Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

THTV trang 22. Một số yếu tố hán việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trong Huy
Ngày gửi: 23h:28' 01-09-2026
Dung lượng: 434.6 KB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
Chào Mừng Các Em Đã
Đến với Tiết học Hôm
Nay
HTV: Một Số Yếu Tố Hán Việt Dễ Nhầm Lẫn và Cách Phân Biệ

I. Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách
phân biệt
1. Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm
lẫn
- Các yếu tố Hán Việt đồng âm
+ Ai (trần ai): bụi bặm
+ Ai (ai oán, ai điếu, bi ai…): buồn
+ Bảo (bảo vệ, bảo dưỡng, bảo tàng…): chăm sóc,
giữ gìn
+ Bảo (bảo vật, bảo kiếm, quốc bảo..): quý
 Tuy có cách viết ghi âm giống nhau, nhưng nghĩa lại

- Các yếu tố Hán Việt gần âm
+ Tri: biết
+ Trí: khả năng nhận thức, hiểu biết
 Có ý nghĩa gần âm, tương đồng với nhau
+ Đội ngũ tri thức phải tiên phong trong công cuộc
phát triển khoa học, công nghệ
+ Tuy “tri, trí” có cùng lớp nghĩa, nhưng lại khó phân
biệt  dùng sai
+ Trong ví dụ, nên sử dụng “trí thức”
 Yếu tố Hán Việt gần âm

BÀI TẬP 1
a. sinh trong sinh thành có nghĩa là “đẻ”; sinh
trong sinh viên nghĩa là “học trò”.
b. bá trong bá chủ nghĩa là “thủ lĩnh liên minh
các chư hầu; làm lớn, xưng hùng”; bá trong cụm
từ nhất hô bá ứng nghĩa là “trăm”.
c. bào trong đồng bào nghĩa là “thuộc cùng
huyết thống”;
bào trong chiến bào nghĩa là “áo dài ống tay
rộng”.
d. bằng trong công bằng nghĩa là “ngang, đều”;
bằng
trong bằng hữu nghĩa là “bạn”.

BÀI TẬP 2
a. Từ kinh nghiệm có yếu tố kinh (trải qua)
đồng âm với kinh (gây kích động mạnh) trong
từ kinh ngạc.
b. Từ kì vọng có yếu tố kì (trông mong) đồng
âm với kì
(lạ, khác với bình thường) trong từ kì lạ.
c. Từ thích nghi có yếu tố nghi (thích hợp)
đồng âm với
nghi (ngờ) trong từ đa nghi.
d. Từ hội ngộ có yếu tố ngộ (gặp) đồng âm
với ngộ (tỉnh, hiểu ra) trong từ tỉnh ngộ

BÀI TẬP 3
Đặt câu với các từ tìm được ở bài tập 2.
- Anh ấy chưa có kinh nghiệm bán hàng
online.
- Cha mẹ nào cũng kì vọng ở con cái.
- Dần dần, cô ấy đã thích nghi với môi
trường làm việc mới.
- Sau hai mươi năm lưu lạc, hai anh em mới
hội ngộ cùng nhau.

BÀI TẬP 4
- Chính thể có nghĩa là hình
thức tổ chức của một nhà nước.
- Chỉnh thể có nghĩa là khối
thống nhất gồm các bộ phận
có quan hệ chặt chẽ không thể
tách rời của một đối tượng.
- Câu a dùng từ chỉnh thể, câu
b dùng từ chính thể thì mới
đúng.

BÀI TẬP 5
- Cải biên: sửa đổi hoặc biên soạn lại cho phù hợp
với yêu cầu mới, thường dùng để nói về việc xử lí
tác phẩm nghệ thuật cũ.
- Cải biến: làm cho biến đổi thành khác trước một
cách rõ rệt; có thể dùng để nói về nhiều loại đối
tượng.
- Hai từ trên có yếu tố chung là cải (đổi khác đi).
Hai yếu tố riêng: biên (viết, soạn); biến (thay đổi,
khác) quyết định sự khác nhau về nghĩa giữa hai
từ cải biên
và cải biến.
 
Gửi ý kiến