giới Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
Địa hình
- Có núi cao nhất nước. Núi xen kẽ các thung lũng
sông theo hướng tây bắc – đông nam. Núi chiếm ưu
thế, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo. Đồng
bằng thu hẹp.
- Ven biển nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
- Gió Mùa Đông Bắc giảm sút, tính chất nhiệt đới tăng
dần
Thủy văn -Sông chảy theo hướng TB-ĐN, ở trung bộ hướng T-Đ
-Sông có độ dốc lớn, có tiềm năng phát triển thủy điện.
Hệ sinh - Đủ ba đai cao; có mặt thực vật phương Nam. Rừng
thái
còn tương đối nhiều.
Khí hậu
Khoáng sản - Sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
Thủy điện Sơn La
Hoa Đỗ Quyên-Hoàng Liên Sơn
Cát đen (Titan)
Bãi biển Lăng Cô-Huế
Núi
Núi đèo
đèo Tây
Tây Bắc)
Bắc)
Bắc
Thực vật ôn đới ở đai ôn đới
gió mùa trên núi
Thiết Sam
Hoa Đỗ Quyên
Lãnh Sam
Miền Nam Trung bộ và Nam bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Ranh giới Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình -Cấu trúc phức tạp, gồm: các khối núi cổ, sơn nguyên
bóc mòn và cao nguyên badan, có sự tương phản giữa 2
sườn Đông-Tây của Trường Sơn Nam. Đồng bằng châu
thổ lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khí hậu
Thủy văn
Hệ sinh
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu được đảo che
chắn
- Cận xích đạo gió mùa_2 mùa mưa, khô rõ rệt. Tương
phản mùa giữa 2 sườn của Trường Sơn Nam
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Ranh giới Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình -Cấu trúc phức tạp, gồm: các khối núi cổ, sơn nguyên
bóc mòn và cao nguyên badan, có sự tương phản giữa 2
sườn Đông-Tây của Trường Sơn Nam. Đồng bằng châu
thổ lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu được đảo che chắn
Khí hậu - Cận xích đạo gió mùa_2 mùa mưa, khô rõ rệt. Tương
phản mùa giữa 2 sườn của Trường Sơn Nam
Thủy văn Có 3 hệ thống sông:
+Sông ven biển: hướng T-Đ, ngắn, dốc
+ Hệ thống sông Đồng Nai
Hệ sinh
+ Hệ thống sông Mê Kông
Đới rừng gió mùa xích đạo (Rừng cây họ Dầu, thú lớn.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
Rừng ngập mặn
Đảo Phú Quốc
Mũi Cà Mau-Cực Nam Tổ quốc
Tràm
Một góc Côn
Đảo chim U Minh
Tây Nguyên-Mùa mưa
Nêu những thuận lợi trong việc sử dụng tự
nhiên của các miền.
Miền Bắc và Đông Miền Tây Bắc và Miền Nam Trung Bộ
Bắc Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
và Nam Bộ
Thuận -Phát triển CN khai
khoáng, nhiệt điện,
lợi
luyện kim, hóa chất,
chế biến chè…
-Sản xuất lương thực,
rau vụ đông, chăn nuôi
gia súc, gia cầm
-Du lịch núi và biển
-Phát triển CN khai
thác, chế biến kim
loại màu, hóa chất,
phân bón, thủy
điện…
-Sx lương thực, rau
vụ đông, cây ăn
quả, chăn nuôi bò
sữa, bò thịt, gia
cầm, nuôi trồng
thủy sản ven biển.
-Du lịch biển
-Phát triển CN khai thác
chế biến dầu khí, thủy
điện, nhiệt điện, chế
biến lương thực, thực
phẩm, cây CN…
-Trồng cây CN lâu năm
và hàng năm, lúa, cây
ăn quả, chăn nuôi bò
sữa, thủy sản
-Du lịch sinh thái, du
lịch biển.
Những khó khăn chính trong việc sử dụng
tự nhiên ở các miền?
Miền Bắc và Đông Miền Tây Bắc và
Bắc Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
- Bão lũ, trượt lở
Khó - Nhịp điệu mùa
đất, hạn hán,
khăn khí hậu, dòng chảy
gió phơn Tây
sông ngòi thất
Nam
thường
- Địa thế hiểm
trở, giao thông
- Thời tiết không
hạn chế.
ổn định
- Đồng bằng
hẹp, ít màu mỡ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
- Xói mòn, rửa trôi
đất vùng đồi núi.
