Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3 Thiết kế và Công nghệ 10.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Giang
Ngày gửi: 09h:23' 22-10-2024
Dung lượng: 115.8 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Giang
Ngày gửi: 09h:23' 22-10-2024
Dung lượng: 115.8 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát!
?
Mô tả đây là công nghệ nào?
Hãy liệt kê các sản phẩm của
công nghệ đó mà em biết.
Kể tên một một số công nghệ
khác mà em biết.
KHỞI ĐỘNG
Công nghệ hàn
Khung nhà xưởng
Chi tiết máy móc
Vật dụng gia đình
Thanh chắn cầu thang
Bài 3:
CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Công nghệ trong lĩnh vực luyện kim cơ khí
2
Công nghệ trong lĩnh vực điện – điện tử
I. Công nghệ trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí
1. Công nghệ luyện kim
Khái niệm:
Công nghệ luyện kim là công nghệ điều
chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc
sống từ các loại quặng hoặc từ những
nguyên liệu khác.
?
Quan sát Hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện
gang - thép bằng bao nhiêu?
Nhiệt độ cần thiết của lò cao
là 2.000°C.
Sản phẩm của công nghệ
luyện kim là kim loại đen hoặc
kim loại màu ở dạng thô.
Sản phẩm được tạo ra
Kim loại đen
Gang
Sắt
Kim loại màu
Thép
Vàng
Đồng
Kẽm
Sản phẩm của công nghệ luyện kim
Kim loại đen
Kim loại màu
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Kĩ sư luyện kim là người tốt nghiệp trường đại
học kĩ thuật ngành kĩ thuật vật liệu kim loại.
Công việc chính của kĩ sư luyện kim là thiết kế
nhà máy và các thiết bị luyện kim, lập các quy
trình công nghệ và điều hành các quy trinh để
sản xuất ra các kim loại và hợp kim, hoặc tham
gia nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực luyện
kim.
2. Công nghệ đúc
?
Đọc nội dung mục 2, hãy nêu khái niệm, sản phẩm công nghệ, phân loại
công nghệ đúc.
Khái niệm: Công nghệ đúc kim loại là công nghệ chế tạo sản phẩm
kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó
rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
Sản phẩm của công nghệ đúc rất đa dạng:
Các sản phẩm có thể đem dùng ngay (chi tiết đúc):
Bánh răng
Ốc vít
Các sản phẩm cần phải đem gia công (phôi đúc):
Phôi ống đồng
Phôi ống thép
Đúc trong
Các hình
Đúc khuôn mẫu
khuôn cát
thức đúc
nóng chảy
Đúc trong
khuôn kim loại
Đúc li tâm
Đúc áp lực
?
Quan sát Hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong các hình
a, b thuộc loại nào. Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó.
1.Trục quay
2.Khuôn đúc
1.Piston dưới
2.Kim loại lỏng
3.Xi lanh
4.Piston trên
5.Đường dẫn kim loại
vào khuôn
6.Lòng khuôn
Nguyên lí làm việc của một số hình thức đúc:
Đúc li tâm
Khi đúc, trục quay sẽ quay quanh trục làm kim loại nóng – chảy sẽ bị
lực li tâm đẩy ra phía thành khuôn và sẽ cứng lại khi kim loại nguội, tạo
nên vật đúc là dạng ống tròn xoay.
Trục quay
Quay quanh trục
Kim loại nóng chảy
Bị đẩy ra
Vật đúc
Nguyên lí làm việc của một số hình thức đúc:
Đúc áp lực
Khi đúc áp lực của piston trên và piston dưới sẽ đẩy kim loại nóng chảy qua
đường dẫn và điền đầy vào lòng khuôn. Khi kim loại nguội, mở khuôn sẽ
nhận được vật đúc.
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Người làm nghề đúc kim loại là người tốt
nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp ngành công
nghệ đúc kim loại, có khả năng đảm nhiệm các
công việc như: Kĩ thuật viên phòng kĩ thuật;
nhân viên phòng thí nghiệm đúc; tham gia chế
tạo mẫu, khuôn và vận hành được một số thiết
bị thông dụng trong phân xưởng đúc,...
