Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Thiên nhiên phân hóa đa dạng (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kim Nguyên
Ngày gửi: 16h:51' 08-02-2022
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Kim Nguyên
Ngày gửi: 16h:51' 08-02-2022
Dung lượng: 19.7 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Giới hạn
Địa hình
Khí hậu
Đất
Sông ngòi
Khoáng sản
Rừng
Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế
1.Giới hạn
Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
2.Địa hình
-Hướng núi: vòng cung. Sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải.
-Địa hình phức tạp: các khối núi cổ, sơn nguyên, cao nguyên bazan.
- ĐB ven biển NTB nhỏ hẹp, ĐB châu thổ Nam Bộ mở rộng.
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đảo ven bờ.
3.Khí hậu
Cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa mưa – khô rõ rệt.
4.Đất
Cao nguyên: bazan; đồng bằng: phù sa, cát pha
5.Sông ngòi
- Ở NTB: ngắn, dốc, hướng Tây – Đông.
- Nam Bộ: lớn (sông Đồng Nai và sông Mêkông).
6.Khoáng sản
Mỏ dầu khí có trữ lượng lớn
Tây Nguyên có nhiều bôxit
7.Rừng
Sinh vật: xích đạo, nhiệt đới ẩm chiếm ưu thế, có rừng ngập mặn.
Vườn quốc gia Cát Tiên
Vườn quốc gia Phú Quốc
8.Thuận lợi và khó khăn
-Thuận lợi:
+ĐB rộng, màu mỡ, cao nguyên bazan: phát triển ngành trồng trọt.
+TN biển giàu có: phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá.
+Giàu thủy năng, khoáng sản: thuận lợi phát triển công nghiệp.
8.Thuận lợi và khó khăn
-Thuận lợi:
+ĐB rộng, màu mỡ, cao nguyên bazan: phát triển ngành trồng trọt.
+TN biển giàu có: phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá.
+Giàu thủy năng, khoáng sản: thuận lợi phát triển công nghiệp.
-Khó khăn:Xói mòn; rửa trôi; ngập lụt; thiếu nước vào mùa khô; nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Nội dung
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Giới hạn
Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
Địa hình
-Hướng núi: vòng cung. Sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải.
-Địa hình phức tạp: các khối núi cổ, sơn nguyên, cao nguyên bazan.
- ĐB ven biển NTB nhỏ hẹp, ĐB châu thổ Nam Bộ mở rộng.
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đảo ven bờ.
Khí hậu
Cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa mưa – khô rõ rệt.
Đất
Cao nguyên: bazan; đồng bằng: phù sa, cát pha
Sông ngòi
- Ở NTB: ngắn, dốc, hướng Tây – Đông.
- Nam Bộ: lớn (sông Đồng Nai và sông Mêkông).
Khoáng sản
-Mỏ dầu khí có trữ lượng lớn
-Tây Nguyên có nhiều bôxit
Rừng
Sinh vật: xích đạo, nhiệt đới ẩm chiếm ưu thế, có rừng ngập mặn.
Thuận lợi
+ĐB rộng, màu mỡ, cao nguyên bazan: phát triển ngành trồng trọt.
+TN biển giàu có: phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá.
+Giàu thủy năng, khoáng sản: thuận lợi phát triển công nghiệp.
Khó khăn
Xói mòn; rửa trôi; ngập lụt; thiếu nước vào mùa khô; nhiễm phèn, nhiễm mặn.
gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.
không có các sơn nguyên bóc mòn
địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước , hướng tây bắc – đông nam.
có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam
đá vôi, quặng sắt
dầu khí, bôxit
than đá, apatit.
thiếc, đá vôi
Nền nhiệt thấp, mùa đông lạnh
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình năm dưới 250C
Có hai mùa mưa – khô rõ rệt
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
bão lũ, trượt lở đất
hạn hán, bão, lũ
Địa hình
Khí hậu
Đất
Sông ngòi
Khoáng sản
Rừng
Thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế
1.Giới hạn
Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
2.Địa hình
-Hướng núi: vòng cung. Sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải.
-Địa hình phức tạp: các khối núi cổ, sơn nguyên, cao nguyên bazan.
- ĐB ven biển NTB nhỏ hẹp, ĐB châu thổ Nam Bộ mở rộng.
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đảo ven bờ.
3.Khí hậu
Cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa mưa – khô rõ rệt.
4.Đất
Cao nguyên: bazan; đồng bằng: phù sa, cát pha
5.Sông ngòi
- Ở NTB: ngắn, dốc, hướng Tây – Đông.
- Nam Bộ: lớn (sông Đồng Nai và sông Mêkông).
6.Khoáng sản
Mỏ dầu khí có trữ lượng lớn
Tây Nguyên có nhiều bôxit
7.Rừng
Sinh vật: xích đạo, nhiệt đới ẩm chiếm ưu thế, có rừng ngập mặn.
Vườn quốc gia Cát Tiên
Vườn quốc gia Phú Quốc
8.Thuận lợi và khó khăn
-Thuận lợi:
+ĐB rộng, màu mỡ, cao nguyên bazan: phát triển ngành trồng trọt.
+TN biển giàu có: phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá.
+Giàu thủy năng, khoáng sản: thuận lợi phát triển công nghiệp.
8.Thuận lợi và khó khăn
-Thuận lợi:
+ĐB rộng, màu mỡ, cao nguyên bazan: phát triển ngành trồng trọt.
+TN biển giàu có: phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá.
+Giàu thủy năng, khoáng sản: thuận lợi phát triển công nghiệp.
-Khó khăn:Xói mòn; rửa trôi; ngập lụt; thiếu nước vào mùa khô; nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Nội dung
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Giới hạn
Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
Địa hình
-Hướng núi: vòng cung. Sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải.
-Địa hình phức tạp: các khối núi cổ, sơn nguyên, cao nguyên bazan.
- ĐB ven biển NTB nhỏ hẹp, ĐB châu thổ Nam Bộ mở rộng.
-Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đảo ven bờ.
Khí hậu
Cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa mưa – khô rõ rệt.
Đất
Cao nguyên: bazan; đồng bằng: phù sa, cát pha
Sông ngòi
- Ở NTB: ngắn, dốc, hướng Tây – Đông.
- Nam Bộ: lớn (sông Đồng Nai và sông Mêkông).
Khoáng sản
-Mỏ dầu khí có trữ lượng lớn
-Tây Nguyên có nhiều bôxit
Rừng
Sinh vật: xích đạo, nhiệt đới ẩm chiếm ưu thế, có rừng ngập mặn.
Thuận lợi
+ĐB rộng, màu mỡ, cao nguyên bazan: phát triển ngành trồng trọt.
+TN biển giàu có: phát triển hải cảng, du lịch, nghề cá.
+Giàu thủy năng, khoáng sản: thuận lợi phát triển công nghiệp.
Khó khăn
Xói mòn; rửa trôi; ngập lụt; thiếu nước vào mùa khô; nhiễm phèn, nhiễm mặn.
gồm các khối núi cổ, cao nguyên badan.
không có các sơn nguyên bóc mòn
địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước , hướng tây bắc – đông nam.
có dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam
đá vôi, quặng sắt
dầu khí, bôxit
than đá, apatit.
thiếc, đá vôi
Nền nhiệt thấp, mùa đông lạnh
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
Nhiệt độ trung bình năm dưới 250C
Có hai mùa mưa – khô rõ rệt
thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô
nạn cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng.
bão lũ, trượt lở đất
hạn hán, bão, lũ
 








Các ý kiến mới nhất