Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3 Thiết kế và Công nghệ 10.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Giang
Ngày gửi: 09h:23' 22-10-2024
Dung lượng: 115.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Quan sát!

?
 Mô tả đây là công nghệ nào?
 Hãy liệt kê các sản phẩm của
công nghệ đó mà em biết.
 Kể tên một một số công nghệ
khác mà em biết.

KHỞI ĐỘNG
Công nghệ hàn
Khung nhà xưởng
Chi tiết máy móc
Vật dụng gia đình
Thanh chắn cầu thang

Bài 3:
CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN

NỘI DUNG BÀI HỌC

1

Công nghệ trong lĩnh vực luyện kim cơ khí

2

Công nghệ trong lĩnh vực điện – điện tử

I. Công nghệ trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí
1. Công nghệ luyện kim
 Khái niệm:
Công nghệ luyện kim là công nghệ điều
chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc
sống từ các loại quặng hoặc từ những
nguyên liệu khác.

?

Quan sát Hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện
gang - thép bằng bao nhiêu?
 Nhiệt độ cần thiết của lò cao
là 2.000°C.
 Sản phẩm của công nghệ
luyện kim là kim loại đen hoặc
kim loại màu ở dạng thô.

Sản phẩm được tạo ra

Kim loại đen

Gang

Sắt

Kim loại màu

Thép

Vàng

Đồng

Kẽm

 Sản phẩm của công nghệ luyện kim

Kim loại đen

Kim loại màu

KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Kĩ sư luyện kim là người tốt nghiệp trường đại
học kĩ thuật ngành kĩ thuật vật liệu kim loại.
Công việc chính của kĩ sư luyện kim là thiết kế
nhà máy và các thiết bị luyện kim, lập các quy
trình công nghệ và điều hành các quy trinh để
sản xuất ra các kim loại và hợp kim, hoặc tham
gia nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực luyện
kim.

2. Công nghệ đúc

?

Đọc nội dung mục 2, hãy nêu khái niệm, sản phẩm công nghệ, phân loại
công nghệ đúc.
 Khái niệm: Công nghệ đúc kim loại là công nghệ chế tạo sản phẩm
kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó
rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.

 Sản phẩm của công nghệ đúc rất đa dạng:
 Các sản phẩm có thể đem dùng ngay (chi tiết đúc):

Bánh răng

Ốc vít

 Các sản phẩm cần phải đem gia công (phôi đúc):

Phôi ống đồng

Phôi ống thép

Đúc trong

Các hình

Đúc khuôn mẫu

khuôn cát

thức đúc

nóng chảy

Đúc trong
khuôn kim loại

Đúc li tâm

Đúc áp lực

?

Quan sát Hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong các hình
a, b thuộc loại nào. Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó.

1.Trục quay
2.Khuôn đúc

1.Piston dưới
2.Kim loại lỏng
3.Xi lanh
4.Piston trên
5.Đường dẫn kim loại
vào khuôn
6.Lòng khuôn

 Nguyên lí làm việc của một số hình thức đúc:
Đúc li tâm
Khi đúc, trục quay sẽ quay quanh trục làm kim loại nóng – chảy sẽ bị
lực li tâm đẩy ra phía thành khuôn và sẽ cứng lại khi kim loại nguội, tạo
nên vật đúc là dạng ống tròn xoay.
Trục quay

Quay quanh trục

Kim loại nóng chảy

Bị đẩy ra

Vật đúc

 Nguyên lí làm việc của một số hình thức đúc:
Đúc áp lực
Khi đúc áp lực của piston trên và piston dưới sẽ đẩy kim loại nóng chảy qua
đường dẫn và điền đầy vào lòng khuôn. Khi kim loại nguội, mở khuôn sẽ
nhận được vật đúc.

KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Người làm nghề đúc kim loại là người tốt
nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp ngành công
nghệ đúc kim loại, có khả năng đảm nhiệm các
công việc như: Kĩ thuật viên phòng kĩ thuật;
nhân viên phòng thí nghiệm đúc; tham gia chế
tạo mẫu, khuôn và vận hành được một số thiết
bị thông dụng trong phân xưởng đúc,...

3. Gia công cắt gọt

?

Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại
của công nghệ gia công cắt gọt.
Khái niệm: Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ thực hiện
việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phôi nhờ các
dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích
thước theo yêu cầu.

 Các sản phẩm của gia công cắt gọt: các chi tiết máy được ứng
dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như máy cơ khí, công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.

Sản phẩm của công nghệ này
thường có độ chính xác và độ
nhẫn bề mặt cao.

Công nghệ tiện

bào

phay

mài

Phân loại
Công nghệ cắt
bằng tia lửa điện

bằng tia laser

bằng tia nước

?

Quan sát và cho biết Hình 3.4 (a và b) mô tả công nghệ gia công
cắt gọt nào.

Công nghệ tiện

Công nghệ phay

4. Công nghệ gia công áp lực

?

Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của
công nghệ gia công áp lực.
Khái niệm: Công nghệ gia công áp lực là công nghệ dựa vào tính
dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến
dạng theo hình dáng yêu cầu.

 Gia công áp lực được dùng nhiều trong các xưởng cơ khí để chế
tạo phôi.
 Sản phẩm của nó còn dùng nhiều trong các ngành xây dựng,
cầu đường, hàng tiêu dùng...
cán
Phân loại

kéo
rèn
đập

!

Các em quan sát hình 3. 5, hình mô tả sơ đồ cán, kéo kim loại:

Hình 3.5: Sơ đồ cán, kéo kim loại

6. Công nghệ hàn

?

Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của
công nghệ hàn.
Khái niệm: Công nghệ hàn là công nghệ nối các chi tiết bằng kim loại với
nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ
nói đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó, kim loại lỏng hoá rắn hoặc
kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép.