3. Gia công cắt gọt
?
Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại
của công nghệ gia công cắt gọt.
Khái niệm: Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ thực hiện
việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phôi nhờ các
dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích
thước theo yêu cầu.
Các sản phẩm của gia công cắt gọt: các chi tiết máy được ứng
dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như máy cơ khí, công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Sản phẩm của công nghệ này
thường có độ chính xác và độ
nhẫn bề mặt cao.
Công nghệ tiện
bào
phay
mài
Phân loại
Công nghệ cắt
bằng tia lửa điện
bằng tia laser
bằng tia nước
?
Quan sát và cho biết Hình 3.4 (a và b) mô tả công nghệ gia công
cắt gọt nào.
Công nghệ tiện
Công nghệ phay
4. Công nghệ gia công áp lực
?
Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của
công nghệ gia công áp lực.
Khái niệm: Công nghệ gia công áp lực là công nghệ dựa vào tính
dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến
dạng theo hình dáng yêu cầu.
Gia công áp lực được dùng nhiều trong các xưởng cơ khí để chế
tạo phôi.
Sản phẩm của nó còn dùng nhiều trong các ngành xây dựng,
cầu đường, hàng tiêu dùng...
cán
Phân loại
kéo
rèn
đập
!
Các em quan sát hình 3. 5, hình mô tả sơ đồ cán, kéo kim loại:
Hình 3.5: Sơ đồ cán, kéo kim loại
6. Công nghệ hàn
?
Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của
công nghệ hàn.
Khái niệm: Công nghệ hàn là công nghệ nối các chi tiết bằng kim loại với
nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ
nói đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó, kim loại lỏng hoá rắn hoặc
kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép.
Sản phẩm công nghệ hàn:
Đồ
gi a
g
n
dụ
Thi
ết b
ị
nhà
m
áy
Phân loại: Căn cứ theo trạng thái kim loại mối hàn khi tiến hành
nung nóng, công nghệ hàn chia thành hai nhóm:
Hàn nóng chảy
Hàn áp lực
Chỗ hán và qua hán bổ sung được nung đến
trạng thái nóng chảy.
Nung nóng chỗ nối đến khi nóng dẻo sau
đó ép sau đó dùng ngoại lực ép lại.
Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào?
Hàn áp lực
Hàn nóng chảy
II. Công nghệ trong lĩnh vực điện - điện tử
1. Công nghệ sản xuất điện năng
Nêu khái niệm công
nghệ sản xuất điện năng.
Công nghệ sản xuất điện
năng là công nghệ biến đổi
các năng lượng khác thành
điện năng.
Phân loại: Tuỳ theo nguồn năng lượng tạo ra điện, ta có các
công nghệ sản xuất điện năng khác nhau.
Thuỷ điện
Điện hạt nhân
Điện gió
Nhiệt điện
? Quan sát Hình 3.8 và nêu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện
Nước chảy từ đập thuỷ điện xuống
dưới thấp.
Năng lượng nước làm cho tua bin
quay khi đó sẽ sinh ra điện năng.
Người ta sử dụng công nghệ
truyền tải điện để phân phối
điện đi các vùng.
2. Công nghiệp điện - quang
?
Đọc thông tin trong SGK, nêu khái niệm và phân loại của công nghệ
sản xuất điện năng.
Công nghệ điện - quang là công nghệ biến đổi diện năng thành
quang năng.
Theo nguyên lí hoạt động, công nghệ điện – quang chia thành ba
loại.
PHÂN LOẠI
Đèn sợi đốt
Khi có dòng điện đi
Đèn phóng
điện
Đèn LED
Khi có điện chạy vào
Điện năng được chuyển
điện
hai cực của bóng đèn
thành quan năng khi có
năng sẽ biến thành
sẽ tạo ra sự phóng điện
dòng điện 1 chiều chạy
quang năng.
và phát ra ánh sáng.
qua diode.
qua
sợi
đốt,
?
