Bài 35. Thực hành: Nhận biết và chọn một số giống gà qua quan sát ngoại hình và đo kích thước các chiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 12h:41' 14-04-2022
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Phuong Thao
Ngày gửi: 12h:41' 14-04-2022
Dung lượng: 24.1 MB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
TỔ 1 CHÚNG EM GỒM CÓ
Nguyễn Văn Đạt
Hồ Võ Khải Hoàn
Nguyễn Bùi Quang Hưng
Trần Xuân Nam
Nguyễn Gia Nghĩa
Đinh Đức Thiện Nhân
Nguyễn Thị Phương Anh
Lê Võ Hoài Anh
Lê Minh Khuê
Võ Anh Thư
Hôm nay, mời các bạn
cùng tìm hiểu bài học
THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG VẬT NUÔI QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
Mục tiêu bài học
Nhận biết được một số giống gà và lợn qua quan sát ngoại hình và đo một số chiều đo
BÀI 35
THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. VẬT LIỆU VÀ
DỤNG CỤ CẦN THIẾT
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật các giống gà Ri, gà Lơ go, gà Đông Cảo, gà Hồ, gà Ta vàng, gà Tàu vàng
- Thước đo
I) Vật liệu và dụng cụ cần thiết
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1: Nhận xét ngoại hình
II) Quy trình thực hành
a) Hình dáng toàn thân
Hình a: thể hình dài
Hình b: thể hình ngắn
Dựa vào hình thể, hãy cho biết hướng sản xuất của chúng?
Quan sát và mô tả hình dáng của chúng?
Hình dáng toàn thân
+ Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài.
+ Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn.
Loại hình sản xuất trứng
Loại hình sản xuất thịt
Gà Lơgo (hướng trứng)
Gà Ai Cập (hướng trứng)
Sản lượng trứng đạt được từ 250 - 280 quả/ năm/ mái
Gà Mía (Hướng thịt)
Gà Hồ (Hướng thịt)
Em có nhận xét gì về màu sắc lông, da của gà Lơgo, gà Ri, gà Ai Cập, gà Ác?
b) Màu sắc lông, da
Gà Lơgo lông màu trắng.
Gà Ri da vàng hoặc vàng trắng, lông pha tạp từ nâu,
vàng nâu, hoa mơ, đỏ tía......
Gà Ai Cập: lông hoa mơ đen đốm trắng, chân chì, cổ dài, lông đuôi cao, cổ trắng, mào đơn đỏ tươi, da trắng.
Gà ác lông trắng da đen.
c) Các đặc điểm nổi bật: mào, tích, tai, chân…
a
b
Nêu sự khác nhau về mào của 2 giống gà?
?
a) Mào đơn đứng thẳng (mào lá hoặc mào cờ)
b) Mào nhỏ hình hạt đậu (mào đúc, mào nụ)
Một số loại gà có mào đơn (mào cờ)
Gà Lơgo
Gà Mía
Gà Ri
Gà Ai Cập
Miêu tả đặc điểm chân của 2 giống gà sau
?
a. Chân cao, nhỏ, màu vàng, có 3 hàng vảy.
b. Chân to, xù xì, có nhiều hoa dâu
- Nguồn gốc: Sơn Tây - Hà Nội
- Mào cờ, chân vàng nhạt, gà trống thân to, lông màu mận chín hoặc đen, gà mái lông màu lá chuối khô.
- Khi đẻ được 3 – 4 , lườn chảy xuống như “yếm bò”
- Sinh sản: trứng 50 – 60 quả/mái/năm
- Gà nặng khoảng 3kg, trứng to (58g).
Gà Mía
d. Giới thiệu một số giống gà
Nguồn gốc; xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Lông màu nhạt hay hung đỏ, chân to, xù xì, nhiều hoa dâu, dáng đi chậm chạp.
Hơn 5 tháng, gà bắt đầu đẻ, đẻ 10 tháng liền, nhưng ấp bóng nhiều (ấp không trứng) nên béo nhanh hợp với nuôi nhốt, ít chịu được rét, gà trống có thể tới 5kg, gà mái 3,5kg, hợp để lai tạo các giống thịt.