- Ngập lụt trên diện
rộng ở đồng bằng
- Thiếu nước
nghiêm trọng vào
mùa khô
Tiết 12:
Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TT)
3. Thiên nhiên phân hóa theo đai cao
a. Đai nhiệt đới gió mùa
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
c. Đai ôn đới gió mùa trên núi
4. Các miền tự nhiên
a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c. Nam Trung Bộ và Nam bộ
-Do thay đổi khí
hậu theo độ cao
- Sự phân hóa
theo độ cao ở
nước ta biểu hiện
ở các thành phần
Đất và Sinh Vật
Do sự khác nhau về cấu
trúc địa hình, chế độ khí
hậu chi phối sự khác nhau
về thủy văn, lớp phủ thổ
nhưỡng và sinh vật
Về nhà học kỹ bài:
Sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao (đặc điểm 3 đai cao)
- Đặc điểm của 3 miền tự nhiên (địa hình, khí hậu,
khoáng sản)
-Thế mạnh và hạn chế của mỗi miền
Chuẩn bị bài mới
THIÊN NHIÊN
PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Hãy giải
thích nét độc
đáo của thiên
nhiên Đà Lạt.
• Thật thú vị khi đặt chân đến Đà Lạt-miền nhiệt đới cận xích đạo,
người ta vẫn gặp những rừng thông 2 lá và 3 lá thuần nhất,
những dải vàng rực rỡ của hoa mi-mô-da, tất cả đều là đại diện
của thực vật phương Bắc lạnh lẽo đáng lẽ không có mặt ở đây !
Nha Trang
Đà Lạt
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO
Nguyên nhân nào tạo
nên sự phân hoá thiên
nhiên theo độ cao?
Nguyên nhân nào dẫn
đến sự phân hóa thiên
nhiên theo độ cao?
SỰ PHÂN HÓA THIÊN NHIÊN THEO ĐỘ CAO
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Nguyên nhân: Do sự thay đổi của khí hậu theo độ
cao của địa hình (Quy luật đai cao)
Sự phân hoá theo độ cao ở nước ta biểu
hiện rõ ở các thành phần tự nhiên nào ?
- Sự thay đổi khí hậu
- Thổ nhưỡng (đất)
- Sinh vật (chủ yếu:
thực vật)
Thiên nhiên
nước ta có
những đai cao
nào?
Miền Bắc
Miền Nam
Độ cao
(m)
Đai
ôn đới
gió mùa trên núi
2600
2600
Đai cận nhiệt
đới gió mùa trên núi
700
600
Đai nhiệt đới gió mùa
0
0
900
1000
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức trong
SGK để hoàn thành bảng sau:
Phiếu học tập 1
Các đai
Độ cao
Miền Bắc
Miền Nam
Đặc điểm khí hậu
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái chính
Nhiệt đới
gió mùa
Cận nhiệt đới Ôn đới gió
gió mùa trên mùa trên
núi
núi
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Hoạt động nhóm:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu đặc điểm của đai
nhiệt đới gió mùa
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu đặc điểm của đai
cận nhiệt đới gió mùa trên núi
+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu đặc điểm của đai
ôn đới gió mùa trên núi
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Nhiệt đới gió mùa (chân núi)
Các đai
Độ cao Miền Bắc Dưới 600 – 700 m
phân bố Miền Nam Dưới 900 – 1000 m
Khí hậu nhiệt đới rõ rệt:
o
+
Nhiệt
độ:
cao,
mùa
hạ
nóng
(tb
>25
C)
Đặc điểm khí hậu
+ Độ ẩm: thay đổi tùy nơi (khô → ẩm ướt).
+Đất phù sa (gần 24% cả nước). Gồm: đất
phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát...
Các loại đất chính
+Đất feralit ( > 60% cả nước). Phần lớn là
đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ.
+Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Các hệ sinh thái
chính
+Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và
các hệ sinh thái trên các loại thổ nhưỡng đặc
biệt
Rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh:
CÚC PHƯƠNG
NAM CAÙT TIEÂN
Rừng nhiệt đới gió mùa:
Rừng nửa rụng lá
Rừng thưa nhiệt đới khô
(Rừng cây họ Dầu_Đông nam Bộ)
( Rừng Khộp _ Tây Nguyên)
Các kiểu rừng sau phát triển trên những loại thổ nhưỡng nào?
Cây bụi gai nhiệt đới _Ninh Thuận
Rừng thường xanh _ Ninh Bình
Rừng Đước_Cà Mau
Rừng tràm _ U Minh
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Nhiệt đới gió mùa (chân núi)
Các đai
Độ cao Miền Bắc Dưới 600 – 700 m
phân bố Miền Nam Dưới 900 – 1000 m
Khí hậu nhiệt đới rõ rệt:
o
+
Nhiệt
độ:
cao,
mùa
hạ
nóng
(tb
>25
C)
Đặc điểm khí hậu
+ Độ ẩm: thay đổi tùy nơi (khô → ẩm ướt).
