Tìm kiếm Bài giảng
Bài 6 Thực hành đo tốc độ của vật chuyển động2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 10h:41' 07-09-2023
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 10h:41' 07-09-2023
Dung lượng: 18.2 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
LỚP HỌC CÔ NHUNG CUTE
Giáo viên: ......................
LỚP HỌC CÔ NHUNG CUTE
Chào các
em
Giáo viên: ......................
Định nghĩa và viết biểu thức tốc độ trung bình?
Tốc độ trung bình là đại lượng
xác định bằng thương số giữa
quãng đường vật đi được và
thời gian để vật thực hiện
quãng đường đó
𝑠
𝑣 𝑡𝑏=
Δ𝑡
Thế nào là tốc độ tức thời
Tốc độ trung bình trong
khoảng thời gian rất nhỏ
là tốc độ tức thời (kí hiệu
v) diễn tả sự nhanh,
chậm của chuyển động
tại thời điểm đó
Độ dịch chuyển là gì?
Là một đại lượng Gốc
vectơ có:
Tại vị trí ban đầu
Hướng
Từ vị trí đầu đến vị trí cuối
Độ lớn
Khoảng cách giữa vị trí đầu và
cuối
d = x2 – x2 = Δx
Định nghĩa và viết biểu thức vận tốc trung bình?
Vận tốc trung bình là đại lượng
véc tơ được xác định bằng
thương số giữa độ dịch chuyển
của vật và thời gian để vật
thực hiện dịch chuyển đó
⃗
𝒅 𝜟 ⃗𝒙
⃗
𝒗 𝒕𝒃 = =
𝜟𝒕 𝜟 𝒕
Định nghĩa vận tốc tức thời?
Xét trong một khoảng thời gian rất nhỏ, vận tốc trung bình sẽ trở
thành vận tốc tức thời. Độ lớn của vận tốc tức thời chính là tốc
độ tức thời
1
Vận tốc tức thời tại thời của vật tại một thời điểm được xác định
bởi độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị (d-t) tại thời điểm đang xét
2
Tốc độ tức thời tại một thời điểm chính là độ lớn của độ dốc
tiếp tuyến của đồ thị (d-t) tại thời điểm đó
Viết công thức xác định vận tốc tổng hợp?
Vận tốc tổng hợp:
Người đi xe máy làm sao để
biết được đang chuyển
động nhanh hay chậm tại
một thời điểm nào đó?
Tốc kế
Đối với những vật
không gắn tốc kế,
Làm sao để biết được
vật
chuyển
động
nhanh hay chậm tại
một thời điểm nào
đó?
BÀI 6: THỰC HÀNH
ĐO TỐC ĐỘ CỦA VẬT CHUYỂN
ĐỘNG
VẬT LÍ 10 KNTT
I
CÁCH ĐO TỐC ĐỘ TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
MỤC ĐÍCH
Đo được tốc độ trung bình và tốc
độ tức thời của vật chuyển động
I
CÁCH ĐO TỐC ĐỘ TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
1. Để đo tốc độ chuyển
động của một vật ta
cần đo những đại lượng
nào?
2. Dùng dụng cụ gì để
đo quãng đường và
thời gian chuyển động
của vật?
1. Để đo tốc độ chuyển động của một vật
ta cần đo thời gian và quãng đường
chuyển động của vật đó.
2.
Để đo được quãng đường đi được của
vật chuyển động trong một khoảng thời
gian, ta cho xe chuyển động trên một
máng thẳng có độ chia quãng đường trên
máng
Để đo thời gian di chuyển của vật trên
một quãng đường, ta sử dụng đồng hồ
bấm giây để đo
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
Tìm hiểu thang đo
thời gian và chức
năng của các chế
độ đo (MODE)
trên đồng hồ đo
thời gian hiện số
Thang đo: Bên nút thang đo có ghi giới
hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của đồng hồ là: 9,999 s – 0,001 s và 99,99
s – 0,01 s.
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
MODE: Chọn kiểu làm
việc cho máy đo thời
gian
MODE A: Đo thời gian
vật chắn cổng quang
điện nối với ổ A.
MODE B: Đo thời gian
vật chắn cổng quang
điện nối với ổ B.