 Sản phẩm công nghệ hàn:

Đồ

gi a

g
n
dụ

Thi
ết b


nhà
m

áy

 Phân loại: Căn cứ theo trạng thái kim loại mối hàn khi tiến hành
nung nóng, công nghệ hàn chia thành hai nhóm:
Hàn nóng chảy

Hàn áp lực

Chỗ hán và qua hán bổ sung được nung đến
trạng thái nóng chảy.

Nung nóng chỗ nối đến khi nóng dẻo sau
đó ép sau đó dùng ngoại lực ép lại.

Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào?

Hàn áp lực

Hàn nóng chảy

II. Công nghệ trong lĩnh vực điện - điện tử
1. Công nghệ sản xuất điện năng

Nêu khái niệm công
nghệ sản xuất điện năng.

 Công nghệ sản xuất điện
năng là công nghệ biến đổi
các năng lượng khác thành
điện năng.

 Phân loại: Tuỳ theo nguồn năng lượng tạo ra điện, ta có các
công nghệ sản xuất điện năng khác nhau.

Thuỷ điện

Điện hạt nhân

Điện gió

Nhiệt điện

? Quan sát Hình 3.8 và nêu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện
 Nước chảy từ đập thuỷ điện xuống
dưới thấp.
 Năng lượng nước làm cho tua bin
quay khi đó sẽ sinh ra điện năng.
Người ta sử dụng công nghệ
truyền tải điện để phân phối
điện đi các vùng.

2. Công nghiệp điện - quang

?

Đọc thông tin trong SGK, nêu khái niệm và phân loại của công nghệ
sản xuất điện năng.
 Công nghệ điện - quang là công nghệ biến đổi diện năng thành
quang năng.
 Theo nguyên lí hoạt động, công nghệ điện – quang chia thành ba
loại.

PHÂN LOẠI

Đèn sợi đốt
 Khi có dòng điện đi

Đèn phóng
điện

Đèn LED

 Khi có điện chạy vào

 Điện năng được chuyển

điện

hai cực của bóng đèn

thành quan năng khi có

năng sẽ biến thành

sẽ tạo ra sự phóng điện

dòng điện 1 chiều chạy

quang năng.

và phát ra ánh sáng.

qua diode.

qua

sợi

đốt,

?

Quan sát Hình 3.9 và sắp xếp lại mốc thời gian tương ứng đánh dấu sự
phát triển của công nghệ điện - quang. Hãy gọi tên từng loại bóng đèn
có trong hình.
 1879: Đèn sợi đốt.
 1934: Đèn huỳnh quang.
 2006: Đèn LED.
Lựa chọn đèn LED sử dụng
trong gia đình. Vì có hiệu suất
phát sáng cao, tiết kiệm điện.

3. Công nghệ điện - cơ

Nêu khái niệm, sản phẩm và

Công nghệ biến đổi năng lượng điện –

phân loại công nghệ điện –

cơ là công nghệ biến đổi năng lượng

cơ?

điện sang cơ năng.

 Phân loại: theo dạng chuyển đổi đầu ra, công nghệ biến đổi
năng lượng điện – cơ được chia làm hai nhóm:

Công nghệ biến đối năng

Công nghệ biến đổi năng

lượng điện - cơ ở dạng

lượng điện cơ ở dạng tịnh

quay

tiến

 Sản phẩm công nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ ở dạng quay đặc
trưng là động cơ điện và nó được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và
trong công nghiệp.

Quạt máy

Máy xát gạo

Máy bơm nước

 Sản phẩm công nghệ biến đổi năng lượng điện cơ ở dạng tịnh tiến
được ứng dụng trong đời sống như van điện tử, relay điện,...

Relay điện

Van điện tử

Quan sát Hình 3.10 và cho biết mỗi sản phẩm sử dụng công nghệ điện -

? cơ trong các hình a, b, c, d thuộc loại điện - cơ dạng quay hay dạng tịnh
tiến.

Dạng quay

Dạng tịnh tiến

Dạng tịnh tiến

Dạng quay



Relay là một công tắc điện sử dụng nguồn
điện áp tháp, được dùng để điều khiển
mạch điện áp cao. Relay được sáng chế
vào năm 1835 bởi nhà khoa học người Mỹ
Joseph Henry.



Joseph Henry
(1797 – 1878)

4. Công nghệ điều kiển và tự động hoá

? Dựa vào thông tin SGK, nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ
điều khiển và tự động hoá.
Khái niệm: Công nghệ điều khiển và tự động hoá là công nghệ
thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục
đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.

 Sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá:

Giúp tăng năng suất lao
Dây chuyền
sản xuất

động, giảm thiểu nhân
công, thời gian và chi phí.

Em hãy mô tả thao tác tự động
hóa trong Hình 3.11?

Các thao tác được ứng dụng tự động hoá trong hình là:
 Thao tác lắp bánh xe.
 Thao tác lắp động cơ.

5. Công nghệ truyền thông không dây

?

Dựa vào nội dung SGK, hãy nêu khái niệm, sản phẩm của công nghệ
truyền thông không dây.

 Khái niệm: Công nghệ truyền thông
không dây là công nghệ cho phép
truyền tải thông tin qua một khoảng
cách mà không cần dây dẫn làm môi
trường truyền.

 Truyền thông không dây chia thành các loại:

Công nghệ Wi-Fi

Công nghệ mạng di động

Công nghệ Bluetooth

?

Quan sát Hình 3.12 và cho biết các thiết bị điện tử nào thường sử
dụng mạng truyền thông không dây.
Các thiết bị bao gồm:
 điện thoại di động
 máy tính cá nhân
 ti vi
 máy tính để bàn
468x90
 
Gửi ý kiến