Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Nhật Nam
Ngày gửi: 08h:46' 03-02-2018
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
BÀI 33
ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
VIỆT NAM
1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG
a. Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp trên cả nước
- Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km, 93% là các sông nhỏ và ngắn
- Một số sông lớn: sông Hồng, sông Mê Công (Cửu Long), chỉ có phần trung và hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta
Tạo nên các đồng bằng châu thổ rất rộng lớn và phì nhiêu
TRẢ LỜI
Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang, lại nằm sát biển, ¾ diện tích là đồi núi, các dãy núi ăn lan ra tận biển nên phần lớn sông nhỏ, ngắn, dốc
b. Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung
c. Sông ngòi nước ta có hai mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt
- Mùa cạn: mực nước thấp và sông chảy chậm
- Mùa lũ: Nước sông lên cao và chảy mạnh, chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm
TRẢ LỜI
Mùa lũ trên các lưu vực sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau. Mùa lũ có xu hướng chậm dần từ Bắc vào Nam.
Ngoài ra còn phụ thuộc vào địa chất, địa hình và lớp phủ thực vật
Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nuồn lợi và hạn chế tác hại của lũ?
- Xây hồ chứa nước: Phát triển thuỷ lợi, thuỷ điện, thuỷ sản, du lịch…
- Chung sống với lũ tại đồng bằng sông Cửu Long:
+ Tận dụng nguồn nước để thau chua rửa mặn, nuôi trồng thuỷ sản, phát triển giao thông, du lịch.
+ Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, mở rộng đồng bằng.
+ Tận dụng thuỷ sản tự nhiên,cải thiện đời sống, phát triển kinh tế.
H 33.1: Các hệ thống sông lớn ở VN
Hồ Thác Bà
Hồ Hoà Bình
Hồ Y-a-ly
Hồ Trị an
Hồ Dầu Tiếng
d. Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn
- Hằng năm sông ngòi vận chuyển 839 tỉ m3 nước cùng hàng trăm triệu tấn phù sa.
- Sông có hàm lượng phù sa lớn
- Bình quân một mét khối nước sông có 223 gam cát bùn và các chất hòa tan khác
- Tổng lượng phù sa: 200 triệu tấn/năm
TRẢ LỜI
- Phù sa đã bồi đắp nên 2 đồng bằng màu mỡ thích hợp sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lúa → Đây là 2 vựa lúa lớn nhất cả nước.
- Tuy nhiên phù sa nhiều cho thấy môi trường đang bị tàn phá dữ dội. Mất rừng tạo điều kiện cho xói mòn đất phát triển, gây những hậu quả nặng nề như lũ quét,…
2. KHAI THÁC KINH TẾ VÀ BẢO VỆ SỰ TRONG SẠCH CỦA CÁC DÒNG SÔNG
a. Giá trị của sông ngòi
Sông ngòi nước ta có giá trị to lớn về nhiều mặt. Nhân dân ta đã khai thác, sử dụng, cải tạo sông ngòi từ lâu đời
Thủy điện Hòa Bình
Thuỷ lợi
Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
Giao thông
Bồi đắp phù sa
Giao thông, du lịch
- Ngày nay, hàng trăm công trình thủy lợi, thủy điện như Hòa Bình, Trị An, Dầu Tiếng,…tiếp tục khai thác mọi nguồn nước và phù sa phục vụ sản xuất và đời sống
H 33.1: Các hệ thống sông lớn ở VN
Hồ Thác Bà
Hồ Hoà Bình
Hồ Y-a-ly
Hồ Trị an
Hồ Dầu Tiếng
Quan sát tranh, em có nhận xét gì về nguồn nước sông ở nước ta?
Sông Thị Vải (Đồng Nai)
Sông Đáy (Hà Nội)
Sông Hậu (khu CN)
Sông Cà Ty (Đà Nẵng)
b. Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm
NGUYÊN NHÂN
NGUYÊN NHÂN
Chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt
Đánh bắt thủy sản bằng hóa chất, điện
Vật liệu chìm đắm cản trở dòng chảy tự nhiên
- Chết ngạt các sinh vật
- Thiếu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt…
Chặt phá rừng đầu nguồn
HẬU QUẢ
Cần có biện pháp chống ô nhiễm sông, bảo vệ rừng đầu nguồn, xử lí tốt các nguồn rác, chất thải, nước sinh hoạt ở các khu dân cư, khu công nghiệp
TRẢ LỜI
Tìm hiểu thêm
 
Gửi ý kiến