MODE A + B: Đo tổng
của hai khoảng thời
gian vật chắn cổng
quang điện nối với ôt A
và vật chắn cổng quang
MODE A↔B: Đo
thời
gian
vật
chuyển động từ
cổng quang điện
nối với ổ A tới
cổng quang điện
nối với ổ B.
MODE
T:
Đo
khoảng thời gian
T của từng chu kì
dao động.
Nút RESET: Đặt
lại chỉ số của
đồng hồ về giá trị
0.000.
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
Tìm hiểu
đồng hồ
cần rung
Cần rung đều đặn khoảng 50 lần trong 1 s và đánh
dấu các chấm trên bang giấy gắn vào xe chuyển
động.
Đo khoảng cách giữa các dấu chấm xác định được
IITHỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN
ĐỘNG
I
DỤNG CỤ
Bi thép
Nam châm
điện
Giá đỡ
Đồng hồ đo
thời gian
Cổng quang
điện
Máng có giá
đỡ gắn
Thước cặp
đo đường
kính viên
IITHỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN
ĐỘNG
I
Thiết kế các phương án đo tốc độ và so sánh ưu, nhược điểm
của các phương án đó.
Phương án 1.
Tạo một máng thẳng có độ chia
các vạch trên máng, dùng đồng
hồ bấm giây để đo thời gian
Phương án 2.
Sử dụng đồng hồ đo thời gian
hiện số
IITHỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN
ĐỘNG
I
Phương án 1.
Ưu điểm
Phương
án 1
Phương
án 2
Phương án 2.
Nhược điểm
Sai số cao, do khi bắt đầu vật di
Dễ thiết kế, ít tốn chi chuyển hay khi vật kết thúc thì tay
ta bấm đồng hồ thì sẽ không được
phí
Sai số thấp, kết quả đo chính xác
Chi phí cao
chính xác hơn phương
PHIẾU HỌC TẬP
1. Làm thế nào để bi
thép rơi qua cổng
quang điện?
2. Sử dụng đồng hồ đo
thời gian hiện số và
cổng quang điện để đo
tốc độ chuyển động có
ưu điểm, nhược điểm
gì?
1. Đặt bi thép tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện và bị
giữ lại ở đó. Nhấn nút công tắc kép để ngắt điện vào
nam châm điện
bi thép lăn xuống và chuyển động đi qua cổng
quang điện
2. Ưu điểm: Đo thời gian chính xác đến hàng nghìn
PHIẾU HỌC TẬP
3. Làm thế nào xác định
được tốc độ trung bình
của viên bi khi đi từ cổng
quang điện E đến cổng
quang điện F?
4. Làm thế nào xác định
được tốc độ tức thời của
viên bi khi đi qua cổng
quang điện E hoặc cổng
quang điện F?
Đo tốc độ trung
bình
1
• Tính quãng đường EF, lấy số đo trên máng
nhôm
2
• Lấy số đo thời gian trên đồng hồ hiện số, lấy
thời gian vật đi qua cổng E đến khi qua cổng
F
3
4
5
• Đo thời gian ít nhất 3 lần
• Lập bảng, tính tốc độ qua 3 lần đo, tính theo
công thức v = s/t
• Tính tốc độ trung bình:
Đo tốc độ tức thời
1
2
3
4
5
• Đo đường kình viên bi.
• Ghi kết quả thời gian hiện trên cổng E hoặc F
• Đo thời gian ít nhất 3 lần
• Lập bảng, tính tốc độ qua 3 lần đo, tính theo
công thức vt = s/t
• Tính tốc độ trung bình:
PHIẾU HỌC TẬP
5. Xác định các yếu tố có
thể gây sai số trong thí
nghiệm và tìm cách để
giảm sai số.
6. Khi sử dụng đồng hồ
đo thời gian phải để ở vị
trí nào khi đo tốc độ trung
bình và khi đo tốc độ tức
thời.
5. Yếu tố có thể gây sai số: dụng cụ đo thời gian, đo
quãng đường
Cách làm giảm sai số: đo nhiều lần, cẩn thận, cải tiến
bộ thí nghiệm
6. Khi đo tốc độ trung bình: Đặt đồng hồ ở chế độ MODE
Đo tốc độ trung
bình
01
02
03
04
Bước 1
Bố trí thí nghiệm như hình 6.6
Bước 2
Nới vít hãm và đặt ống quang điện E
cách chân phần gốc của máng
nghiêng
Bước 3
Nối 2 cổng quang điện E, F ở hai ổ
cắm A, B ở mặt sau của đồng hồ đo
thời gian
Bước 4
Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện
số ở chế độ thích hợp (A B)
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đo tốc độ trung
bình
05
06
07
Bước 5
Nới vít cổng quang điện dịch chuyển
đến vị trí thích hợp và vặn chặt để
định vị. Đo quãng đường EF và ghi số
liệu vào bảng 6.1
Bước 6
Đặt viên bi thép lên máng nghiêng tại
vị trí tiếp xúc với nam châm điện N và
bị giữ lại ở đó.