+Đất phù sa (gần 24% cả nước). Gồm: đất
phù sa ngọt, đất phèn, đất mặn, đất cát...
Các loại đất chính
+Đất feralit ( > 60% cả nước). Phần lớn là
đất feralit đỏ vàng, feralit nâu đỏ.
+Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
Các hệ sinh thái
chính
+Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa và
các hệ sinh thái trên các loại thổ nhưỡng đặc
biệt
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Các đai
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Độ cao Miền Bắc Từ 600 – 700 m đến 2600 m
phân bố Miền Nam
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Đặc điểm khí hậu Khí hậu mát mẻ, quanh năm <25 oC
Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m:
Các loại đất chính
Đất feralit có mùn
- Trên 1.600–1.700m: Đất mùn
Các hệ sinh thái
chính
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m: Các hệ sinh
thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
-Trên 1.600–1.700m: Rừng sinh trưởng kém,
nhiều rêu, địa y, xuất hiện các loài cây ôn đới,
chim di cư thuộc khu hệ Hymalaya.
Các hệ sinh thái cận nhiệt trên núi:
Rừng lá rộng và lá kim trên đất feralit
Rêu và địa y
trên cây
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Các đai
Cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Độ cao Miền Bắc Từ 600 – 700 m đến 2600 m
phân bố Miền Nam
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Đặc điểm khí hậu Khí hậu mát mẻ, quanh năm <25 oC
Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
-Từ 600–700m đến 1600 -1700m:
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái
chính
Đất feralit có mùn
- Trên 1600–1700m: Đất mùn
-Từ 600–700m đến 1.600–1.700m: Các hệ sinh
thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim
-Trên 1.600–1.700m: Rừng sinh trưởng kém,
thành phần loài đơn giản, nhiều rêu, địa y.
Xuất hiện các loài cây ôn đới, chim di cư thuộc
khu hệ Hymalaya.
3. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO ĐỘ CAO:
Các đai
Ôn đới gió mùa trên núi
Độ cao Miền Bắc Trên 2600 m
phân Miền Nam
bố
Đặc điểm khí hậu
Các loại đất chính
Các hệ sinh thái
chính
Tính chất khí hậu ôn đới:
Nhiệt độ quanh năm <15 oC. Mùa
đông: < 5 oC.
Đất mùn thô
Các loài thực vật ôn đới
Thực vật ôn đới ở
đai ôn đới gió mùa
trên núi
Cây lãnh sam
Hoa thiết sam
Hoa đỗ quyên đỏ trên độ cao 2.900m
Các đai
Nhiệt đới gió mùa
(chân núi)
Độ Miền
Dưới 600 – 700 m
Bắc
cao
phân Miền
Dưới 900 – 1000 m
bố
Nam
Đặc điểm khí
hậu
Các loại đất
chính
Cận nhiệt đới gió mùa
trên núi
Từ 600 – 700 m đến 2600 m
Mát mẻ. Mưa nhiều hơn , độ
ẩm tăng.
- Đất phù sa
- Dưới 1600–1700m: Đất feralit
có mùn.
- Trên 1600–1700m: Đất mùn
- Rừng nhiệt đới ẩm lá - Từ 600–700m đến 1600–1700m:
Các hệ sinh thái rừng cận nhiệt
rộng thường xanh.
Các hệ sinh - Các hệ sinh thái rừng
thái chính nhiệt đới gió mùa; hệ
sinh thái trên các loại
thổ nhưỡng đặc biệt
> 2600 m
Từ 900 – 1000 m đến 2600 m
Nhiệt đới rõ rệt
- Đất feralit
Ôn đới gió
mùa trên
núi
đới lá rộng và lá kim
- Trên 1600–1700m: Rừng sinh
trưởng kém, nhiều rêu, địa y. Cây
ôn đới, chim thuộc khu hệ
Hymalaya.
Tính
chất ôn
đới.
Đất
mùn
thô
Thực
vật ôn
đới
Đai nào chiếm ưu thế trong thiên nhiên nước ta?
Tại sao?