Năng suất trứng: 40 quả/mái/năm
Gà Đông Cảo
- Nguồn gốc: Nhập từ Trung Quốc, Hồng Kông
- Gà có lông, mỏ và chân, da màu vàng nên gọi là gà Tam Hoàng.
- Trống trưởng thành từ 2,5 - 4 kg
- Mái trưởng thành từ 2 – 2,5 kg.
- Gà đẻ khi 5 tháng tuổi. Sản lượng trứng 150 quả/mái/năm.
- Tính chống chịu bệnh tật khá, thịt thơm ngon thích hợp thị hiếu.
Gà Tam Hoàng
Gà Ác
Gà Hồ
Gà Đông Cảo
Gà Đen
Gà Rốt
Gà Úc
Gà Lôi
Gà sao
Gà Lơgo
Quan sát hình các giống vật nuôi và hoàn thành bảng nội dung sau:
Gà Đông Cảo
Gà Plymut
Gà Ri
Thể hình dài
Thể hình ngắn
Thể hình ngắn
Thể hình ngắn
Da vàng, lông trắng toàn thân
Lông vàng nhạt, hung đỏ
Da vàng, lông vằn đen
Da vàng, lông pha tạp (nâu, vàng nâu, đỏ tía, hoa mơ)
Mào đơn đỏ, ngả về 1 phía
Mào hạt đậu
Mào đơn
Mào đơn, đứng thẳng, mào đỏ nhạt
Chân cao, nhỏ
Chân ca, to, xù xì nhiều hoa dâu
Chân cao, nhỏ
Chân cao, nhỏ
Lông đỏ tía, da hơi đỏ
Mào hình
hạt đậu
To, thấp, 3 hàng vảy
Sản xuất thịt, trứng
Gà Lơ go
Hướng trứng
Thể hình
hơi dài
Màu trắng
Mào đơn
Chân hơi cao
Gà Hồ
Hướng thịt
Chắc chắn,
ngực nở
Mận chín,
đất sét
Mào hình hạt đậu
Chân to, cao, có 3 hàng vẩy
Gà Đông Tảo
Hướng thịt
Thể hình ngắn
Tím pha đen, vàng nhạt, trắng sữa
Mào sun
Thô, cao, to, xù xì
Nhỏ, bé
Vàng rơm, nâu nhạt, đỏ thẫm
Mào đơn
Chân thấp
Gà Ri
Hướng thịt
Quan sát thêm một số giống gà:
Gà Tam Hoàng (3 -3,5kg , 120 quả trứng/năm )
Gà Tre (0,55 – 0,85kg)
Gà Rốt –Ri (3-4kg, 180 – 200 quả trứng / năm )
BÀI 36
THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. VẬT LIỆU VÀ
DỤNG CỤ CẦN THIẾT
I) Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật một số giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Lan đơ rát, lợn Đại Bạch, lợn Ba Xuyên, lợn Thuộc Nhiêu.
- Thước dây
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình
- Hình dạng chung
+ Hình dáng:
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân,…
+ Màu sắc lông da:
Rắn chắc, nhanh nhẹn, dài mình (sản xuất nạc )
Kết cấu lỏng lẻo, dáng mập mạp, mình ngắn (sản xuất mỡ )
Về hình dáng:
Tai to, rủ xuống phía trước
Mặt gãy, tai to hướng về phía trước
Lang trắng đen hình yên ngựa điển hình
Về đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân,…
Lợn Lan đơ rat: Lông, da trắng tuyền
Lợn Ỉ: Toàn thân đen
Về màu sắc lông da:
Lợn Móng Cái: Lông đen trắng
Lợn Đại Bạch: Lông cứng, da trắng
TRÒ CHƠI
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Ngoại hình gà khi sản xuất trứng?
A. Thể hình dài
B. Thể hình ngắn
C. Thể hình dẹp
A
2. Ngoại hình gà khi sản xuất thịt?
C. Thể hình dài
B. Thể hình ngắn
A. Thể hình dẹp
B
3. Màu sắc lông, da của
Lợn Móng Cái?