Bước 7
Nhấn nút RESET của đồng hồ đo thời
gian hiện số để chuyển các số hiển thị
về giá trị ban đầu 0.000
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đo tốc độ trung
bình
08
09
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Bước 8
Nhấn nút của hộp công tắc kép để
ngắt điện vào nam châm điện. Bi thép
lăn xuống và chuyển động đi qua
cổng quang điện
Bước 9
Ghi lại các giá trị thời gian
hiển thị trên đồng hồ
Bảng 6.1.
s = ……… (m); s = ……… (m)
Lần đo thời gian
10
Bước 10
Lần 1
Dịch chuyển cổng quang điện
ra xa dần nam châm điện,
thực hiện lại các thao tác 6, Thời
7, 8, 9 ba lần. Ghi lại thời
gian t tương ứng với quãng gian t
(s)
đường s.
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
Đo tốc độ tức thời
01
02
03
04
Bước 1
Nới vít cổng quang điện, dịch
chuyển đến vị tri thích hợp và
vặn chặt để định vị.
Bước 2
Sử dụng thước cặp đo đường kính
viên bi
Bước 3
Bật công tắc nguồn đồng hồ đo thời
gian hiện số bậc MODE ở A hoặc B
Bước 4
Đặt viên bi thép lên máng nghiêng
tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện
N và bị giữ lại ở đó.
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đo tốc độ tức thời
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
07
08
Bước 7
Nhấn nút RESET của đồng hồ đo thời
gian hiện số để chuyển các số hiển thị
về giá trị ban đầu 0.000
Bước 8
Nhấn nút của hộp công tắc kép để
ngắt điện vào nam châm điện. bi thép
lăn xuống và chuyển động đi qua
cổng quang điện
Đo tốc độ tức thời
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
09
Bước 9
Ghi lại các giá trị thời gian
hiển thị trên đồng hồ
Bảng 6.2.
d = ……… (m); d = ……… (m)
Lần đo thời gian
10
Bước 10
Lần 1
Dịch chuyển cổng quang điện
ra xa dần nam châm điện,
thực hiện lại các thao tác 6, Thời
7, 8, 9 ba lần. Ghi lại thời
gian t tương ứng với quãng gian t
(s)
đường s.
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
Bảng 6.1.
s = 0,5 (m); s = 0,0005 (m)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
𝑠
𝑚
𝑣=
= 0,643 (
)
𝑡
𝑠
Sai số:
t1 = 0,001 (s); t2 = 0,002 (s); t3 =
0,002 (s)
Lần đo thời gian
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
0,002
Thời
0,77 0,78 0,77 0,77
gian t
7
0
6
8
(s)
Ghi kết quả vào
bảng số liệu?
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
𝑑
𝑚
𝑣=
= 0,6 25 (
)
𝑡
𝑠
Sai số:
t1 = 0,001 (s); t2 = 0,000 (s); t3 =
0,001 (s)
Bảng 6.2.
d = 0,02 (m); d = 0,00002 (m)
Lần đo thời gian
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
Thời
0,03 0,03 0,03 0,03
gian t
3
2
1
2
(s)
0,001
Ghi kết quả vào
Nhận
xét:
bảng
số liệu?
Tốc độ trung bình
gần bằng tốc độ
tức thời
Viên bi gần như
chuyển động đều.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Tìm hiểu thêm:
+ Sử dụng cảm biến chuyển động để đo tôc độ
của xe.
+ Sử dụng ảnh hoạt nghiệm hoặc camera quay
chuyển động của xe dùng phần mềm phân
tích video trên máy tính Vẽ đồ thị s – t và
xác định tốc độ của xe
Xem trước bài đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Cảm ơn quý thầy c
ô
và các em!
Giáo viên: ......................
LỚP HỌC CÔ NHUNG CUTE
Chào các
em
Giáo viên: ......................