Đai nhieät ñôùi gioù muøa
Do địa hình < 1000m chieám
85% dieän tích caû nöôùc
4. Các miền tự nhiên
- MB và ĐBBB: ranh giới
phía tây - tây nam của miền
dọc theo tả ngạn sông Hồng
và rìa phía tây, tây nam của
đồng bằng Bắc Bộ
Miền Tây Bắc và
Bắc Trung Bộ: Từ
hữu ngạn sông Hồng
đến dãy Bạch Mã
Miền Nam Trung Bộ
và Nam bộ: Từ dãy
bạch mã trở vào phía
Nam
Quan sát
bản đồ hãy
xác định
phạm vi 3
miền địa lý
Dựa vào kiến thức đã học kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam,
hãy trình bày đặc điểm của các miền địa lí tự nhiên nước
ta theo bảng sau:
Miền Bắc và Đông
Bắc Bắc Bộ
Ranh giới.
Địa hình
Khí hậu
Thủy văn
Hệ sinh thái
Khoáng sản
Khó khăn
Miền Tây Bắc
và Bắc Trung
Bộ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh
Dọc theo tả ngạn s.Hồng và rìa tây, tây nam đb. Bắc Bộ.
giới
Địa
hình
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung
lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông nhưng vẫn có vịnh nước
sâu
Khí hậu - Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Thủy
văn
Hệ sinh
thái
Khoáng
sản
Thung lũng sông Gâm
Tại sao Miền Bắc & Đông
Bắc Bắc Bộ có mùa đông
lạnh?
Do vị trí ở phía bắc nước ta,
địa hình núi thấp với 4 cánh
cung mở ra về phía bắc và
phía đông đón gió mùa Đông
Bắc.
Gió mùa Đông bắc hoạt động mạnh ảnh hưởng gì đến chế độ
dòng chảy sông ngòi và cảnh quan thiên nhiên của miền ?
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh
Dọc theo tả ngạn s.Hồng và rìa tây, tây nam đb. Bắc Bộ.
giới
Địa
hình
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung
lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông nhưng vẫn có vịnh nước
sâu
Khí hậu - Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Thủy - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng TB-ĐN và hướng
vòng cung.
văn
- Độ dốc thay đổi đột ngột từ đồng bằng xuống miền núi.
Hệ sinh - Đai cao cận nhiệt đới hạ thấp, nhiều loài thực vật
thái phương Bắc. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.
Khoáng
Hãy cho biết thế mạnh khoáng sản chính của
miền Bắc & Đông Bắc Bắc Bộ?
Khai thác than ở Quảng Ninh
29
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Ranh
Dọc theo tả ngạn s.Hồng và rìa tây, tây nam đb. Bắc Bộ.
giới
Địa
hình
-Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung. Thung
lũng sông lớn, đồng bằng mở rộng.
- Bờ biển đa dạng. Biển nông nhưng vẫn có vịnh nước sâu
Khí hậu - Gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, mùa đông lạnh.
Thủy - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Hướng TB-ĐN và hướng
vòng cung.
văn
- Độ dốc thay đổi đột ngột từ đồng bằng xuống miền núi.
Hệ sinh - Đai cao cận nhiệt đới hạ thấp, nhiều loài thực vật
thái phương Bắc. Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa.
Khoáng
Giàu than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm…Bể dầu khí Sông Hồng
sản
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ranh giới Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
Địa hình
- Có núi cao nhất nước. Núi xen kẽ các thung lũng
sông theo hướng tây bắc – đông nam. Núi chiếm ưu
thế, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo. Đồng
bằng thu hẹp.
- Ven biển nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
Khí hậu
- Gió Mùa Đông Bắc giảm sút, tính chất nhiệt đới tăng
dần
Thủy văn
Hệ sinh
thái
Khoáng sản -
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ranh giới Từ hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã
Địa hình
- Có núi cao nhất nước. Núi xen kẽ các thung lũng
sông theo hướng tây bắc – đông nam. Núi chiếm ưu
thế, nhiều sơn nguyên, cao nguyên, lòng chảo. Đồng
bằng thu hẹp.
- Ven biển nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp
- Gió Mùa Đông Bắc giảm sút, tính chất nhiệt đới tăng
dần
Thủy văn -Sông chảy theo hướng TB-ĐN, ở trung bộ hướng T-Đ
-Sông có độ dốc lớn, có tiềm năng phát triển thủy điện.
Hệ sinh - Đủ ba đai cao; có mặt thực vật phương Nam. Rừng
thái
còn tương đối nhiều.