A. Lông, da trắng tuyền
B. Lông cứng, da trắng
C. Lông đen và trắng
C
Nguyễn Văn Đạt
Hồ Võ Khải Hoàn
Nguyễn Bùi Quang Hưng
Trần Xuân Nam
Nguyễn Gia Nghĩa
Đinh Đức Thiện Nhân
Nguyễn Thị Phương Anh
Lê Võ Hoài Anh
Lê Minh Khuê
Võ Anh Thư
Hôm nay, mời các bạn
cùng tìm hiểu bài học
THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG VẬT NUÔI QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
Mục tiêu bài học
Nhận biết được một số giống gà và lợn qua quan sát ngoại hình và đo một số chiều đo
BÀI 35
THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. VẬT LIỆU VÀ
DỤNG CỤ CẦN THIẾT
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật các giống gà Ri, gà Lơ go, gà Đông Cảo, gà Hồ, gà Ta vàng, gà Tàu vàng
- Thước đo
I) Vật liệu và dụng cụ cần thiết
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1: Nhận xét ngoại hình
II) Quy trình thực hành
a) Hình dáng toàn thân
Hình a: thể hình dài
Hình b: thể hình ngắn
Dựa vào hình thể, hãy cho biết hướng sản xuất của chúng?
Quan sát và mô tả hình dáng của chúng?
Hình dáng toàn thân
+ Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài.
+ Loại hình sản xuất thịt: thể hình ngắn.
Loại hình sản xuất trứng
Loại hình sản xuất thịt
Gà Lơgo (hướng trứng)
Gà Ai Cập (hướng trứng)
Sản lượng trứng đạt được từ 250 - 280 quả/ năm/ mái
Gà Mía (Hướng thịt)
Gà Hồ (Hướng thịt)
Em có nhận xét gì về màu sắc lông, da của gà Lơgo, gà Ri, gà Ai Cập, gà Ác?
b) Màu sắc lông, da
Gà Lơgo lông màu trắng.
Gà Ri da vàng hoặc vàng trắng, lông pha tạp từ nâu,
vàng nâu, hoa mơ, đỏ tía......
Gà Ai Cập: lông hoa mơ đen đốm trắng, chân chì, cổ dài, lông đuôi cao, cổ trắng, mào đơn đỏ tươi, da trắng.
Gà ác lông trắng da đen.
c) Các đặc điểm nổi bật: mào, tích, tai, chân…
a
b
Nêu sự khác nhau về mào của 2 giống gà?
?
a) Mào đơn đứng thẳng (mào lá hoặc mào cờ)
b) Mào nhỏ hình hạt đậu (mào đúc, mào nụ)
Một số loại gà có mào đơn (mào cờ)
Gà Lơgo
Gà Mía
Gà Ri
Gà Ai Cập
Miêu tả đặc điểm chân của 2 giống gà sau
?
a. Chân cao, nhỏ, màu vàng, có 3 hàng vảy.
b. Chân to, xù xì, có nhiều hoa dâu
- Nguồn gốc: Sơn Tây - Hà Nội
- Mào cờ, chân vàng nhạt, gà trống thân to, lông màu mận chín hoặc đen, gà mái lông màu lá chuối khô.
- Khi đẻ được 3 – 4 , lườn chảy xuống như “yếm bò”
- Sinh sản: trứng 50 – 60 quả/mái/năm
- Gà nặng khoảng 3kg, trứng to (58g).
Gà Mía
d. Giới thiệu một số giống gà
Nguồn gốc; xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Lông màu nhạt hay hung đỏ, chân to, xù xì, nhiều hoa dâu, dáng đi chậm chạp.
Hơn 5 tháng, gà bắt đầu đẻ, đẻ 10 tháng liền, nhưng ấp bóng nhiều (ấp không trứng) nên béo nhanh hợp với nuôi nhốt, ít chịu được rét, gà trống có thể tới 5kg, gà mái 3,5kg, hợp để lai tạo các giống thịt.
Năng suất trứng: 40 quả/mái/năm
Gà Đông Cảo
- Nguồn gốc: Nhập từ Trung Quốc, Hồng Kông
- Gà có lông, mỏ và chân, da màu vàng nên gọi là gà Tam Hoàng.