Định nghĩa và viết biểu thức tốc độ trung bình?
Tốc độ trung bình là đại lượng
xác định bằng thương số giữa
quãng đường vật đi được và
thời gian để vật thực hiện
quãng đường đó
𝑠
𝑣 𝑡𝑏=
Δ𝑡
Thế nào là tốc độ tức thời
Tốc độ trung bình trong
khoảng thời gian rất nhỏ
là tốc độ tức thời (kí hiệu
v) diễn tả sự nhanh,
chậm của chuyển động
tại thời điểm đó
Độ dịch chuyển là gì?
Là một đại lượng Gốc
vectơ có:
Tại vị trí ban đầu
Hướng
Từ vị trí đầu đến vị trí cuối
Độ lớn
Khoảng cách giữa vị trí đầu và
cuối
d = x2 – x2 = Δx
Định nghĩa và viết biểu thức vận tốc trung bình?
Vận tốc trung bình là đại lượng
véc tơ được xác định bằng
thương số giữa độ dịch chuyển
của vật và thời gian để vật
thực hiện dịch chuyển đó
⃗
𝒅 𝜟 ⃗𝒙
⃗
𝒗 𝒕𝒃 = =
𝜟𝒕 𝜟 𝒕
Định nghĩa vận tốc tức thời?
Xét trong một khoảng thời gian rất nhỏ, vận tốc trung bình sẽ trở
thành vận tốc tức thời. Độ lớn của vận tốc tức thời chính là tốc
độ tức thời
1
Vận tốc tức thời tại thời của vật tại một thời điểm được xác định
bởi độ dốc của tiếp tuyến với đồ thị (d-t) tại thời điểm đang xét
2
Tốc độ tức thời tại một thời điểm chính là độ lớn của độ dốc
tiếp tuyến của đồ thị (d-t) tại thời điểm đó
Viết công thức xác định vận tốc tổng hợp?
Vận tốc tổng hợp:
Người đi xe máy làm sao để
biết được đang chuyển
động nhanh hay chậm tại
một thời điểm nào đó?
Tốc kế
Đối với những vật
không gắn tốc kế,
Làm sao để biết được
vật
chuyển
động
nhanh hay chậm tại
một thời điểm nào
đó?
BÀI 6: THỰC HÀNH
ĐO TỐC ĐỘ CỦA VẬT CHUYỂN
ĐỘNG
VẬT LÍ 10 KNTT
I
CÁCH ĐO TỐC ĐỘ TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
MỤC ĐÍCH
Đo được tốc độ trung bình và tốc
độ tức thời của vật chuyển động
I
CÁCH ĐO TỐC ĐỘ TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
1. Để đo tốc độ chuyển
động của một vật ta
cần đo những đại lượng
nào?
2. Dùng dụng cụ gì để
đo quãng đường và
thời gian chuyển động
của vật?
1. Để đo tốc độ chuyển động của một vật
ta cần đo thời gian và quãng đường
chuyển động của vật đó.
2.
Để đo được quãng đường đi được của
vật chuyển động trong một khoảng thời
gian, ta cho xe chuyển động trên một
máng thẳng có độ chia quãng đường trên
máng
Để đo thời gian di chuyển của vật trên
một quãng đường, ta sử dụng đồng hồ
bấm giây để đo
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
Tìm hiểu thang đo
thời gian và chức
năng của các chế
độ đo (MODE)
trên đồng hồ đo
thời gian hiện số
Thang đo: Bên nút thang đo có ghi giới
hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)
của đồng hồ là: 9,999 s – 0,001 s và 99,99
s – 0,01 s.
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
MODE: Chọn kiểu làm
việc cho máy đo thời
gian
MODE A: Đo thời gian
vật chắn cổng quang
điện nối với ổ A.
MODE B: Đo thời gian
vật chắn cổng quang
điện nối với ổ B.
MODE A + B: Đo tổng
của hai khoảng thời
gian vật chắn cổng
quang điện nối với ôt A
và vật chắn cổng quang
MODE A↔B: Đo
thời
gian
vật
chuyển động từ
cổng quang điện
nối với ổ A tới
cổng quang điện
nối với ổ B.
MODE
T:
Đo
khoảng thời gian
T của từng chu kì
dao động.
Nút RESET: Đặt
lại chỉ số của
đồng hồ về giá trị
0.000.