Quan sát Hình 3.9 và sắp xếp lại mốc thời gian tương ứng đánh dấu sự
phát triển của công nghệ điện - quang. Hãy gọi tên từng loại bóng đèn
có trong hình.
1879: Đèn sợi đốt.
1934: Đèn huỳnh quang.
2006: Đèn LED.
Lựa chọn đèn LED sử dụng
trong gia đình. Vì có hiệu suất
phát sáng cao, tiết kiệm điện.
3. Công nghệ điện - cơ
Nêu khái niệm, sản phẩm và
Công nghệ biến đổi năng lượng điện –
phân loại công nghệ điện –
cơ là công nghệ biến đổi năng lượng
cơ?
điện sang cơ năng.
Phân loại: theo dạng chuyển đổi đầu ra, công nghệ biến đổi
năng lượng điện – cơ được chia làm hai nhóm:
Công nghệ biến đối năng
Công nghệ biến đổi năng
lượng điện - cơ ở dạng
lượng điện cơ ở dạng tịnh
quay
tiến
Sản phẩm công nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ ở dạng quay đặc
trưng là động cơ điện và nó được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và
trong công nghiệp.
Quạt máy
Máy xát gạo
Máy bơm nước
Sản phẩm công nghệ biến đổi năng lượng điện cơ ở dạng tịnh tiến
được ứng dụng trong đời sống như van điện tử, relay điện,...
Relay điện
Van điện tử
Quan sát Hình 3.10 và cho biết mỗi sản phẩm sử dụng công nghệ điện -
? cơ trong các hình a, b, c, d thuộc loại điện - cơ dạng quay hay dạng tịnh
tiến.
Dạng quay
Dạng tịnh tiến
Dạng tịnh tiến
Dạng quay
“
Relay là một công tắc điện sử dụng nguồn
điện áp tháp, được dùng để điều khiển
mạch điện áp cao. Relay được sáng chế
vào năm 1835 bởi nhà khoa học người Mỹ
Joseph Henry.
”
Joseph Henry
(1797 – 1878)
4. Công nghệ điều kiển và tự động hoá
? Dựa vào thông tin SGK, nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ
điều khiển và tự động hoá.
Khái niệm: Công nghệ điều khiển và tự động hoá là công nghệ
thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục
đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.
Sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá:
Giúp tăng năng suất lao
Dây chuyền
sản xuất
động, giảm thiểu nhân
công, thời gian và chi phí.
Em hãy mô tả thao tác tự động
hóa trong Hình 3.11?
Các thao tác được ứng dụng tự động hoá trong hình là:
Thao tác lắp bánh xe.
Thao tác lắp động cơ.
5. Công nghệ truyền thông không dây
?
Dựa vào nội dung SGK, hãy nêu khái niệm, sản phẩm của công nghệ
truyền thông không dây.
Khái niệm: Công nghệ truyền thông
không dây là công nghệ cho phép
truyền tải thông tin qua một khoảng
cách mà không cần dây dẫn làm môi
trường truyền.
Truyền thông không dây chia thành các loại:
Công nghệ Wi-Fi
Công nghệ mạng di động
Công nghệ Bluetooth
?
Quan sát Hình 3.12 và cho biết các thiết bị điện tử nào thường sử
dụng mạng truyền thông không dây.
Các thiết bị bao gồm:
điện thoại di động
máy tính cá nhân
ti vi
máy tính để bàn
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Quan sát!
?
Mô tả đây là công nghệ nào?
Hãy liệt kê các sản phẩm của
công nghệ đó mà em biết.
Kể tên một một số công nghệ
khác mà em biết.