- Trống trưởng thành từ 2,5 - 4 kg
- Mái trưởng thành từ 2 – 2,5 kg.
- Gà đẻ khi 5 tháng tuổi. Sản lượng trứng 150 quả/mái/năm.
- Tính chống chịu bệnh tật khá, thịt thơm ngon thích hợp thị hiếu.
Gà Tam Hoàng
Gà Ác
Gà Hồ
Gà Đông Cảo
Gà Đen
Gà Rốt
Gà Úc
Gà Lôi
Gà sao
Gà Lơgo
Quan sát hình các giống vật nuôi và hoàn thành bảng nội dung sau:
Gà Đông Cảo
Gà Plymut
Gà Ri
Thể hình dài
Thể hình ngắn
Thể hình ngắn
Thể hình ngắn
Da vàng, lông trắng toàn thân
Lông vàng nhạt, hung đỏ
Da vàng, lông vằn đen
Da vàng, lông pha tạp (nâu, vàng nâu, đỏ tía, hoa mơ)
Mào đơn đỏ, ngả về 1 phía
Mào hạt đậu
Mào đơn
Mào đơn, đứng thẳng, mào đỏ nhạt
Chân cao, nhỏ
Chân ca, to, xù xì nhiều hoa dâu
Chân cao, nhỏ
Chân cao, nhỏ
Lông đỏ tía, da hơi đỏ
Mào hình
hạt đậu
To, thấp, 3 hàng vảy
Sản xuất thịt, trứng
Gà Lơ go
Hướng trứng
Thể hình
hơi dài
Màu trắng
Mào đơn
Chân hơi cao
Gà Hồ
Hướng thịt
Chắc chắn,
ngực nở
Mận chín,
đất sét
Mào hình hạt đậu
Chân to, cao, có 3 hàng vẩy
Gà Đông Tảo
Hướng thịt
Thể hình ngắn
Tím pha đen, vàng nhạt, trắng sữa
Mào sun
Thô, cao, to, xù xì
Nhỏ, bé
Vàng rơm, nâu nhạt, đỏ thẫm
Mào đơn
Chân thấp
Gà Ri
Hướng thịt
Quan sát thêm một số giống gà:
Gà Tam Hoàng (3 -3,5kg , 120 quả trứng/năm )
Gà Tre (0,55 – 0,85kg)
Gà Rốt –Ri (3-4kg, 180 – 200 quả trứng / năm )
BÀI 36
THỰC HÀNH: QUAN SÁT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I. VẬT LIỆU VÀ
DỤNG CỤ CẦN THIẾT
I) Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình, vật nhồi hoặc vật nuôi thật một số giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Lan đơ rát, lợn Đại Bạch, lợn Ba Xuyên, lợn Thuộc Nhiêu.
- Thước dây
II. QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình
- Hình dạng chung
+ Hình dáng:
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân,…
+ Màu sắc lông da:
Rắn chắc, nhanh nhẹn, dài mình (sản xuất nạc )
Kết cấu lỏng lẻo, dáng mập mạp, mình ngắn (sản xuất mỡ )
Về hình dáng:
Tai to, rủ xuống phía trước
Mặt gãy, tai to hướng về phía trước
Lang trắng đen hình yên ngựa điển hình
Về đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân,…
Lợn Lan đơ rat: Lông, da trắng tuyền
Lợn Ỉ: Toàn thân đen
Về màu sắc lông da:
Lợn Móng Cái: Lông đen trắng
Lợn Đại Bạch: Lông cứng, da trắng
TRÒ CHƠI
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1. Ngoại hình gà khi sản xuất trứng?
A. Thể hình dài
B. Thể hình ngắn
C. Thể hình dẹp
A
2. Ngoại hình gà khi sản xuất thịt?
C. Thể hình dài
B. Thể hình ngắn
A. Thể hình dẹp
B
3. Màu sắc lông, da của
Lợn Móng Cái?
A. Lông, da trắng tuyền
B. Lông cứng, da trắng
C. Lông đen và trắng
C
 








Các ý kiến mới nhất