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
GIỚI THIỆU DỤNG CỤ ĐO THỜI
II
GIAN
Tìm hiểu
đồng hồ
cần rung
Cần rung đều đặn khoảng 50 lần trong 1 s và đánh
dấu các chấm trên bang giấy gắn vào xe chuyển
động.
Đo khoảng cách giữa các dấu chấm xác định được
IITHỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN
ĐỘNG
I
DỤNG CỤ
Bi thép
Nam châm
điện
Giá đỡ
Đồng hồ đo
thời gian
Cổng quang
điện
Máng có giá
đỡ gắn
Thước cặp
đo đường
kính viên
IITHỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN
ĐỘNG
I
Thiết kế các phương án đo tốc độ và so sánh ưu, nhược điểm
của các phương án đó.
Phương án 1.
Tạo một máng thẳng có độ chia
các vạch trên máng, dùng đồng
hồ bấm giây để đo thời gian
Phương án 2.
Sử dụng đồng hồ đo thời gian
hiện số
IITHỰC HÀNH ĐO TỐC ĐỘ CHUYỂN
ĐỘNG
I
Phương án 1.
Ưu điểm
Phương
án 1
Phương
án 2
Phương án 2.
Nhược điểm
Sai số cao, do khi bắt đầu vật di
Dễ thiết kế, ít tốn chi chuyển hay khi vật kết thúc thì tay
ta bấm đồng hồ thì sẽ không được
phí
Sai số thấp, kết quả đo chính xác
Chi phí cao
chính xác hơn phương
PHIẾU HỌC TẬP
1. Làm thế nào để bi
thép rơi qua cổng
quang điện?
2. Sử dụng đồng hồ đo
thời gian hiện số và
cổng quang điện để đo
tốc độ chuyển động có
ưu điểm, nhược điểm
gì?
1. Đặt bi thép tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện và bị
giữ lại ở đó. Nhấn nút công tắc kép để ngắt điện vào
nam châm điện
bi thép lăn xuống và chuyển động đi qua cổng
quang điện
2. Ưu điểm: Đo thời gian chính xác đến hàng nghìn
PHIẾU HỌC TẬP
3. Làm thế nào xác định
được tốc độ trung bình
của viên bi khi đi từ cổng
quang điện E đến cổng
quang điện F?
4. Làm thế nào xác định
được tốc độ tức thời của
viên bi khi đi qua cổng
quang điện E hoặc cổng
quang điện F?
Đo tốc độ trung
bình
1
• Tính quãng đường EF, lấy số đo trên máng
nhôm
2
• Lấy số đo thời gian trên đồng hồ hiện số, lấy
thời gian vật đi qua cổng E đến khi qua cổng
F
3
4
5
• Đo thời gian ít nhất 3 lần
• Lập bảng, tính tốc độ qua 3 lần đo, tính theo
công thức v = s/t
• Tính tốc độ trung bình:
Đo tốc độ tức thời
1
2
3
4
5
• Đo đường kình viên bi.
• Ghi kết quả thời gian hiện trên cổng E hoặc F
• Đo thời gian ít nhất 3 lần
• Lập bảng, tính tốc độ qua 3 lần đo, tính theo
công thức vt = s/t
• Tính tốc độ trung bình:
PHIẾU HỌC TẬP
5. Xác định các yếu tố có
thể gây sai số trong thí
nghiệm và tìm cách để
giảm sai số.
6. Khi sử dụng đồng hồ
đo thời gian phải để ở vị
trí nào khi đo tốc độ trung
bình và khi đo tốc độ tức
thời.
5. Yếu tố có thể gây sai số: dụng cụ đo thời gian, đo
quãng đường
Cách làm giảm sai số: đo nhiều lần, cẩn thận, cải tiến
bộ thí nghiệm
6. Khi đo tốc độ trung bình: Đặt đồng hồ ở chế độ MODE
Đo tốc độ trung
bình
01
02
03
04
Bước 1
Bố trí thí nghiệm như hình 6.6
Bước 2
Nới vít hãm và đặt ống quang điện E
cách chân phần gốc của máng
nghiêng
Bước 3
Nối 2 cổng quang điện E, F ở hai ổ
cắm A, B ở mặt sau của đồng hồ đo
thời gian
Bước 4
Đặt MODE đồng hồ đo thời gian hiện
số ở chế độ thích hợp (A B)
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đo tốc độ trung
bình
05
06
07
Bước 5
Nới vít cổng quang điện dịch chuyển
đến vị trí thích hợp và vặn chặt để
định vị. Đo quãng đường EF và ghi số
liệu vào bảng 6.1
Bước 6
Đặt viên bi thép lên máng nghiêng tại
vị trí tiếp xúc với nam châm điện N và
bị giữ lại ở đó.