KHỞI ĐỘNG
Công nghệ hàn
Khung nhà xưởng
Chi tiết máy móc
Vật dụng gia đình
Thanh chắn cầu thang
Bài 3:
CÔNG NGHỆ PHỔ BIẾN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Công nghệ trong lĩnh vực luyện kim cơ khí
2
Công nghệ trong lĩnh vực điện – điện tử
I. Công nghệ trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí
1. Công nghệ luyện kim
Khái niệm:
Công nghệ luyện kim là công nghệ điều
chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc
sống từ các loại quặng hoặc từ những
nguyên liệu khác.
?
Quan sát Hình 3.2 và cho biết nhiệt độ cần thiết của lò cao để luyện
gang - thép bằng bao nhiêu?
Nhiệt độ cần thiết của lò cao
là 2.000°C.
Sản phẩm của công nghệ
luyện kim là kim loại đen hoặc
kim loại màu ở dạng thô.
Sản phẩm được tạo ra
Kim loại đen
Gang
Sắt
Kim loại màu
Thép
Vàng
Đồng
Kẽm
Sản phẩm của công nghệ luyện kim
Kim loại đen
Kim loại màu
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Kĩ sư luyện kim là người tốt nghiệp trường đại
học kĩ thuật ngành kĩ thuật vật liệu kim loại.
Công việc chính của kĩ sư luyện kim là thiết kế
nhà máy và các thiết bị luyện kim, lập các quy
trình công nghệ và điều hành các quy trinh để
sản xuất ra các kim loại và hợp kim, hoặc tham
gia nghiên cứu, giảng dạy trong lĩnh vực luyện
kim.
2. Công nghệ đúc
?
Đọc nội dung mục 2, hãy nêu khái niệm, sản phẩm công nghệ, phân loại
công nghệ đúc.
Khái niệm: Công nghệ đúc kim loại là công nghệ chế tạo sản phẩm
kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó
rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.
Sản phẩm của công nghệ đúc rất đa dạng:
Các sản phẩm có thể đem dùng ngay (chi tiết đúc):
Bánh răng
Ốc vít
Các sản phẩm cần phải đem gia công (phôi đúc):
Phôi ống đồng
Phôi ống thép
Đúc trong
Các hình
Đúc khuôn mẫu
khuôn cát
thức đúc
nóng chảy
Đúc trong
khuôn kim loại
Đúc li tâm
Đúc áp lực
?
Quan sát Hình 3.3 và cho biết công nghệ đúc sử dụng trong các hình
a, b thuộc loại nào. Hãy mô tả nguyên lí đúc của mỗi công nghệ đó.
1.Trục quay
2.Khuôn đúc
1.Piston dưới
2.Kim loại lỏng
3.Xi lanh
4.Piston trên
5.Đường dẫn kim loại
vào khuôn
6.Lòng khuôn
Nguyên lí làm việc của một số hình thức đúc:
Đúc li tâm
Khi đúc, trục quay sẽ quay quanh trục làm kim loại nóng – chảy sẽ bị
lực li tâm đẩy ra phía thành khuôn và sẽ cứng lại khi kim loại nguội, tạo
nên vật đúc là dạng ống tròn xoay.
Trục quay
Quay quanh trục
Kim loại nóng chảy
Bị đẩy ra
Vật đúc
Nguyên lí làm việc của một số hình thức đúc:
Đúc áp lực
Khi đúc áp lực của piston trên và piston dưới sẽ đẩy kim loại nóng chảy qua
đường dẫn và điền đầy vào lòng khuôn. Khi kim loại nguội, mở khuôn sẽ
nhận được vật đúc.
KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP
Người làm nghề đúc kim loại là người tốt
nghiệp cao đẳng hoặc trung cấp ngành công
nghệ đúc kim loại, có khả năng đảm nhiệm các
công việc như: Kĩ thuật viên phòng kĩ thuật;
nhân viên phòng thí nghiệm đúc; tham gia chế
tạo mẫu, khuôn và vận hành được một số thiết
bị thông dụng trong phân xưởng đúc,...
3. Gia công cắt gọt
?
Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại
của công nghệ gia công cắt gọt.