Khí hậu
Khoáng sản - Sắt, crôm, titan, thiếc, apatit, vật liệu xây dựng
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
Thủy điện Sơn La
Hoa Đỗ Quyên-Hoàng Liên Sơn
Cát đen (Titan)
Bãi biển Lăng Cô-Huế
Núi
Núi đèo
đèo Tây
Tây Bắc)
Bắc)
Bắc
Thực vật ôn đới ở đai ôn đới
gió mùa trên núi
Thiết Sam
Hoa Đỗ Quyên
Lãnh Sam
Miền Nam Trung bộ và Nam bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Ranh giới Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình -Cấu trúc phức tạp, gồm: các khối núi cổ, sơn nguyên
bóc mòn và cao nguyên badan, có sự tương phản giữa 2
sườn Đông-Tây của Trường Sơn Nam. Đồng bằng châu
thổ lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
Khí hậu
Thủy văn
Hệ sinh
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu được đảo che
chắn
- Cận xích đạo gió mùa_2 mùa mưa, khô rõ rệt. Tương
phản mùa giữa 2 sườn của Trường Sơn Nam
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Ranh giới Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam
Địa hình -Cấu trúc phức tạp, gồm: các khối núi cổ, sơn nguyên
bóc mòn và cao nguyên badan, có sự tương phản giữa 2
sườn Đông-Tây của Trường Sơn Nam. Đồng bằng châu
thổ lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển.
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh sâu được đảo che chắn
Khí hậu - Cận xích đạo gió mùa_2 mùa mưa, khô rõ rệt. Tương
phản mùa giữa 2 sườn của Trường Sơn Nam
Thủy văn Có 3 hệ thống sông:
+Sông ven biển: hướng T-Đ, ngắn, dốc
+ Hệ thống sông Đồng Nai
Hệ sinh
+ Hệ thống sông Mê Kông
Đới rừng gió mùa xích đạo (Rừng cây họ Dầu, thú lớn.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ
Rừng ngập mặn
Đảo Phú Quốc
Mũi Cà Mau-Cực Nam Tổ quốc
Tràm
Một góc Côn
Đảo chim U Minh
Tây Nguyên-Mùa mưa
Nêu những thuận lợi trong việc sử dụng tự
nhiên của các miền.
Miền Bắc và Đông Miền Tây Bắc và Miền Nam Trung Bộ
Bắc Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
và Nam Bộ
Thuận -Phát triển CN khai
khoáng, nhiệt điện,
lợi
luyện kim, hóa chất,
chế biến chè…
-Sản xuất lương thực,
rau vụ đông, chăn nuôi
gia súc, gia cầm
-Du lịch núi và biển
-Phát triển CN khai
thác, chế biến kim
loại màu, hóa chất,
phân bón, thủy
điện…
-Sx lương thực, rau
vụ đông, cây ăn
quả, chăn nuôi bò
sữa, bò thịt, gia
cầm, nuôi trồng
thủy sản ven biển.
-Du lịch biển
-Phát triển CN khai thác
chế biến dầu khí, thủy
điện, nhiệt điện, chế
biến lương thực, thực
phẩm, cây CN…
-Trồng cây CN lâu năm
và hàng năm, lúa, cây
ăn quả, chăn nuôi bò
sữa, thủy sản
-Du lịch sinh thái, du
lịch biển.
Những khó khăn chính trong việc sử dụng
tự nhiên ở các miền?
Miền Bắc và Đông Miền Tây Bắc và
Bắc Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
- Bão lũ, trượt lở
Khó - Nhịp điệu mùa
đất, hạn hán,
khăn khí hậu, dòng chảy
gió phơn Tây
sông ngòi thất
Nam
thường
- Địa thế hiểm
trở, giao thông
- Thời tiết không
hạn chế.
ổn định
- Đồng bằng
hẹp, ít màu mỡ
Miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ
- Xói mòn, rửa trôi
đất vùng đồi núi.
- Ngập lụt trên diện
rộng ở đồng bằng
- Thiếu nước
nghiêm trọng vào
mùa khô
Tiết 12:
Bài 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (TT)
3. Thiên nhiên phân hóa theo đai cao
a. Đai nhiệt đới gió mùa
b. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
c. Đai ôn đới gió mùa trên núi
4. Các miền tự nhiên
a. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
b. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c. Nam Trung Bộ và Nam bộ
-Do thay đổi khí
hậu theo độ cao
- Sự phân hóa
theo độ cao ở
nước ta biểu hiện
ở các thành phần
Đất và Sinh Vật
Do sự khác nhau về cấu
trúc địa hình, chế độ khí
hậu chi phối sự khác nhau
về thủy văn, lớp phủ thổ
nhưỡng và sinh vật
Về nhà học kỹ bài:
Sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao (đặc điểm 3 đai cao)
- Đặc điểm của 3 miền tự nhiên (địa hình, khí hậu,
khoáng sản)
-Thế mạnh và hạn chế của mỗi miền
Chuẩn bị bài mới
 







Các ý kiến mới nhất