Bước 7
Nhấn nút RESET của đồng hồ đo thời
gian hiện số để chuyển các số hiển thị
về giá trị ban đầu 0.000
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đo tốc độ trung
bình
08
09
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Bước 8
Nhấn nút của hộp công tắc kép để
ngắt điện vào nam châm điện. Bi thép
lăn xuống và chuyển động đi qua
cổng quang điện
Bước 9
Ghi lại các giá trị thời gian
hiển thị trên đồng hồ
Bảng 6.1.
s = ……… (m); s = ……… (m)
Lần đo thời gian
10
Bước 10
Lần 1
Dịch chuyển cổng quang điện
ra xa dần nam châm điện,
thực hiện lại các thao tác 6, Thời
7, 8, 9 ba lần. Ghi lại thời
gian t tương ứng với quãng gian t
(s)
đường s.
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
Đo tốc độ tức thời
01
02
03
04
Bước 1
Nới vít cổng quang điện, dịch
chuyển đến vị tri thích hợp và
vặn chặt để định vị.
Bước 2
Sử dụng thước cặp đo đường kính
viên bi
Bước 3
Bật công tắc nguồn đồng hồ đo thời
gian hiện số bậc MODE ở A hoặc B
Bước 4
Đặt viên bi thép lên máng nghiêng
tại vị trí tiếp xúc với nam châm điện
N và bị giữ lại ở đó.
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
Đo tốc độ tức thời
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
07
08
Bước 7
Nhấn nút RESET của đồng hồ đo thời
gian hiện số để chuyển các số hiển thị
về giá trị ban đầu 0.000
Bước 8
Nhấn nút của hộp công tắc kép để
ngắt điện vào nam châm điện. bi thép
lăn xuống và chuyển động đi qua
cổng quang điện
Đo tốc độ tức thời
TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM
09
Bước 9
Ghi lại các giá trị thời gian
hiển thị trên đồng hồ
Bảng 6.2.
d = ……… (m); d = ……… (m)
Lần đo thời gian
10
Bước 10
Lần 1
Dịch chuyển cổng quang điện
ra xa dần nam châm điện,
thực hiện lại các thao tác 6, Thời
7, 8, 9 ba lần. Ghi lại thời
gian t tương ứng với quãng gian t
(s)
đường s.
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
Bảng 6.1.
s = 0,5 (m); s = 0,0005 (m)
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
𝑠
𝑚
𝑣=
= 0,643 (
)
𝑡
𝑠
Sai số:
t1 = 0,001 (s); t2 = 0,002 (s); t3 =
0,002 (s)
Lần đo thời gian
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
0,002
Thời
0,77 0,78 0,77 0,77
gian t
7
0
6
8
(s)
Ghi kết quả vào
bảng số liệu?
BÁO CÁO KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM
𝑑
𝑚
𝑣=
= 0,6 25 (
)
𝑡
𝑠
Sai số:
t1 = 0,001 (s); t2 = 0,000 (s); t3 =
0,001 (s)
Bảng 6.2.
d = 0,02 (m); d = 0,00002 (m)
Lần đo thời gian
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Giá trị
trung Sai số
bình
Thời
0,03 0,03 0,03 0,03
gian t
3
2
1
2
(s)
0,001
Ghi kết quả vào
Nhận
xét:
bảng
số liệu?
Tốc độ trung bình
gần bằng tốc độ
tức thời
Viên bi gần như
chuyển động đều.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Tìm hiểu thêm:
+ Sử dụng cảm biến chuyển động để đo tôc độ
của xe.
+ Sử dụng ảnh hoạt nghiệm hoặc camera quay
chuyển động của xe dùng phần mềm phân
tích video trên máy tính Vẽ đồ thị s – t và
xác định tốc độ của xe
Xem trước bài đồ thị độ dịch chuyển – thời gian
Cảm ơn quý thầy c
ô
và các em!
 









Các ý kiến mới nhất