Khái niệm: Công nghệ gia công cắt gọt là công nghệ thực hiện
việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phôi nhờ các
dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích
thước theo yêu cầu.
Các sản phẩm của gia công cắt gọt: các chi tiết máy được ứng
dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau như máy cơ khí, công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản.
Sản phẩm của công nghệ này
thường có độ chính xác và độ
nhẫn bề mặt cao.
Công nghệ tiện
bào
phay
mài
Phân loại
Công nghệ cắt
bằng tia lửa điện
bằng tia laser
bằng tia nước
?
Quan sát và cho biết Hình 3.4 (a và b) mô tả công nghệ gia công
cắt gọt nào.
Công nghệ tiện
Công nghệ phay
4. Công nghệ gia công áp lực
?
Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của
công nghệ gia công áp lực.
Khái niệm: Công nghệ gia công áp lực là công nghệ dựa vào tính
dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến
dạng theo hình dáng yêu cầu.
Gia công áp lực được dùng nhiều trong các xưởng cơ khí để chế
tạo phôi.
Sản phẩm của nó còn dùng nhiều trong các ngành xây dựng,
cầu đường, hàng tiêu dùng...
cán
Phân loại
kéo
rèn
đập
!
Các em quan sát hình 3. 5, hình mô tả sơ đồ cán, kéo kim loại:
Hình 3.5: Sơ đồ cán, kéo kim loại
6. Công nghệ hàn
?
Đọc thông tin mục 3, hãy nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại của
công nghệ hàn.
Khái niệm: Công nghệ hàn là công nghệ nối các chi tiết bằng kim loại với
nhau thành một khối không thể tháo rời được bằng cách nung nóng chỗ
nói đến trạng thái hàn (chảy hoặc dẻo). Sau đó, kim loại lỏng hoá rắn hoặc
kim loại dẻo hoá rắn thông qua lực ép.
Sản phẩm công nghệ hàn:
Đồ
gi a
g
n
dụ
Thi
ết b
ị
nhà
m
áy
Phân loại: Căn cứ theo trạng thái kim loại mối hàn khi tiến hành
nung nóng, công nghệ hàn chia thành hai nhóm:
Hàn nóng chảy
Hàn áp lực
Chỗ hán và qua hán bổ sung được nung đến
trạng thái nóng chảy.
Nung nóng chỗ nối đến khi nóng dẻo sau
đó ép sau đó dùng ngoại lực ép lại.
Quan sát và cho biết trên Hình 3.6 (a và b) mô tả công nghệ hàn nào?
Hàn áp lực
Hàn nóng chảy
II. Công nghệ trong lĩnh vực điện - điện tử
1. Công nghệ sản xuất điện năng
Nêu khái niệm công
nghệ sản xuất điện năng.
Công nghệ sản xuất điện
năng là công nghệ biến đổi
các năng lượng khác thành
điện năng.
Phân loại: Tuỳ theo nguồn năng lượng tạo ra điện, ta có các
công nghệ sản xuất điện năng khác nhau.
Thuỷ điện
Điện hạt nhân
Điện gió
Nhiệt điện
? Quan sát Hình 3.8 và nêu nguyên lí hoạt động của nhà máy thủy điện
Nước chảy từ đập thuỷ điện xuống
dưới thấp.
Năng lượng nước làm cho tua bin
quay khi đó sẽ sinh ra điện năng.
Người ta sử dụng công nghệ
truyền tải điện để phân phối
điện đi các vùng.
2. Công nghiệp điện - quang
?
Đọc thông tin trong SGK, nêu khái niệm và phân loại của công nghệ
sản xuất điện năng.
Công nghệ điện - quang là công nghệ biến đổi diện năng thành
quang năng.
Theo nguyên lí hoạt động, công nghệ điện – quang chia thành ba
loại.
PHÂN LOẠI
Đèn sợi đốt
Khi có dòng điện đi
Đèn phóng
điện
Đèn LED
Khi có điện chạy vào
Điện năng được chuyển
điện
hai cực của bóng đèn
thành quan năng khi có
năng sẽ biến thành
sẽ tạo ra sự phóng điện
dòng điện 1 chiều chạy
quang năng.
và phát ra ánh sáng.
qua diode.
qua
sợi
đốt,
?
Quan sát Hình 3.9 và sắp xếp lại mốc thời gian tương ứng đánh dấu sự
phát triển của công nghệ điện - quang. Hãy gọi tên từng loại bóng đèn
có trong hình.
1879: Đèn sợi đốt.
1934: Đèn huỳnh quang.
2006: Đèn LED.
Lựa chọn đèn LED sử dụng
trong gia đình. Vì có hiệu suất
phát sáng cao, tiết kiệm điện.
3. Công nghệ điện - cơ
Nêu khái niệm, sản phẩm và
Công nghệ biến đổi năng lượng điện –
phân loại công nghệ điện –
cơ là công nghệ biến đổi năng lượng
cơ?
điện sang cơ năng.
Phân loại: theo dạng chuyển đổi đầu ra, công nghệ biến đổi
năng lượng điện – cơ được chia làm hai nhóm:
Công nghệ biến đối năng
Công nghệ biến đổi năng
lượng điện - cơ ở dạng
lượng điện cơ ở dạng tịnh
quay
tiến
Sản phẩm công nghệ biến đổi năng lượng điện – cơ ở dạng quay đặc
trưng là động cơ điện và nó được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và
trong công nghiệp.
Quạt máy
Máy xát gạo
Máy bơm nước
Sản phẩm công nghệ biến đổi năng lượng điện cơ ở dạng tịnh tiến
được ứng dụng trong đời sống như van điện tử, relay điện,...
Relay điện
Van điện tử
Quan sát Hình 3.10 và cho biết mỗi sản phẩm sử dụng công nghệ điện -
? cơ trong các hình a, b, c, d thuộc loại điện - cơ dạng quay hay dạng tịnh
tiến.
Dạng quay
Dạng tịnh tiến
Dạng tịnh tiến
Dạng quay
“
Relay là một công tắc điện sử dụng nguồn
điện áp tháp, được dùng để điều khiển
mạch điện áp cao. Relay được sáng chế
vào năm 1835 bởi nhà khoa học người Mỹ
Joseph Henry.
”
Joseph Henry
(1797 – 1878)
4. Công nghệ điều kiển và tự động hoá
? Dựa vào thông tin SGK, nêu khái niệm, sản phẩm và phân loại công nghệ
điều khiển và tự động hoá.
Khái niệm: Công nghệ điều khiển và tự động hoá là công nghệ
thiết kế, xây dựng, vận hành các hệ thống điều khiển nhằm mục
đích tự động các quá trình sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp.
Sản phẩm của công nghệ điều khiển và tự động hoá:
Giúp tăng năng suất lao
Dây chuyền
sản xuất
động, giảm thiểu nhân
công, thời gian và chi phí.
Em hãy mô tả thao tác tự động
hóa trong Hình 3.11?
Các thao tác được ứng dụng tự động hoá trong hình là:
Thao tác lắp bánh xe.
Thao tác lắp động cơ.
5. Công nghệ truyền thông không dây
?
Dựa vào nội dung SGK, hãy nêu khái niệm, sản phẩm của công nghệ
truyền thông không dây.
Khái niệm: Công nghệ truyền thông
không dây là công nghệ cho phép
truyền tải thông tin qua một khoảng
cách mà không cần dây dẫn làm môi
trường truyền.
Truyền thông không dây chia thành các loại:
Công nghệ Wi-Fi
Công nghệ mạng di động
Công nghệ Bluetooth
?
Quan sát Hình 3.12 và cho biết các thiết bị điện tử nào thường sử
dụng mạng truyền thông không dây.
Các thiết bị bao gồm:
điện thoại di động
máy tính cá nhân
ti vi
máy tính để bàn
 








Các ý kiến mới nhất